nghiên cứu phát triển sản xuất cây vụ đông - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
TRẦN ĐỨC TOÀN
nghiên cứu phát triển sản xuất cây vụ đông
trên địa bàn huyện Kim thành - tỉnh hải dương
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 5.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ĐỨC
HÀ NỘI - 2008
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2008
Tác giả
Trần Đức Toàn
2
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kim Thành đã tạo điều kiện để tôi triển
khai thực hiện đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hướng dẫn TS. Trần Văn Đức
đã tận tình giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế đã
có những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.

2.2.4. Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan 34
4
4
3. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN KIM THÀNH VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
36
3.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Thành 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
3.2. Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1. Chọn địa bàn nghiên cứu 41
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.3. Phương pháp tổng hợp và sử lý số liệu 43
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu 44
3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1. Thực trạng phát triển cây vụ đông huyện Kim Thành 46
4.1.1. Tình hình phát triển cây vụ đông của huyện Kim Thành 2005 - 2007 47
4.1.2. Phát triển cây vụ đông của các hộ nông dân huyện Kim Thành 55
4.1.3. Những kết luận rút ra từ nghiên cứu thực trạng 76
4.2. Một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây vụ đông huyện Kim Thành 77
4.2.1. Phương hướng mục tiêu phát triển cây vụ đông 77
4.2.2 Một số giải pháp phát triển 78
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1. Kết luận 84
5.2 . Kiến nghị 85
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu
CN & XD Công nghiệp và xây dựng

2007
50
Bảng 4.4: Năng suất một số cây vụ đông chủ yếu huyện Kim Thành 2005 - 2007 51
Bảng 4.5: Năng suất một số cây vụ đông của huyện Kim Thành và tỉnh
Hải Dương năm 2007 52
6
6
Bảng 4.6: Sản lượng một số cây vụ đông huyện Kim Thành 2005 - 2007 53
Bảng 4.7: Sản lượng một số cây vụ đông của huyện Kim Thành và tỉnh
Hải Dương năm 2007 54
Bảng 4.8: Giá trị sản xuất vụ đông huyện Kim Thành 2005 - 2007 55
Bảng 4.9: Điều kiện sản xuất của các nhóm hộ năm 2007 56
Bảng 4.10: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông năm 2007 57
Bảng 4.11: Chi phí sản xuất cây vụ đông của các nhóm hộ năm 2007 60
Bảng 4.12: Chi phí sản xuất cây vụ đông theo vùng canh tác năm 2007 62
Bảng 4.13: Thu nhập của các công thức luân canh năm 2007 63
Bảng 4.14: Chi phí sản xuất cây vụ đông năm 2007 65
Bảng 4.15: So sánh năng suất cây vụ đông huyện Kim Thành với năng
suất khảo nghiệm 69
Bảng 4.16: Tỷ suất sản phẩm hàng hoá cây vụ đông năm 2007 70
Bảng 4.17: Tỷ lệ sản phẩm vụ đông theo các hình thức tiêu thụ 72
Bảng 4.18: Nguồn cung cấp thông tin khi bán sản phẩm 74
Bảng 4.19: Một số khó khăn trong sản xuất vụ đông theo đánh giá của hộ
nông dân 75
Bảng 4.20: Mục tiêu phát triển cây vụ đông huyện Kim Thành đến 2010 78
Bảng 4.21: Kế hoạch chuyển giao KHKT sản xuất vụ đông 79
Bảng 4.22: Dự kiến khối lượng tiêu thụ 81
Bảng 4.23: Dự kiến diện tích cây vụ đông chủ yếu huyện Kim Thành đến
năm 2010 82
7

