1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
ðắk Lắk ñược xem là thủ phủ cà phê của Việt Nam, với diện tích trồng cà
phê lớn nhất so với các tỉnh trong cả nước (ñến 2010 có hơn 190.000 ha, chiếm
khoảng 40% tổng diện tích cà phê của cả nước), sản lượng trung bình ñạt khoảng
400 ngàn tấn/năm (chiếm trên 30% sản lượng cà phê cả nước), kim ngạch xuất
khẩu cà phê ñạt xấp xỉ 600 triệu USD/năm (chiếm trên 90% kim ngạch xuất khẩu
của toàn tỉnh). Cà phê giữ vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh (hàng năm ñóng góp trên 40% GDP).
Bên cạnh những thành tựu, ñóng góp ở trên thì sản xuất cà phê của Việt Nam,
cụ thể là sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk cũng còn nhiều tồn tại và hạn chế ñó là:
Quy hoạch phát triển sản xuất cà phê còn chưa tốt, vẫn còn nhiều nơi trồng cà phê
phân tán, nhỏ lẻ, khó khăn cho quản lý chỉ ñạo sản xuất; Cơ sở hạ tầng, máy móc
thiết bị phục vụ cho sản xuất, chế biến yếu kém, lạc hậu; Trình ñộ của lao ñộng sản
xuất cà phê thấp, không ñồng ñều; Một số nội dung về sản xuất chưa ñược quan tâm;
Việc tổ chức, quản lý sản xuất còn nhiều bất cập; Sự liên kết giữa các tác nhân trong
quá trình sản xuất còn kém bền vững, hiệu quả; Chất lượng sản phẩm cà phê kém so
với yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước; Hiệu quả kinh tế còn thấp; Khi nhu
cầu tiêu dùng cà phê tăng thì người sản xuất mở rộng diện tích, và ngược lại thì họ
phá bỏ cây cà phê ñể chuyển sang cây trồng khác; ðời sống của người sản xuất cà
phê còn bấp bênh; Môi trường sinh thái bị tàn phá nghiêm trọng v.v Vì vậy, làm thế
nào ñể phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk ñược bền vững là câu hỏi cần ñược
trả lời. ðây cũng là ñòi hỏi bức xúc của các Bộ ngành, ðảng bộ, Ủy ban nhân dân,
các ban ngành của tỉnh ðăk Lăk và các nhà nghiên cứu cần quan tâm giải quyết. Xuất
phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu phát
triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh
phát triển sản xuất cà phê bền vững, vai trò của phát triển sản xuất cà phê bền
vững, ñặc ñiểm phát triển sản xuất cà phê bền vững, nội dung phát triển sản xuất
cà phê bền vững, các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững, và
vận dụng vào nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững tại tỉnh ðăk Lăk.
Luận án phân tích thực trạng việc thực hiện các giải pháp cho phát triển sản
xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk theo các nội dung phát triển bền vững; ñánh giá tính
bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường của phát triển sản xuất cà phê; và phân
tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk.
Từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh
ðăk Lăk phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao.
Về thực tiễn, luận án ñã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các
nội dung phát triển bền vững của các nước Brazil, Ấn ðộ, Kenya, Colombia,
Uganda, cũng như của Việt Nam nói chung và rút ra một số bài học kinh nghiệm
cho phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk.
5. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 165 trang với 55 bảng số liệu, 2 ñồ thị, 7 biểu ñồ, 3 sơ ñồ,
3 hình, 13 hộp. 87 Tài liệu tham khảo tiếng Việt, 14 tài liệu tiếng Anh. Mở ñầu 4
trang; Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cà phê bền vững
3
33 trang; Chương 2: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 21
trang; Chương 3: Thực trạng phát triển sản xuất cà phê trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk
81 trang; Chương 4: Một số giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh
ðăk Lăk 23 trang; Kết luận và kiến nghị 3 trang.
