BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o
NGUYỄN MẠNH CHIẾN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo
của các thầy, cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan, cán bộ
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, UBND các xã, thị trấn
huyện Yên Dũng và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn
khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Vòng ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, các phòng, ban,
cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn huyện Yên Dũng ñã nhiệt tình giúp ñỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./.
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Chiến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư 4
2.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư 4
2.1.2. Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển
khu dân cư 11
2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước
trên thế giới 14
2.2.1. Các nước châu Âu 15
2.2.2. Khu vực Châu Á 21
2.2.3. Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân
cư các nước trên thế giới 24
2.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 25
2.3.1. Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển 25
2.3.2. Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.3.3. Mối quan hệ giữa ñô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn
nước ta trong giai ñoạn hiện nay 30
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Dũng 46
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 46
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 52
4.1.3. Một số nhận ñịnh tổng quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
tác ñộng ñến việc sử dụng ñất ñai 57
4.2. Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện
Yên Dũng 59
4.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai 59
4.2.2. Thực trạng ñiểm dân cư và tình hình sử dụng ñất 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.2.3. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 67
4.2.4. Thực trạng kiến trúc cảnh quan trong xây dựng và phát triển
ñiểm dân cư 71
4.3. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Dũng
ñến năm 2020 81
Bảng 2.1. Phân loại ñô thị 5
Bảng 2.2. ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 13
Bảng 2.3. ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 32
Bảng 2.4. Chỉ tiêu sử dụng ñất ñiểm dân cư nông thôn 33
Bảng 4.1. Hiện trạng ñiểm dân cư theo xã, thị trấn 66
Bảng 4.2. Hiện trạng hệ thống ñiểm dân cư ñô thị 68
Bảng 4.3. Tiêu chí phân loại ñiểm dân cư nông thôn 69
Bảng 4.4. Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư nông thôn huyện Yên
Dũng 69
Bảng 4.5. Tổng hợp ñịnh hướng sử dụng ñất TT Neo 87
Bảng 4.6. Thống kê ñịnh hướng sử dụng ñất ñô thị ñến năm 2020 TT
Tân Dân 92
Bảng 4.7. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñến năm 2020 97
Bảng 4.8. So sánh diện tích ñất trong khu dân cư nông thôn trước và sau
ñịnh hướng 104
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Phụ lục 03: Hiện trạng giao thông trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 131
Phụ lục 04. ðánh giá tổng hợp hiện trạng các xã huyện Yên Dũng theo
các tiêu chí Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 14/6/2009 về xây
dựng nông thôn mới 137
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
CTCC Công trình công cộng
CTR Chất thải rắn
DCNT Dân cư nông thôn
HðND Hội ñồng nhân dân
HTKT Hạ tầng kỹ thuật
MðXD Mục ñích xây dựng
PTTH Phổ thông trung học
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN Trung tâm công nghiệp
TDTT Thể dục thể thao
THCS Trung học cơ sở
UBND Ủy ban nhân dân
XDNTM Xây dựng nông thôn mới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ñể ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
nông thôn thì yêu cầu phải có ñịnh hướng chiến lược lâu dài về phân bố, phát
triển các ñiểm dân cư nông thôn.
ðể bảo ñảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ñiểm dân cư, tạo
công việc làm cho người lao ñộng, tổ chức cuộc sống dân cư ngày càng tốt hơn
nhằm ñảm bảo phát triển kinh tế, xã hội bền vững thì cần phải quy hoạch lại hệ
thống các ñiểm dân cư.
Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và ðề án thí ñiểm
xây dựng mô hình nông thôn mới ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
vào tháng 6/2009. Theo 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới thì quy hoạch
chiếm vị trí hết sức quan trọng, quy hoạch ñiểm dân cư nông thôn phải ñi
trước một bước bởi nếu không có quy hoạch thì các khâu khác dù có nhanh
mấy cũng sẽ không thực hiện ñược. Trong ñó huyện Yên Dũng ñang từng bước
tiến hành công nghiệp hoá - hiện ñại hoá theo tiêu chí của Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ñiều ñó ñòi hỏi cần phải ñẩy mạnh và chuyển
dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các loại ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu sản xuất hàng
hoá, tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, mở các khu công nghiệp, các công trình
phúc lợi xã hội
Trung tâm huyện Yên Dũng cách Thành phố Bắc Giang 20 km về phía Tây
Nam. Mặc dù là một huyện nằm gần thành phố Bắc Giang, nhưng cho ñến nay
huyện Yên Dũng vẫn chưa có quy hoạch phát triển hệ thống dân cư ñô thị chính
thống của Nhà nước, dẫn ñến tình trạng hầu hết các ñiểm dân cư phát triển tự phát
gây khó khăn cho việc ñầu tư cơ sở hạ tầng cũng như quản lý công tác xã hội ở ñịa
phương. Tuy ñã có sự cố gắng ñầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạ tầng ñô thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư
ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia
ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác
trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm trung tâm xã, ấp, bản, buôn,
phun, sóc (sau ñây gọi chung là thôn) ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên,
ñiều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
Quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của ñiểm dân cư nông thôn
(Luật xây dựng và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Tập 1).