[23]. Một số loại cây vụ của huyện đã khẳng định được vị trí trong tỉnh cả về
diện tích, năng suất và giá trị sản lượng như củ đậu chiếm 94% diện tích và 98%
sản lượng, dưa hấu chiếm 35% diện tích và 34% sản lượng của toàn tỉnh Hải
Dương [24].
Bên cạnh những kết quả đạt được sản xuất vụ đông của huyện cũng đã
bộc lộ một số mặt hạn chế. Thứ nhất diện tích cây vụ đông tuy lớn nhưng chưa
tương xứng với tiềm năng đất đai của huyện. Hiện nay tổng diện tích vụ đông
mới chiếm khoảng 50 % quỹ đất có khả năng sản xuất vụ đông của huyện [24].
Vụ đông chưa thực sự phát triển rộng khắp mà mới chỉ thực sự tập trung ở một
số xã trong huyện. Thứ hai là việc thực hiện quy trình kỹ thuật thâm canh của
các hộ chưa khoa học dẫn đến năng suất cây vụ đông của huyện còn thấp hơn
năng suất trung bình của tỉnh. Bên cạnh đó những khó khăn mà các hộ nông
dân đang phải đối mặt như tình trạng giá vật tư đầu vào tăng, chất lượng giống
cây vụ đông chưa được kiểm soát chặt chẽ trong khi giá đầu ra luôn biến động
cũng đã tác động tiêu cực đến sự phát triển sản xuất vụ đông của huyện.
Trước những thách thức trên, hàng loạt câu hỏi đặt ra như thực trạng
sản xuất vụ đông của huyện đang diễn ra như thế nào? Đâu là tiềm năng và
hạn chế trong phát triển? Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất
cây vụ đông của huyện? Và làm thế nào để vụ đông của huyện thực sự phát
triển góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực đầu tư để nâng cao thu
nhập cho các hộ? Nhằm góp phần trả lời những câu hỏi trên chúng tôi thực
hiện đề tài “Nghiên cứu phát triển sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện
Kim Thành - tỉnh Hải Dương”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
 Mục tiêu chung
9
9
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây vụ đông của
huyện Kim Thành, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển sản xuất cây vụ đông
của huyện đến năm 2010.

thác nguồn lực trong nước và nước ngoài. Mỗi quốc gia trên thế giới đều có
sự kết hợp và khả năng khai thác các nguồn lực khác nhau. Song, quan niệm
chung nhất là phải tạo ra được sự tiến bộ toàn diện cả về kinh tế, xã hội và
môi trường, nhưng coi tăng trưởng là tiền đề cần thiết cho sự phát triển.
Tăng trưởng kinh tế mới chỉ giới hạn trong khuôn khổ làm tăng thêm
sản lượng bằng cách mở rộng quy mô, chứ chưa đề cập đến mối quan hệ của
nó đến các vấn đề xã hội.
Vậy, tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản
lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định [18]. Đó là kết quả của tất
cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra.
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta thường dùng mức tăng lên
của GNP, GDP. Mức tăng đó thường đứng trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân,
hay tính bình quân theo đầu người của thời kỳ sau so với thời kỳ trước đó.
Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm liên tục trong một giai
đoạn nhất định sẽ cho ta khái niệm tốc độ tăng trưởng. Đó là sự tăng thêm sản
lượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc.
11
11
Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về
mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự
tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế
– xã hội [18].
Phát triển kinh tế phản ánh sự vận động của nền kinh tế từ trình độ thấp
lên trình độ cao hơn.
2.1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế
Gồm có các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế -
xã hội.
* Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, có 2 chỉ tiêu cơ bản:
- Tổng thu nhập: phản ánh một cách khái quát nhất quy mô sản lượng
hàng hoá và dịch vụ đã làm ra trong năm gồm:

Nội dung chính của các lý thuyết như sau:
1. Lý thuyết các giai đoạn phát triển (Linear-Stages).
Ý tưởng về các giai đoạn phát triển khác nhau xuất hiện từ thế kỷ 18.
Adam Smith lần đầu tiên cho rằng tất cả các xã hội đều trải qua 4 giai đoạn,
cụ thể là săn bắn, hái lượm, sản xuất nông nghiệp, sản xuất hàng hoá. Theo
Karl Marx, tất cả các xã hội đều phải trải qua, đó là chế độ phong kiến, chủ
nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Mô hình tăng trưởng về
phát triển của Walt W.Rostow là một điểm cộng thêm của ý tưởng này.
Trong đầu những năm 1950, khi thế giới đang khôi phục lại từ sự tàn
phá của Thế chiến Hai và hầu hết những nước là thuộc địa của các nước phát
triển đều được độc lập, có một nhu cầu lớn về các chính sách phát triển. Để
chống lại mối đe doạ lan rộng từ chế độ cộng sản, các nước tư bản phát triển
cố gắng đưa ra các đề xuất chính sách cứng rắn đối với các nước mới độc lập,
các đề xuất này nhằm đưa các nước kém phát triển đi theo chiều hướng phát
13
13
triển. Thành công của Kế hoạch Marshall của Mỹ nhằm giúp các nước mới
thành lập ở các nước Tây Âu là thực tế và kinh nghiệm lịch sử của nước phát
triển trong việc chuyển đổi các xã hội nông nghiệp sang các nước công
nghiệp hiện đại có thể có những bài học quan trọng cho các nước đang phát
triển, dẫn đến việc hình thành các lý thuyết giai đoạn của Rostow. Theo
Rostow, việc chuyển đổi từ kém phát triển đến phát triển có thể được nhận
thấy trong hàng loạt các bước hay giai đoạn thông qua đó tất cả các nước phải
đi đến. Ông miêu tả ba giai đoạn này là:
Xã hội truyền thống: Giai đoạn này là giai đoạn đầu tiên của sự phát
triển, như các xã hội săn bắn và hái lượm của Adam Smith hay các xã hội
phong kiến của Marx.
Giai đoạn chuẩn bị cho sự cất cánh: Đây là giai đoạn bắt đầu có sự tiết
kiệm. Một hay hai lĩnh vực sản xuất hàng hoá quan trọng với tiềm năng phát
triển lớn được chú ý đến và đầu tư trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng

Marshall và kế hoạch này đã rất thành công.
Tuy nhiên cũng đã xuất hiện một vài chỉ trích về mô hình Các giai đoạn.
Quan điểm này cho rằng mô hình các giai đoạn đã quá đề cao tiết kiệm. Tuy
tiết kiệm và đầu tư là các điều kiện cần cho sự phát triển nhưng chúng không
được coi là điều kiện duy nhất.
2. Các mô hình thay đổi cơ cấu
Các mô hình thay đổi cơ cấu nhấn mạnh đến nhu cầu của một sự thay
đổi về cơ cấu trong xã hội. Các mô hình này không mâu thuẫn với ý tưởng
của mô hình các giai đoạn nhưng chúng triển khai các mô hình chức năng
15
15
phức tạp để chỉ ra các thay đổi về cơ cấu trong xã hội có thể đưa nền kinh tế
hướng tới con đường phát triển bền vững như thế nào.
3. Cuộc cách mạng Phụ thuộc-Quốc tế:
Khi lý thuyết phát triển hiện thời không mang lại bất cứ thay đổi nào
trong cuộc sống của người dân ở các nước đang phát triển, thì sự bất bình gia
tăng giữa các nhà kinh tế ở các nước đang phát triển đã dẫn đến sự xuất hiện
của các lý thuyết phát triển khác. Các lý thuyết này trở nên phổ biến đối với
các nhà kinh tế ở các nước đang phát triển trong những năm 1970, dần được
biết đến như lý thuyết Cuộc cách mạng Phụ thuộc-Quốc tế.
ý tưởng cơ bản đằng sau Cuộc cách mạng Phụ thuộc-Quốc tế là các nước thế
giới thứ ba bị dàn xếp trong một mối quan hệ phụ thuộc và thống trị với các
nước giàu, và các nước giàu vô tình hay cố ý góp phần vào việc duy trì quan
hệ này và hiện trạng đó được duy trì.
Các lý thuyết phụ thuộc có hai yếu kém lớn, đó là: Thứ nhất, các lý
thuyết này chủ yếu chỉ tập trung tới việc tìm ra tại sao các nước kém phát
triển vẫn cứ kém phát triển. Họ không có các ý tưởng cụ thể như một nước
nên bắt đầu và duy trì sự phát triển như thế nào. Thứ hai, thất bại lớn của các
nước theo đuổi cách tiếp cận cấp tiến/ triệt để này để có được đường lối cách
mạng. Các nước này lật đổ giai cấp thống trị hiện thời và thay đổi chiến dịch

biết đến như lý thuyết tăng trưởng truyền thống. là một tóm tắt về lý thuyết
tăng trưởng tân cổ điển cho tới những năm 1980 và cơ bản dựa trên mô hình
Tăng trưởng Tân cổ điển của Solow. Mô hình tăng trưởng của Solow là một
sự mở rộng của mô hình tăng trưởng Domar và giống mô hình Harrod Domar
17
17
đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của tiết kiệm. Mô hình của Solow được coi
là một sự cải tiến so với mô hình Harrod-Domar, bởi vì nó đã chỉ ra cách sự
tự do hoá các thị trường quốc gia có thể thu hút nhiều đầu tư trong nước cũng
như nước ngoài và vì thế làm tăng tỷ lệ tích luỹ vốn hay nói cách khác là làm
tăng tỷ suất tiết kiệm.
Mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow: Solow mở rộng mô hình
Harrod-Domar theo hai cách. Thứ nhất, ông xem xét lao động như một nhân
tố thứ yếu của quá trình sản xuất. Thứ hai, ông đưa ra một nghiên cứu về khoa
học ứng dụng, các biến số độc lập thứ ba. Quan trọng nhất là không giống với
hệ số cố định, lãi suất cố định đối với quy mô tiêu dùng của mô hình H-D, mô
hình của Solow thể hiện việc giảm năng suất đối với lao động và vốn một
cách riêng lẻ và năng suất cố định đối với cả hai nhân tố nói chung.
Các tiến bộ về khoa học kỹ thuật trở thành hệ số dư trong mô hình Solow, giải
thích cho sự tăng trưởng dài hạn. Mức độ của nó được thừa nhận là được
quyết định ngoại sinh và độc lập với tất cả các hệ số khác.
Hàm sản lượng trong mô hình Solow:
y=Ae
mt
K
a
L
1-a
Trong đó y là GDP, K là vốn nhân lực và vốn tự nhiên, L là công nhân
tay chân , A cố định, là trình độ khoa học công nghệ , e

đóng góp cho các điều chỉnh ngắn hạn về cả lực lượng lao động hay vốn thì
được xếp vào danh mục loại thứ ba, thường biết đến như số dư Solow (Solow
residual). Số dư này đảm nhận gần 50% tăng trưởng trong lịch sử ở các quốc
gia công nghiệp [31]. Cái cách mà lý thuyết tăng trưởng quy cho phần lớn tăng
trưởng kinh tế tới một quá trình phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ là
không thể chấp nhận được đối với nhiều nhà nghiên cứu về lĩnh vực này.
Lý do thứ hai cho sự không hài lòng về lý thuyết tăng trưởng truyền
thống là "thậm chí sau khi tự do hoá thương mại theo quy định và các thị
trường nội địa, nhiều quốc gia kém phát triển đã tăng trưởng ít hay không
tăng trưởng và không thu hút được các nguồn đầu tư nước ngoài hay tạm
ngưng được dòng vốn nội địa.
Ba khác biệt căn bản giữa lý thuyết tăng trưởng mới và Lý thuyết tăng
trưởng truyền thống.
19
19
Thứ nhât, các Lý thuyết tăng trưởng mới loại bỏ giả định tân cổ điển về
lợi nhuận biên giảm (diminishing marginal returns) đối với đầu tư vốn và cho
phép tăng lãi suất tới quy mô trong tổng sản lượng.
Thứ hai, các lý thuyết tăng trưởng mới đã dùng khái niệm về các yếu tố
ngoại biên (externalities) để giải thích cho các mức tăng lợi nhuận.
Thứ ba, mặc dù công nghệ có vai trò quan trọng trong các lý thuyết
tăng trưởng mới, nhưng nó vẫn không cần giải thích tăng trưởng dài hạn.
Các lý thuyết tăng trưởng nội sinh có thể được thể hiện bằng một
phương trình đơn giản y = AK, trong đó A có thể là bất cứ nhân tố nào tác
động đến công nghệ, và K là cả vốn nhân lực và tự nhiên. Không giống với
các lý thuyết tăng trưởng truyền thống, mô hình này không trình bày được
quy luật lợi nhuận giảm đối với vốn hay lao động khi nó xem xét đến khả
năng đầu tư vào vốn nhân lực và tự nhiên, có thể phát sinh ra các nền kinh tế
bên ngoài và cải thiện sản xuất.
Mô hình tăng trưởng nội sinh này giúp giải thích tại sao các khả năng