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CÀ PHÊ BỀN VỮNG
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cà phê bền vững
1.1.1 Khái niệm, bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững
* Khái niệm về phát triển sản xuất cà phê bền vững
1.1.4 Nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững
Nội dung cụ thể của phát triển sản xuất cà phê bền vững bao gồm: Về kinh tế:
(i)
Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê
; (ii) Quy hoạch và quản lý quy
hoạch phát triển sản xuất cà phê; (iii) ðầu tư cơ sở hạ tầng; (iv) Thực hiện các khâu sản
xuất cà phê; (v) Liên kết và sự tham gia của các tác nhân; (vi) Thị trường tiêu thụ cà
phê; (vii) Kết quả và hiệu quả về kinh tế trong phát triển sản xuất cà phê; Về xã hội:
Kết quả và hiệu quả về xã hội của phát triển sản xuất cà phê; Về môi trường: Kết quả
và hiệu quả về môi trường của phát triển sản xuất cà phê.
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững
Phát triển sản xuất cà phê bền vững chịu ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố cơ
bản: (i) ðiều kiện tự nhiên; (ii) Chính sách phát triển kinh tế; (iii) Lao ñộng và
chất lượng nguồn lao ñộng; (iv) Nguồn vốn ñầu tư; (v) Khoa học kỹ thuật; (vi)
Hình thức tổ chức và liên kết; (vii) Thị trường và tiêu thụ sản phẩm.
Sơ ñồ 1.1. Mô tả nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững
Về Kinh tế:
- Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê
- Quy hoạch và quản lý quy hoạch
- ðầu tư cơ sở hạ tầng
- Các khâu trong sản xuất cà phê
- Liên kết và sự tham gia của các tác nhân
- Thị trường và tiêu thụ
- Kết quả và hiệu quả về kinh tế trong phát triển sản xuất cà phê
Về Xã hội:
- Lao ñộng và việc làm
- Xóa ñói, giảm nghèo
- Trật tự an toàn xã hội, ñảm bảo an ninh – quốc phòng
tác nhân tham gia liên kết; gắn kết giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ; chính
sách hỗ trợ cho tạm trữ; quảng bá, xúc tiến thương mại; kiểm tra giám sát chặt
chẽ các nội dung quy hoạch, ñầu tư, sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ; thực
hiện các nội dung của sản xuất cần có sự khảo sát, ñiều tra lấy ý kiến của tất cả
các bên tham gia; Cần ñặc biệt chú ý các vấn ñề xã hội và môi trường trong phát
triển sản xuất cà phê;
Tích cực ñẩy mạnh các hoạt ñộng tuyên truyền ñến người
sản xuất về lợi ích khi tham gia sản xuất cà phê có chứng chỉ…
Chương 2
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
Luận án ñã khái quát về ñiều kiện tự nhiên của tỉnh ðăk Lăk về vị trí ñịa lý,
ñịa hình; tình hình ñất ñai; thổ nhưỡng; khí hậu, thời tiết, thủy văn. ðiều kiện kinh
tế - xã hội của tỉnh về dân số và lao ñộng; cơ sở hạ tầng và kết quả phát triển các
ngành kinh tế. Từ việc khái quát về ñặc ñiểm ñịa bàn ñó thì yêu cầu ñặt ra ñối với
phát triển sản xuất cà phê bền vững của tỉnh là: cần triệt ñể khai thác, phát huy tối
ña lợi thế về vị trí ñịa lý, khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng; giải quyết những khó khăn,
6
hạn chế về giáo dục ñào tạo ñội ngũ cán bộ, nâng cao trình ñộ hiểu biết cho người
sản xuất; nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm ñáp ứng yêu cầu; khuyến khích
ñầu tư cho phát triển sản xuất cà phê
2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Cách tiếp cận
Nghiên cứu sử dụng các cách tiếp cận: Tiếp cận có sự tham gia; Tiếp cận
theo các loại hình tổ chức kinh tế; và Tiếp cận thị trường mở
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn ñiểm: nghiên cứu chọn 3 ñịa ñiểm là huyện Krông Búk,
28
+ Xã Ea Kpan 11
+Thị trấn Quảng Phú 17
Thành phố BMT
65
+ Xã Hòa Thuận 12
+ Xã Ea Tu 24
+ Xã Hòa Phú 20
Tỉnh
ðăk
Lăk
+ Phường Thành Nhất 9
20 cán bộ
doanh
nghiệp
sản xuất,
tiêu thụ
20 cán bộ
tỉnh,
huyện,
xã
Nhà KH/
chuyên gia
7
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích gồm: (i) thống kê mô tả, (ii) thống kê phân tích,
(iii) chuyên gia, (iv) ñiển cứu, (v) bộ công cụ PRA và (vi) phân tích SWOT.
N
ội dung phát triển
sản xuất cà phê
bền vững
Về Kinh tế
- Chủ trương, CS
- Quy hoạch
- ðầu tư CSHT
- Các khâu sản xuất
- Liên kết
- Thị trường và tiêu thụ
Về Xã hội
- Lao ñộng và việc làm
- Xóa ñói, giảm nghèo
- ATXH và ANQP
- KQ và HQ về xã hội
- Tác ñộng không
liên quan ñến chất
th
ải
Yếu tố
ảnh hưởng
ðiều kiện tự nhiện
Chính sách
8
Chương 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðĂK LĂK
3.1 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp cho phát triển sản xuất cà phê ở
tỉnh ðăk Lăk
3.1.1 Chủ trương, chính sách phát triển sản xuất cà phê
Các Bộ, ngành Trung ương ñến ñịa phương ñã ñưa ra và thực hiện các
chủ trương, chính sách như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giống, quy trình sản
xuất, thu mua tạm trữ, chỉ dẫn ñịa lý
Tổng quan các chính sách cho thấy các cấp, các ngành từ Trung ương ñến
ñịa phương ñã có sự quan tâm, chỉ ñạo, triển khai thực hiện các chủ trương,
chính sách. Tuy nhiên, một số chính sách mới chỉ mang tính ñịnh hướng chung,
chưa thực sự gắn kết, chưa thực sự phù hợp cần phải bổ sung, hoàn thiện.
3.1.2 Quy hoạch phát triển sản xuất cà phê
Tỉnh ñã tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử
dụng ñất.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2020 của tỉnh ñược
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 87/2009/Qð-TTg ngày
17/6/2009.
Qua phân tích việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản trong quy
hoạch liên quan ñến phát triển sản xuất cà phê: ñến năm 2010 tỷ lệ nhựa hóa
ñường giao thông ở các huyện ñạt 52% kế hoạch, tỷ lệ nhựa hóa ñường cấp xã
ñạt 25% kế hoạch; tỷ lệ tưới qua công trình thủy lợi ñạt 70%/ kế hoạch; tổng
kim ngạch xuất khẩu ñạt 2.931 triệu USD. Nhìn chung việc thực hiện quy hoạch
còn ñạt thấp.
- Quy hoạch sử dụng ñất
mới ñặc biệt cho các vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn còn ít; tốc ñộ
nhựa hóa ñường giao thông nông thôn còn ở mức rất thấp.
- ðầu tư cho chế biến và cơ sở hạ tầng khác
ðến năm 2010, tỷ lệ cà phê chế biến khô mới chỉ ñáp ứng ñược 68% nhu
cầu, chế biến ướt ñáp ứng ñược 50% nhu cầu, số cà phê còn lại là do các hộ sản
xuất tự xay xát, chế biến. Nhu cầu về sân phơi ñủ ñiều kiện chưa ñược người sản
xuất quan tâm ñầu tư ñầy ñủ; Cơ sở xay xát, chế biến còn thiếu, công nghệ lạc hậu
(chế biết ướt còn ở mức rất thấp); Hệ thống kho bảo quản chưa ñủ ñáp ứng cho
lượng cà phê sản xuất ra.
ðầu tư cho chế biến sâu gần như bị bỏ ngõ do chi phí ñầu tư rất lớn, dự án
ñầu tư chưa ñáp ứng với tiềm năng sẵn có của tỉnh. ðến năm 2010, tỉnh ñã thu hút
ñược 4 dự án ñầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn ñầu tư 31,9 triệu USD.
3.1.4 Sản xuất cà phê
- Giống cà phê
Trong một thời gian dài phần lớn các hộ sản xuất tự ñể giống, Như vậy,
10
việc tự ñể giống của người dân, ñặc biệt trong giai ñoạn 1990 – 2000 là một
trong những nguyên nhân cơ bản, sâu xa dẫn ñến hệ quả là cây cà phê cho
năng suất thấp, nhanh bị lão hóa, dễ bị sâu bệnh v.v ðây chính là tồn tại, hạn
chế lớn gây khó khăn, không ổn ñịnh cho phát triển sản xuất cà phê của tỉnh.
- Phân bón
Lượng phân bón ñã vẫn còn cao hơn so với quy ñịnh (chưa bón ñủ phân hữu
cơ, và lượng bón vô cơ cao hơn 10-15%), diện tích cà phê ñược bón phân hợp lý
vẫn còn thấp (khoảng 70%). ðó cũng là tồn tại làm ảnh hưởng ñến phát triển sản
xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk.
Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, hướng dẫn sử dụng
phân bón cho người sản xuất chưa ñược quan tâm ñầy ñủ, rộng rãi, kịp thời; chưa
có sự gắn kết giữa các hộ sản xuất. Từ ñó, làm giảm hiệu quả ñầu tư, năng suất,
chất lượng cà phê thiếu ổn ñịnh, gây ô nhiễm môi trường.
Công tác tập huấn hội thảo vẫn chưa ñược quan tâm ñầy ñủ, số lượng người
ñược tham gia còn ít và chủ yếu tập trung ở số cán bộ của xã, thôn, buôn và những
người có nhiều kinh nghiệm.
- Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
Bảng 3.12b. Tỷ lệ quả cà phê chín khi thu hoạch tại ñịa bàn nghiên cứu
ðơn vị tính: %
Năm
ðịa bàn
2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010
- TP. BMT 81,2 82,0 80,7 81,0 82,5 85,3 86,7
- Cư M’Gar 82,5 82,5 82,7 83,0 84,5 89,0 92,2
- Krông Buk 83,2 83 83,7 84,1 85,6 91,5 92,7
Bình quân 82,5 82,3 82,7 83,0 84,5 89,3 91,3
Nguồn: Số liệu ñiều tra và tính toán của tác giả
Nhận thức của người dân về thu hái quả chín còn kém, tuyên truyền vận
ñộng chưa phổ biến rộng rãi, các tiêu chí kiểm ñịnh chất lượng chưa chặt chẽ,
công tác an toàn trật tự và sự liên kết giữa các hộ ñể bảo vệ trong mùa thu hoạch.
Tỷ lệ chế biến ướt vẫn còn ở mức thấp và tỷ lệ chế biến khô vẫn là phổ biến,
tốc ñộ tăng hay giảm giữa các phương pháp này vẫn còn chậm v.v nên chất lượng
cà phê của tỉnh vẫn chưa ñược cải thiện rõ rệt.
- Chuyển ñổi và tái canh cà phê
Việc chậm chuyển ñổi và tái canh là do người dân vẫn cố giữ lại vườn cây,
vốn ñể thực hiện chuyển ñổi và tái canh tương ñối lớn (chuyển ñổi khoảng 25 - 30
triệu ñồng/ha, chi phí tái canh từ 140 - 150 triệu ñồng/ha), thời gian ñể thực hiện
tái canh khá dài (mất từ 2 - 3 năm); quy trình kỹ thuật thực hiện tái canh khá phức
tạp v.v Từ ñó, cần có chính sách hỗ trợ vốn ñể chuyển ñổi, tái canh cà phê của
nhà nước, Hiệp hội cà phê, ca cao Việt Nam (Vicofa), các doanh nghiệp; cơ chế
cho vay của các ngân hàng thương mại; công tác khuyến nông; sự hỗ trợ từ các
nhà khoa học cho người sản xuất là câu hỏi ñặt ra cần giải quyết.
trong sản xuất cà phê ở ðăk Lăk gồm có liên kết trong cung ứng giống; liên kết
trong cung ứng phân bón, thuốc BVTV; liên kết trong chuyển giao KHKT, phòng
trừ dịch bệnh; và liên kết trong tiêu thụ sản phẩm. Liên kết chủ yếu theo hình thức
phi chính thống không ñảm bảo tính bền vững, nội dung của liên kết còn nặng về lý
thuyết, chưa gắn với thực tiễn, nên tính bền vững của liên kết chưa cao.
3.1.6 Thị trường và tiêu thụ cà phê
- Tỷ lệ bán quả tươi vẫn còn cao nên giá bán thấp và thường bị ép giá; người
sản xuất thiếu vốn ñầu tư, ñặc biệt là hộ sản xuất nhỏ; mức cho vay của ngân hàng
chưa còn hạn chế nên hộ phải bán non, bán vội dẫn ñến mất giá. Thị trường chịu
sự cạnh tranh mạnh từ các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài.
- Xuất khẩu cà phê của tỉnh có sự phát triển khá tốt, sản lượng xuất khẩu ổn
ñịnh và kim ngạch xuất khẩu tăng nhưng sản lượng, KNXK bị chi phối, phụ thuộc
rất lớn vào các doanh nghiệp, ñặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước; Thị trường
các nước nhập khẩu ổn ñịnh nhưng chưa khai thác ñược những thị trường lớn,
tiềm năng khác như thị trường Trung Quốc, ðông Âu; cà phê xuất khẩu còn ở
dạng thô nên lợi nhuận không cao.
13
Bảng 3.17. Tình hình thu mua cà phê ở tỉnh ðăk Lăk
Năm
Loại hình
2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010
1. Sản phẩm thu mua
- Quả tươi
- Cà phê nhân
100
20,5
79,5
89,5
2. Tác nhân thu mua
- ðại lý
- Lái buôn
- Công ty chế biến
100
61,5
31,0
7,5
100
65,5
29,0
5,5
100
67,5
25,2
7,3
100
68,2
23,7
8,1
100
48,5
38,5
13,0
100
46,0
42,5
12,5
100
50
38
12
100
47,0
38,5
14,5
100
45,0
41,5
ðại lý
thu
mua
Thu
gom
(Lái
buôn) T
ổng
ñ
ại lý
thu mua
Cà phê
Doanh nghi
ệp
ch
ế biến
nhà nước
Doanh nghi
ệp
ch
ế biến
tư nhân
Doanh nghi
Giá
(VNð/Kg)
Số lượng
(Tấn)
Giá
(VNð/Kg)
Chênh lệch
giá (ð/Kg)
(2) – (1)
2000 348.289
112.839
8.120
235.450
7.950
2,1
2002 284.349
146.879
4.325
137.470
4.250
213.765
34.825
(2,8)
Nguồn: Sở Công Thương ðắk Lắk
- Giá xuất khẩu cà phê ở ðăk Lăk trong nhiều năm luôn có sự biến ñộng và
chính sự biến ñộng của giá xuất khẩu ñã tác ñộng trực tiếp, sâu sắc ñến sản xuất cà
phê của người nông dân, của doanh nghiệp nói riêng và của của tỉnh nói chung.