ðể có cơ sở thống nhất cho việc quy hoạch phát triển cơ cấu dân cư trong
cả nước và các vùng, hệ thống ñiểm dân cư cần phải ñược phân loại, ñó là
phương tiện trợ giúp quan trọng cho mọi cấp quy hoạch, ñặc biệt là cấp tỉnh.
* Những căn cứ phân loại ñiểm dân cư
Khi phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau ñây:
+ ðiều kiện sống và lao ñộng của dân cư.
+ Chức năng của ñiểm dân cư.
+ Quy mô dân số, quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư.
+ Vị trí ñiểm dân cư trong cơ cấu cư dân.
+ Cơ cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế
* Kết quả phân loại
quốc tế
Loại I
(ñô thị lớn)
50 vạn – >=1 triệu
85% Lð phi nông
nghiệp
10.000 -
12.000
người/km
2
- Thành phố thuộc trung ương
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-
XH một vùng liên tỉnh hoặc của cả
nước
Loại II
(ñô thị TB
lớn)
30 vạn – >=80 vạn
80% Lð phi nông
nghiệp
8.000-
10.000
người/km
2
- Thành phố thuộc tỉnh
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển
KT-XH một vùng liên tỉnh hoặc
một số lĩnh vực ñối với cả nước
vạn
65% Lð phi nông
nghiệp
2.000
người/km
2
- Thị trấn
- Có vai trò thúc ñẩy phát triển
trong 1 huyện hoặc một cụm xã Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Các ñô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo thì quy mô
dân số và mật ñộ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải ñạt 50% tiêu
chuẩn quy ñịnh, các tiêu chuẩn khác phải bảo ñảm tối thiểu 70% mức tiêu
chuẩn quy ñịnh so với các loại ñô thị tương ñương.
Tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng
ñã quy ñịnh cụ thể một số nội dung trong Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày
07/5/2009 của Chính phủ. Trong Thông tư này quy ñịnh cụ thể các chỉ tiêu
phân loại loại ñô thị và cách tính toán, gồm:
a) Vị trí, vai trò của ñô thị trong hệ thống ñô thị cả nước: ñược xác
ñịnh trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ñô thị Việt Nam, quy
hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện;
b) Tính chất của ñô thị:
- ðô thị là trung tâm tổng hợp khi có chức năng tổng hợp về nhiều mặt
như hành chính - chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế (công nghiệp, dịch
E
ij
: Lao ñộng thuộc ngành i làm việc tại ñô thị j;
E
j
: Tổng số lao ñộng các ngành làm việc ở ñô thị j;
E
i
: Tổng số lao ñộng thuộc ngành i trong hệ thống các ñô thị xét;
E : Tổng số lao ñộng trong hệ thống ñô thị xét.
Trong trường hợp không có ñủ số liệu ñể tính toán chỉ số chuyên môn
hoá C
E
, thì tính chất ñô thị có thể xác ñịnh theo ñồ án quy hoạch chung ñược
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của ñô thị:
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của ñô thị ñược xác ñịnh trong phạm vi ñịa
giới hành chính của ñô thị:
- Tổng thu ngân sách trên ñịa bàn (tỷ ñồng/năm): Tổng thu ngân sách
trên ñịa bàn gồm cả thu ngân sách ñịa phương hưởng 100%, thu ngân sách
ñịa phương hưởng theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân
sách ñịa phương và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Tổng chi ngân sách (tỷ ñồng/năm): bao gồm chi ñầu tư phát triển, chi
thường xuyên, chi trả lãi, gốc, tiền cho huy ñộng ñầu tư; chi bổ sung quỹ dự
trữ tài chính, chi bổ sung ngân sách cấp dưới, chi chuyển nguồn năm trước
sang năm sau, chi các nhiệm vụ chi khác;
- Cân ñối thu chi ngân sách;
- Thu nhập bình quân ñầu người năm so với cả nước (lần);
- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%);
- Tỷ lệ hộ nghèo ñược xác ñịnh theo quy ñịnh hiện hành (%);
ñược xác ñịnh gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú ñã quy ñổi:
Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên ñược tính như dân số thường trú, dưới 6
tháng quy ñổi về dân số ñô thị theo công thức như sau: Trong ñó:
N
o
: Số dân tạm trú quy về dân số ñô thị (người);
N
t
: Tổng số lượt khách ñến tạm trú ở khu vực nội thị và ngoaị thị dưới
6 tháng (người);
m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).