năng đáp ứng những nhu cầu của tương lai [18]. Các thế hệ hiện tại khi sử
dụng tài nguyên cho sản xuất ra của cải vật chất không thể để cho thế hệ mai
sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và nghèo đói. Cần
phải để cho các thế hệ tương lai được thừa hưởng những thành quả lao động
của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục, kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực
khác ngày càng được tăng cường. Tăng cường thu nhập kết hợp với các chính
sách môi trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả
hai vấn đề môi trường và phát triển.
21
21
Điều then chốt đối với phát triển bền vững không phải là sản xuất ít đi
mà là sản xuất khác đi, sản xuất phải đi đôi với tiết kiệm các nguồn tài nguyên
và bảo vệ môi trường. Các chính sách môi trường có thể tăng cường hiệu suất
trong sử dụng tài nguyên và đưa ra những đòn bẩy để tăng cường những công
nghệ và phương pháp ít gây nguy hại và không gây giảm cấp môi trường và
nguồn lực. Các đầu tư tạo ra nhờ các chính sách môi trường sẽ làm thay đổi
cách thức sản xuất các sản phẩm và dịch vụ, có thể có trường hợp đầu ra thấp
hơn nhưng lại tạo ra những lợi ích làm tăng phúc lợi lâu dài của con người.
Trong thực tế khi thu nhập tăng lên, nhu cầu nâng cao chất lượng môi trường
cũng sẽ tăng lên và các nguồn lực có thể sử dụng cho đầu tư sẽ tăng lên.
Nhà nước ta đã đưa ra quan niệm chính thức về phát triển lâu bền là
thoả mãn những nhu cầu cơ bản về vật chất, tinh thần và văn hoá cho thế hệ
hiện tại và tương lai của Việt Nam thông qua việc quản lý một cách khôn
khéo tài nguyên thiên nhiên. Xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch
hành động, cơ chế tổ chức, nhằm đảm bảo cho khả năng sử dụng lâu bền các
tài nguyên thiên nhiên được nhất thể hoá và liên kết chặt chẽ với tất cả các
khía cạnh của quá trình phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Như vậy, phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà giữa đời sống vật
chất và đời sống tinh thần, giữa thiên nhiên và con người, giữa tự nhiên và
nhân tạo, giữa hiện tại và tương lai. Sự phát triển đó nhằm đáp ứng nhu cầu

từ Mục Nam Quan đến bắc đèo Hải Vân có điều kiện thuận lợi cho việc sản
xuất cây vụ đông ngoài hai vụ lúa.
Tuy nhiên để nghiên cứu phát triển cây vụ đông cần chú ý một số đặc
điểm chủ yếu sau:
23
23
- Cây trồng vụ đông chủ yếu là các loại cây cạn và ngắn ngày có đặc
tính sinh lý và sinh hoá khác nhau. Hầu hết những loại cây trồng này có yêu
cầu về thời vụ tương đối nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại. Do
đó, việc lựa chọn giống cây trồng cho phù hợp với chất đất của từng vùng và
thích nghi với sự biến động về điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu là hết sức
cần thiết. Bên cạnh đó, các hộ nông dân cần đầu tư thích đáng cho khâu lựa
chọn giống tạo ra một tập đoàn giống đa dạng và phong phú đảm bảo cho
nâng cao năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm khi thu hoạch, đồng
thời các khâu sản xuất phải làm đúng và kịp thời để không ảnh hưởng đến
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ đông, không ảnh hưởng
đến vụ sản xuất kế tiếp.
- Vụ đông là vụ trồng nhiều loại cây khác nhau, do vậy, các hộ nông
dân cần bố trí cơ cấu cây trồng sao cho phù hợp với sự đầu tư của mình nhằm
tạo ra năng suất cao đáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng và có sản phẩm cung
ứng cho nhu cầu thị trường. Đây là vấn đề quan trọng đối với các nông hộ sản
xuất cây vụ đông. Có như vậy hiệu quả sản xuất mới được tăng lên, do đó
việc tăng tỷ trọng hàng hoá trong cơ cấu sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong
chiến lược phát triển ngành nông nghiệp thành ngành sản xuất hàng hoá.
- Sản xuất vụ đông được tiến hành trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh,
khô và diễn biến phức tạp. Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản
xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn
biến phức tạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông.
Vì vậy, từng vùng, từng địa phương cần nắm rõ được quy luật thay đổi của
khí hậu để có những giải pháp tốt, khắc phục một cách hữu hiệu nhất nhằm

Chỉ tiêu Đất sau khi thu hoạch vụ đông
25
25

Trích đoạn Các nguyên nhân ảnh hưởng Những kết luận rút ra từ nghiên cứu thực trạng Quan điểm và phương hướng về phát triển cây vụ đông Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất vụ đông Giải pháp thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status