BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TĂNG QUANG HƯNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ
THỊ XÃ UÔNG BÍ – TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng và các thầy cô giáo trong bộ môn
Quy hoạch ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện
Sau ñại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Nhân dịp này cho phép
tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị
Vòng và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài
nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND thị xã Uông Bí, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, Chính quyền các phường, xã cùng
nhân dân thị xã Uông Bí ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
2.2.2 Khu vực Châu Á 14
2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân
cư các nước trên thế giới 17
2.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 18
2.3.1 Khái quát chung 18
2.3.2 Quá trình hình thành các quần cư – ñiểm dân cư nông thôn 18
2.3.3 Phân bố không gian các ñiểm dân cư truyền thống 19
2.3.4 Một số hình thức bố cục của các ñiểm dân cư truyền thống 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.3.5 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 25
2.3.7 Một số ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư 28
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Uông Bí 32
3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất thị xã Uông Bí 32
3.2.3 Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 32
3.2.4 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư thị xã Uông Bí ñến
năm 2020 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 33
3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 33
3.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 34
3.3.4 Phương pháp minh họa trên bản ñồ 36
3.3.5 Phương pháp chuyên gia 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Uông Bí 37
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
2
CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
3
ðDC ðiểm dân cư
4
KDC Khu dân cư
5
HðND Hội ñồng nhân dân
6 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
7
QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
8
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
9
TH Tiểu học
10
THCS Trung học cơ sở
18
THPT Trung học phổ thông
19
UBND Ủy ban nhân dân
20 XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Kiến trúc nhà ở khu vực nông thôn xã ðiền Công 69
4.2 Kiến trúc nhà ở khu vực ñô thị phường Quang Trung 70
4.3 Trạm y tế khu vực phường Quang Trung 71
4.4 Trạm y tế khu vực xã Thượng Yên Công 72
4.5 Nhà văn hóa của thôn Bí Trung 1, xã Phương ðông 73
4.6 Giao thông khu vực phường Thanh Sơn 76
4.7 Giao thông khu vực xã Phương ðông 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục ñưa ra mục tiêu
phấn ñấu ñến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
thôn và phát triển các ñiểm dân cư nông thôn; hướng dẫn người dân sử dụng
ñất một cách có tổ chức, góp phần thúc ñẩy phát triển sản xuất, nâng cao ñời
sống, từng bước thay ñổi bộ mặt nông thôn theo hướng ñô thị hoá.
Uông Bí là thị xã công nghiệp, nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Hiện nay, trên ñịa bàn thị xã Uông Bí ñang
diễn ra quá trình ñô thị hoá mạnh mẽ gây áp lực lớn ñến ñất ñai của thị xã
nói chung và ñất khu dân cư nói riêng. Việc ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
cần phải phù hợp quy hoạch phát triển ñô thị. Hệ thống các khu thương mại
dịch vụ, các khu cây xanh, các khu ở mới ñang có nhu cầu phát triển. Xuất
phát từ những vấn ñề nêu trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu thực
trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư thị xã Uông Bí -
tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Mục ñích
- Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc xây dựng và phát triển hệ thống
ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn thị xã Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.
- ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theo hướng ñô thị hoá
phù hợp sự phát triển theo yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, góp phần
cải thiện môi trường sống và không gian ñô thị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư
ñiểm dân cư.
- Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm
nghiệp của nhân dân trong một xã.
- Các xóm, ấp, trại: là các ñiểm dân cư nhỏ nhất, với các ñiều kiện sống
rất thấp kém. Trong tương lai các ñiểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành
các ñiểm dân cư lớn hơn [3].
Hiện nay, vấn ñề quy hoạch ñô thị, quy ñịnh những tiêu chuẩn ñối với
việc phát triển mở rộng, không gian kiến trúc… ñã ñược sự quan tâm của nhà
nước. Tại Nghị ñịnh số 29/2007/Nð-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ quy
ñịnh cụ thể về vấn ñề quản lý kiến trúc ñô thị [20]: cụ thể các quy ñịnh ñối với
từng hạng mục công trình trong kiến trúc tổng quan ñô thị.
Trong Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính
phủ quy ñịnh về việc phân loại ñô thị. ðô thị ñược phân thành 6 loại:
- ðô thị loại ñặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
nội thành, huyện ngoại thành và các ñô thị trực thuộc.
- ðô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các ñô thị trực thuộc; ñô thị loại I,
loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
- ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội
thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- ðô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã
ngoại thị.
- ðô thị loại IV, ñô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố
xây dựng tập trung và có thể có các ñiểm dân cư nông thôn [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
2.1.2. Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Theo công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong
công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp
dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể
thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công
nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn.
ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:
Bảng 2.1. ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Khu vực ñồng bằng
ven biển
Khu vực miền núi
trung du
Loại ñất
Diện tích
(m
2
/người
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m
2
/người)
Tỷ lệ
(%)
Tổng số 74 - 97 100,00 91 - 117 100,00
thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã. Công tác quy hoạch xây
dựng ñiểm DCNT bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm DCNT mới và quy
hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm DCNT hiện có.
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm DCNT mới, hoặc
quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm DCNT hiện có, sau khi ñã ñược phê
duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng. ðồng thời nó cũng là
cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước làm căn
cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm
cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh.
Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho
thiết kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng
kỹ thuật và môi trường nông thôn. Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo
hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể
thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư.
ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến
hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có
phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau. ðể thực thi các giải pháp này
cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng
của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác.
2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên
thế giới
Thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận
khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (ñô thị và
nông thôn) của các tổ chức như tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân
hàng phát triển châu á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chính Phủ các
phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc.
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng
100-150 hộ sinh sống. Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá, xã
hội. Trong các khu dân cư có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí
trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh. Chính vì vậy mà nhiều người dân
muốn bỏ chỗ ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ
ở lý tưởng nơi miền quê. Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố
về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền
thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công
nghiệp. ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới.
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước
Anh ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu
thế kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây
dựng ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiểm dân cư
nhỏ. Ông xác minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực cơ
bản cho mọi hoạt ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc và
ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc
của mọi người. Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
ñô thị - nông thôn ñược ñề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của
kiến trúc sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô
thị thế giới.
Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề sướng năm 1896 trong ñó ñề
cập tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không
gian của thành phố.
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ñã
Nét ñặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn của Cộng hoà Séc là có sẵn
một mạng lưới rất dày các ñiểm dân cư nhỏ bé, manh mún. Theo thống kê có
14.234 ñơn vị hành chính xã. Diện tích trung bình mỗi xã là 8,9 km
2
. Mỗi xã trung
bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55.000 – 60.000 ñiểm. Trong số ñó
có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người.
Các ñiểm dân cư ban ñầu ñơn thuần chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp.
Ngày nay số người làm nông nghiệp chỉ chiếm 18% trong tổng số dân và
nông nghiệp ñã ñược cơ giới hoá do vậy sản xuất nông nghiệp tăng lên. Dân
cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí nghiệp ở thành phố phần
lớn không di chuyển chỗ ở. Nguyên nhân là họ ñã có nhà ở nông thôn, họ vẫn
tận dụng ñược hoa màu trên mảnh ñất vườn và chi phí cho cuộc sống gia ñình
ñỡ tốn kém hơn ở thành phố. Mặt khác, nhờ có mạng lưới giao thông phát
triển nên việc ñi lại thuận tiện.
Theo thống kê, số người làm việc trong các ngành sản xuất và dịch vụ
trong thành phố sống trong các khu dân cư cách xa nơi làm việc lên tới 52,2%;
số người ở chỗ gần nơi làm việc chỉ chiếm 47,8% (với bán kính khoảng cách
dưới 10 km). Cự ly giữa khu làm việc với nơi nhà ở trong phạm vi 60 km người
lao ñộng vẫn ñi về hàng ngày. Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn
hợp lý với chất lượng cao và ñều khắp rất ñược chú ý [11].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
b. Liên Xô cũ
Mục tiêu của Nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản
xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông
thôn và thành thị. ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang
là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn
xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế.
Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người
ta cũng ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải và
cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn
quốc [11].
d. Nước Bungari
Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy
hoạch lãnh thổ. Mục ñích của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự
khác nhau sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù
hợp. Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã
hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường.
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống.
- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở.
- Cải thiện kỹ thuật hạ tầng (giao thông, ñiện, nhiệt và nước).
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ
trực tiếp của chúng với thiên nhiên.
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá
trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari. Khi dự kiến cải tạo một làng người
ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở
có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái
của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó.
Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi
giải trí. Giao thông trong làng ñược ñặc biệt lưu ý, ñường vận chuyển hàng
hoá thường ñược ñặt bên ngoài làng. ðường trục chính của làng dẫn tới các
triển kinh tế và ổn ñịnh xã hội. Họ ñã ñầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ
thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất mạng lưới ñường nối liền khu
sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô
hình và nguyên lý mới hiện ñại. Tuy vậy, vấn ñề phân hoá giàu nghèo ở mức
ñộ cao tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho
chúng ta rút kinh nghiệm ñể ñề ra các mô hình phát trển và xây dựng nông
thôn mới ở Việt Nam [6].
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu ñời, ñất rộng, người ñông. Dân số
trên 1 tỷ người, trong ñó nông dân chiếm xấp xỉ 80%. ðơn vị cơ sở ở nông
thôn Trung Quốc là làng hành chính (traditional village). Làng truyền thống
chia thành hai hay nhiều làng hành chính. Toàn quốc có trên 800.000 làng
hành chính, mỗi làng có 800 – 900 dân. Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất
nước, việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng [1].
Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình
có hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, ñồng thời cũng là
một quá trình lâu dài. Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh
ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu dẫn
ñường, Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng. Giải quyết trước mắt vấn ñề
nước sinh hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2
triệu km ñường giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế
khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao ñộng dư thừa
ở nông thôn. ðồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông
thôn mới, Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc ñẩy phát triển sự
nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
Nước Hàn Quốc