b) Tỷ lệ ñô thị hoá của ñô thị (T) ñược tính theo công thức sau:
100×=
N
N
T
n
(4)
Trong ñó:
T: Tỷ lệ ñô thị hóa của ñô thị (%);
N
n
: Tổng dân số các khu vực nội thị trong ñịa giới hành chính của ñô thị
(người);
N: Dân số toàn ñô thị (người).
3. Mật ñộ dân số ñô thị
Mật ñộ dân số ñô thị phản ánh mức ñộ tập trung dân cư của khu vực
).
4. Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp
a) Lao ñộng phi nông nghiệp của ñô thị: là lao ñộng trong khu vực nội
thị thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao thông
vận tải, bưu ñiện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch,
khoa học, giáo dục (học sinh, sinh viên không tính trong lực lượng lao ñộng),
văn hoá, nghệ thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng,
quản lý nhà nước và lao ñộng khác không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp,
ngư nghiệp (lao ñộng làm muối, ñánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp ñược tính
là lao ñộng phi nông nghiệp);
b) Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp khu vực nội thị ñược tính theo công
thức sau:
100
0
×=
t
E
E
K
(6)
Trong ñó:
K: Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp khu vực ñô thị (%);
E
o
: Số lao ñộng phi nông nghiệp trong khu vực nội thị (người);
E
t
: Số lao ñộng làm việc ở các ngành kinh tế trong khu vực nội thị
(người).
ñiện chiếu sáng, cấp ñiện sinh hoạt) ñược xây dựng ngầm;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
d) Có các không gian công cộng của ñô thị bao gồm không gian sinh
hoạt cộng ñồng, công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vực ñi bộ ñược tổ
chức là không gian mở, có ñiểm vui chơi nghỉ ngơi giải trí phục vụ ñời sống
tinh thần của dân cư ñô thị;
ñ) Có công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình lịch sử văn hóa, di sản,
danh thắng có ý nghĩa quốc gia, quốc tế hoặc ñã ñược cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc các tổ chức quốc tế công nhận.
2. Phân loại ñiểm dân cư nông thôn
Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418
(TCVN) năm 1987. Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp
ñánh giá và phân loại ñiểm dân cư nông thôn như sau: Mạng lưới ñiểm dân cư
hiện trạng ñược phân thành 3 loại:
+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần
những thôn bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo ñể trở thành ñiểm
dân cư chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, ñược
ưu tiên quy hoạch và ñầu tư xây dựng ñồng bộ. Các ñiểm dân cư này có các
trung tâm sản xuất và phục vụ công cộng chung của xã.
+ Loại 2: Các ñiểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn. Các ñiểm
dân cư này có mối quan hệ hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các
ñiểm dân cư chính, chúng ñược khống chế về quy mô mở rộng, về mức ñộ
xây dựng trong giai ñoạn quá ñộ, không ñược ñầu tư xây dựng những công
trình có giá trị.
+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển,
không thuận lợi cho tổ chức sản xuất và ñời sống, trong tương lai cần có biện
pháp và kế hoạch di chuyển theo quy hoạch.
2.1.2. Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Theo công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong
công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp
dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể
thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công
nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn. ðối với ñịnh mức sử dụng ñất
trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Bảng 2.2. ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Khu vực ñồng
bằng ven biển
Khu vực miền núi
trung du
Loại ñất
Diện tích
(
m
2
/người)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(
m
2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
* Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển
khai thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông
thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã. Công tác quy hoạch xây
dựng ñiểm dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm dân cư
nông thôn mới và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm dân cư nông
thôn hiện có.
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm dân cư nông
thôn mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm dân cư nông thôn
hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công
tác xây dựng. ðồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp
luật và chính sách của Nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo,
xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát
triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh.
Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho
thiết kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng
kỹ thuật và môi trường nông thôn. Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo
hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể
thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư.
ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến
hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có
phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng
hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau. ðể thực thi các giải pháp này
cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng
của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác.
2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới
Quá trình ñô thị hoá có tính chất khác nhau giữa các nước, các vùng
nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh
vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện