Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện lương sơn tỉnh hoà bình - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN QUANG TRUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ
HUYỆN LƯƠNG SƠN – TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ THỊ TÁM


ơn chân thành và sâu sắc tới TS. ðỗ Thị Tám và những ý kiến ñóng góp quý
báu cảu các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Công thương chính
quyền các xã cùng nhân dân huyện Lương Sơn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Trung Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục ảnh vii
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích 2
2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư 3

4.4.3 Giải pháp 91
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 99

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 CNH – HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
2 THPT Trung học phổ thông
3 THCS Trung học cơ sở
4 TH Tiểu học
5 UBND ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 7
3.1 Phân cấp nhóm chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư 39
3.2 Tổng hợp chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư 42
4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Sơn giai ñoạn 2005 -2009 47
4.2 Phân vùng các cụm dân cư trong huyện 53
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 huyện Lương Sơn 54
4.4 Hiện trạng ñiểm dân cư theo xã 59
4.5 Diện tích ñất trong khu dân cư năm 2010 61
4.6 Hiện trạng phân bố ñất khu dân cư ở các xã trong huyện 62

công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển
sản xuất của các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về
việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần
và nghỉ ngơi, giải trí… tạo ña dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường. Trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2001 -2010 cũng ñã
ñề cập tới việc quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả quỹ ñất, nguồn nước,
vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường, quy hoạch các khu dân cư, phát triển các
thị trấn thị tứ, các ñiểm làng xã văn hoá, nâng cao ñời sống vật chất văn hoá
tinh thần của người dân. Như vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư, tổ
chức không gian kiến trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công
cộng là ñiều kiện cần thiết cho phát triển vùng nông thôn.
Huyện Lương Sơn là cửa ngõ của tỉnh miền núi Hoà Binh và miền Τây
Bắc Việt Nam, cách thủ ñô Hà Nội khoảng 40 km, liền kề với khu công nghệ
cao Hoà Lạc, khu ñô thị Phú Cát, Miếu Môn, ðại học Quốc gia, Làng văn hóa
các dân tộc. Lương Sơn là một huyện vùng thấp bán sơn ñịa có ñịa hình phổ
biến là núi thấp và ñồng bằng. ðặc ñiểm nổi bật của ñịa hình nơi ñây là có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 2
những dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi ñá vôi với những hang ñộng.
có nhiều khe suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ñan xen tạo nên cảnh sắc thơ
mộng. Trên ñịa bàn Lương Sơn có những danh lam, thắng cảnh, di chỉ khảo
cổ học hàng năm có thể thu hút một lượng ñáng kể khách du lịch như hang
Trầm, hang Rổng, hang Tằm, hang Trâu, mái ñá Diềm, núi Vua Bà... Những
lợi thế về giao thông cùng tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên, có ñiều
kiện xây dựng các khu nghỉ dưỡng, nhằm phát triển du lịch...
Lương Sơn cũng ñược xem là "ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế của
tỉnh" và nhận ñược sự quan tâm ñặc biệt của tỉnh tiến tới nâng cấp huyện trở
thành thị xã trong tương lai. Tổng diện tích tự nhiên còn lại là 37069,95 ha.
ðất ở bao gồm ñất ở thực tế và ñất trồng cây lâu năm khác trong khu dân cư:
2096,77 ha. Phát huy lợi thế về vị trí ñịa lý, ñầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa
- xã hội giữa miền núi và miền xuôi trong nhiều năm qua, các xã trong huyện

+ Chức năng của ñiểm dân cư.
+ Quy mô dân số, quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư.
+ Vị trí ñiểm dân cư trong cơ cấu cư dân.
+ Cơ cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế....
* Kết quả phân loại
Trên cơ sở các tiêu trí phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước
ta ñược phân ra thành các loại sau:
1/ ðô thị rất lớn: là thủ ñô của các nước hay liên bang, thủ phủ của một
miền lãnh thổ (hay bang). Các ñô thị này là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 4
hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, giao dịch quốc
tế...của quốc gia, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của cả nước.
2/ ðô thị lớn: Là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế...của nhiều
tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
3/ ðô thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,
sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai
trò thúc ñẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.
4/ ðô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất...của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một
huyện hay một vùng trong huyện.
5/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch
vụ kinh tế của một xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một xã hay nhiều
ñiểm dân cư.
6/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm
nghiệp... của nhân dân trong một xã.
7/ Các xóm, ấp, trại: là các ñiểm dân cư nhỏ nhất, với các ñiều kiện
sống rất thấp kém. Trong tương lai các ñiểm dân cư này cần xoá bỏ, xát nhập
thành các ñiểm dân cư lớn hơn [5].
Tại Nghị ñịnh số 29/2007/Nð-CP ngày 27 - 2 - 2007 của Chính phủ

Trong Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của
Chính phủ quy ñịnh cụ thể về việc phân loại ñô thị. ðô thị ñược phân thành 6
loại [6]:
1. ðô thị loại ñặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
nội thành, huyện ngoại thành và các ñô thị trực thuộc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 6
2. ðô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các ñô thị trực thuộc; ñô thị loại I,
loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
3. ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội
thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
4. ðô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã
ngoại thị.
5. ðô thị loại IV, ñô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố
xây dựng tập trung và có thể có các ñiểm dân cư nông thôn [6].
2.1.3 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
dân cư
Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở
nước ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát. Vì vậy mà
tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử
dụng ñất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước ñối
với ñất khu dân cư ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và
xây dựng mới. Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ñã ban hành các một số
văn bản về quy ñịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư.
2.1.3.1 Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể Nhà nước lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân
cư nói riêng.
Theo ñiều 6 nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất cho
hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh

Diện tích
(m2/người
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m2/người
Tỷ lệ
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
Tổng số 74 - 97 100,00 91 - 117 100,00
- ðất ở 55 - 70 64 - 82 70 - 90 67 - 87
- ðất xây dựng các công trình công cộng 2 - 3 2 - 4 2 - 3 2 - 3
- ðất làm ñường giao thông 6 - 9 7 - 11 9 - 10 9- 10
- ðất cây xanh 3 - 4 4 - 6 2 - 3 2 - 3
- ðất tiểu thủ công nghiệp 8 -11 9 - 13 8- 11 8 - 11
(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường) [11]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 8
2.1.3.2 Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng
* Quản lý ñất ñai
Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai
hiện hành. Trong phạm vi ñiểm DCNT bao gồm các loại ñất phân theo các
mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong
khuôn viên của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen
kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất
chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có).
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại
ñất và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục
ñích và có hiệu quả.
- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo

2.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên
thế giới
Thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận
khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (ñô thị và
nông thôn) của các tổ chức như tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân
hàng phát triển châu á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chính Phủ các
nước, của các tổ chức khoa học… tuy nhiên, nó vẫn ở mức ñộ riêng biệt chưa
có một lý luận chung áp dụng cho tất cả các nước ñể phát triển dân cư, mỗi
nước có những hướng ñi, cách phát triển dân cư riêng tuỳ thuộc vào ñiều kiện
tự nhiên kinh tế xã hội của nước mình [29].
2.2.1 Các nước châu Âu
2.2.1.1 Anh
Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 10
như không bị chiến tranh tàn phá, các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống có
sức hấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và
các khu công nghiệp tập trung. Mức ñộ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất
phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc.
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng
100-150 hộ sinh sống. Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá, xã
hội. Trong các khu dân cư có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí
trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh. Chính vì vậy mà nhiều người dân
muốn bỏ chỗ ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ
ở lý tưởng nơi miền quê. Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố
về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền
thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công
nghiệp. ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới.
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước
Anh ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu
thế kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:

chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô thị vừa và
nhỏ trên khắp lãnh thổ. Hệ thống ñiểm dân cư này ñã góp phần tích cực vào
việc ñiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn. Những
ñiểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ñược hình
thức làng quê truyền thống nhưng ñược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với
hệ thống ñường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ñến từng nhà [29].
2.2.1.3 Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng
nề trong thế kỷ XIV. Nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 12
vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện
tích ñất ñai sinh sống. Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu
ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp. Trung tâm của vùng xây dựng một thành
phố cỡ 12000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh
thành phố là các làng cách nhau từ 5 - 7Km với quy mô mỗi làng (village)
khoảng 1500 - 2500 dân. Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công
trình văn hoá xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng
có các xóm (hamlet) với quy mô khoảng 500 người. Sản xuất nông nghiệp
ñược tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê ñất của nhà nước, tập hợp nhân công
canh tác. Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các
làng nói trên.
Mạng lưới giao thông ñược tổ chức rất tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm
dân cư ñảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến các cánh ñồng
và khu vực tiêu thụ chế biến [29].
2.2.1.4 Liên Xô (cũ) và các nước ðông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước ðông Âu xây dựng
nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN.
1/ Liên Xô cũ
Mục tiêu của nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất
nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và