Cũng từ ñây, nhiều tồn tại, hạn chế vẫn chưa khắc phục ñược như: Chưa có sự liên
kết giữa các doanh nghiệp xuất khẩu; Thiếu sự hỗ trợ từ phía nhà nước và Vicofa
trong ñịnh hướng, thông tin xu thế diễn biến giá cà phê; Chính sách thu mua cà
phê tạm trữ; v.v
0
500
1000
1500
2000
2500
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Giá xuất khẩu
(USD/tấn)
Năm xuất khẩu
Việt Nam
ðắk Lắk
ðồ thị 3.1. Diễn biến giá xuất khẩu cà phê tỉnh ðăk Lăk và Việt Nam
3.2 Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk
3.2.1 Diện tích cà phê
Diện tích trồng cà phê có xu hướng tăng (tốc ñộ tăng bình quân giai ñoạn
thấy những hạn chế trong sản xuất manh mún, nhỏ lẻ (quy mô dưới 0,6 ha) của
các hộ sản xuất sẽ không ñem lại hiệu quả kinh tế cao. Từ ñây, sự hỗ trợ nguồn
lực cho sản xuất quy mô lớn và chính sách khuyến khích tập trung ñất sản xuất
cho người trồng cà phê là những vấn ñề, nhiệm vụ ñặt ra cho phát triển sản xuất
cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk.
Tình hình sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk
hiện nay ñang có chiều hướng ñi xuống: bộ máy quản lý qua nhiều năm ngày
càng cồng kềnh; Ngoài sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này còn có các
nhiệm vụ xã hội khác (như xây dựng ñiện, trường học, trạm xá, nhà trẻ mẫu giáo
v.v ) nên hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp thấp, bộc lộ những khó khăn, hạn
chế, bất cập ñó là: công tác quản lý tài chính, quản trị nhân lực kém, việc vay
vốn của các ngân hàng ñể ñầu tư cho sản xuất gặp nhiều khó khăn v.v
3.2.3 Lao ñộng, việc làm, xóa ñói giảm nghèo và an ninh an ninh, quốc phòng
- Thời ñiểm thu hái gần dịp Tết nên thường xuyên khan hiếm lao. Số lượng
giữa lao ñộng trực tiếp và gián tiếp ñã ñạt ñến ngưỡng giới hạn và khá ổn ñịnh so
với mục tiêu phát triển sản xuất cà phê của tỉnh.
16
Tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh và hộ sản xuất cà phê thuộc diện nghèo có
giảm qua từng năm (tốc ñộ giảm nghèo của tỉnh là 4%/năm, tốc ñộ giảm nghèo
của hộ sản xuất cà phê là 2%/năm), nhưng vẫn còn ở mức cao so với bình quân
chung cả nước, ñặc biệt tỷ lệ hộ nghèo trong ñồng bào dân tộc thiểu số. Tại những
vùng có ñiều kiện sản xuất cà phê thuận lợi hơn thì số hộ và tỷ lệ nghèo cũng thấp
hơn, ñời sống của các hộ sản xuất cà phê cao hơn.
Vấn ñề nổi cộm trong những năm qua là trật tự an toàn xã hội thiếu ổn ñịnh,
dẫn ñến tình trạng mất trộm cà phê khi ñến mùa thu hoạch. ðặc biệt, giá cả thường
biến ñộng trong mùa thu hoạch nên tình trạng trên xảy ra trên diện rộng.
3.2.4 Sự thay ñổi, tác ñộng ñến môi trường
Khí thải phát sinh do ñốt nhiên liệu trong quá trình ñào hố, ô nhiễm không
khí trong quá trình vận chuyển cà phê, chở người và các vật tư, mùi hôi từ thuốc
rất hạn chế.
- Người sản xuất phải bán vội sản phẩm cà phê trong những thời ñiểm giá
không thuận lợi, hệ thống ñại lý chưa ñáp ứng ñầy ñủ dẫn ñến kết quả và hiệu quả
sản xuất cà phê thấp. Thị trường thu mua chịu sự cạnh tranh rất lớn từ phía các
doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài; hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp chế biến xuất khẩu cà phê trong tỉnh thiếu ổn ñịnh, xuất khẩu cà phê dạng
thô là chủ yếu; tỷ lệ tiêu thụ cà phê nội ñịa vẫn còn ở mức rất thấp.
- Giá cà phê có sự biến ñộng rất lớn, sự biến ñộng về giá cà phê là yếu tố
chủ yếu tác ñộng, ảnh hưởng ñến sản xuất cà phê bền vững.