3/ Cộng Hoà SEC
Nét ñặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn Cộng Hoà SEC là ñã sẵn
có một mạng lưới rất dày các ñiểm dân cư nhỏ bé manh mún. Năm 1939, theo
thống kê có 14234 ñơn vị hành chính xã. Diện tích trung bình mỗi xã là 8,9
km2, mỗi xã trung bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55000 -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 14
60000 ñiểm. Trong ñó có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số
dưới 500 người, dân cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí
nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở. Nguyên nhân là họ ñã có
nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ñược những hoa màu trên mảnh ñất vườn,
nhờ có hệ thống giao thông phát triển nên việc ñi lại thuận tiện, cự li giữa khu
làm việc với khu nhà ở trong phạm vi 60 km người ta vẫn ñi về hàng ngày.
Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lý với chất lượng cao
và ñều khắp rất ñược chú ý [29].
2.2.2 Khu vực ðông nam Á
Theo Colins Free stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh
tế chính trị làng xóm vùng ðông Nam á [17] ñã tổng kết những vấn ñề chung
nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này
theo xu hướng:
- Dân cư bố trí dọc theo kênh rạch hoặc theo ñường giao thông và ñó
cũng là ñường giao thông chính liên hệ giữa các ñiểm dân cư.
- Nhà ở bố trí phân tán, không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình
thành ñiểm dân cư.
- Khu ở của ñiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ít
ñược quan tâm trong từng ñiểm dân cư mà chỉ ñược bố trí cho từng cụm gồm
nhiều ñiển dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các
công trình sinh hoạt văn hoá, hành chính hoặc tín ngưỡng chung như ñình
chùa, chợ…
- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ñồng ruộng

thông phát triển, dịch vụ công cộng ñược nâng cao, ñời sống nhân dân ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........................ 16
cải thiện. tuy vậy, chưa có nước nào ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ
ñói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ñô thị. Do vậy
mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ñiều
kiện cụ thể của mình.
2.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
2.3.1 Khái quát chung
Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về ñiểm dân cư ở
nông thôn trước hết phải nói ñến làng. Làng vốn là một ñơn vị tụ cư, ñơn vị
kinh tế, ñơn vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng ñồng của người Việt
xuất hiện từ rất sớm. Chính quyền trung ương ñã dựa vào làng Việt truyền
thống, biến làng thành một ñơn vị quan hệ xã hội. Qua bao nhiêu biến ñổi
phức tạp của lịch sử phát triển, làng vẫn tồn tại và vẫn giữ ñược bản sắc riêng
của mình. Ngày nay xã là ñơn vị hành chính có quyền lực về mọi mặt nhưng
làng vẫn là cốt lõi tinh thần và vật chất của xã. Như vậy, khi nói ñến “Làng”
là ñã chứa ñựng một cách tương ñối hoàn chỉnh một ñơn vị cấu thành cơ bản
ở nông thôn [31].
2.3.2 Quá trình hình thành các quần cư – ñiểm dân cư nông thôn
Với nền văn minh lúa nước là cơ bản, các ñiểm dân cư nông thôn nước
ta khởi ñầu bám theo các triền sông, nơi thuận lợi về giao thông cũng như làm
nông nghiệp với sự phát triển tự phát, nông thôn nước ta ñã hình thành các
làng xóm mà ở ñó quan hệ giữa người dân trong cộng ñồng, ngoài quan hệ họ
hàng, huyết thống ra còn có quan hệ xóm giềng gắn bó. Quan hệ ñược hình
thành và và phát triển trên cơ sở truyền thống, văn hoá, ñạo ñức tốt ñẹp của
dân tộc ta là tương thân tương ái, hỗ trợ lẫn nhau. Xuất phát từ ñiều kiện hình
thành và tinh thần cộng ñồng của làng mà nhà ở của cư dân nông thôn ñược
sắp xếp, bố trí quần tụ bên các công trình công cộng truyền thống của làng
như ñình, chùa, cây ña, giếng nước, bám theo các con ñường gạch lớn toả về
các thôn xóm, rồi chia theo từng lối nhỏ ñến từng nhà [31].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status