3.3.2 ðánh giá tính bền vững về xã hội
- Lao ñộng trong sản xuất cà phê thường bị thiếu hụt, khan hiếm lao ñộng,
chưa ñáp ứng kịp thời cho sản xuất cà phê. Khi diện tích trồng cà phê sụt giảm
thì lao ñộng sản xuất cà phê lại phải dịch chuyển sang sản xuất cây trồng khác.
ðiều ñó cho thấy tính bất ổn ñối với lao ñộng sản xuất cà phê.
- Trình ñộ hiểu biết và trình ñộ quản lý của người sản xuất còn thấp nên kết
quả sản xuất chưa cao, ñặc biệt ñối với các hộ sản xuất là người dân tộc thiểu số, ở
vùng sâu vùng xa. Công tác ñào tạo cho người sản xuất còn rất hạn chế.
- Tỷ lệ hộ hộ nghèo trong sản xuất cà phê tuy có giảm, nhưng vẫn còn chưa
ổn ñịnh và bền vững, tình trạng hộ tái nghèo vẫn còn diễn ra ở một số nơi, nhất là
ở những nơi vùng sâu, vùng xa, ñiều kiện sản xuất gặp nhiều khó khăn.
- Phát triển sản xuất cà phê ñã góp phần ổn ñịnh, ñảm bảo quốc phòng - an
ninh, trật tự xã hội, giảm thiểu những tiêu cực. Tuy nhiên, tình hình an toàn xã hội,
an ninh nông thôn có lúc, có nơi chưa thực sự ổn ñịnh, bền vững (tình hình trộm
cắp cà phê trong vụ mùa thu hoạch, ñặc biệt là khi giá cà phê tăng cao).
3.3.3 ðánh giá tính bền vững về môi trường
- Nguồn tài nguyên nước ñang có nguy cơ bị khai thác cạn kiệt, mực nước
ngầm tụt sâu và nghèo kiệt; tài nguyên rừng bị tàn phá làm ảnh hưởng ñến quá
trình biến ñổi khí hậu khu vực, từ ñó ảnh hưởng ñến năng suất, kết quả và hiệu quả
sản xuất cà phê.
- Việc thực hiện các biện pháp canh tác, sử dụng thuốc BVTV, bón phân
phải có giá trị tài sản thế chấp, có hợp ñồng xuất khẩu và thời hạn vay ngắn.
Hầu hết các doanh nghiệp thu mua xuất khẩu cà phê ñều vay vốn của ngân
hàng ñể thu mua, với lãi suất ngân hàng ñang cao nên càng làm cho doanh nghiệp
trong nước thêm khó khăn.
3.4.5 Công nghệ sản xuất cà phê
Áp dụng công nghệ trong sản xuất cà phê chưa nhiều do: i) Việc trồng
và sản xuất cà phê ở tỉnh ðắk Lắk chủ yếu là mang tính tự phát, không theo
quy hoạch; ii) Chưa có một quy trình chuẩn áp dụng trong sản xuất, chế biến
cà phê; iii) Công tác khuyến nông, ñào tạo, kỹ năng sản xuất cà phê theo
hướng bền vững còn mang tính chắp vá, tình thế; iv) Nhà nước và chính quyền
19
ñịa phương chưa quan tâm áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất cà
phê, thiếu hỗ trợ trong việc nghiên cứu, cải tiến quy trình sản xuất cà phê theo
hướng bền vững và v) Trình ñộ và khả năng tiếp nhận, ứng dụng các tiến bộ
khoa học, công nghệ trong sản xuất cà phê còn hạn chế.
3.4.6 Việc tổ chức, liên kết và tham gia của các tác nhân trong sản xuất cà phê
Trên 80% diện tích cà phê ở ðăk Lăk hiện nay là do các hộ tự sản xuất,
quản lý. Do vậy, việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ vốn, tìm kiếm thị
trường và xây dựng thương hiệu gặp rất nhiều khó khăn. Do ñó, sản xuất cà phê
phụ thuộc vào ñiều kiện, hoàn cảnh của từng gia ñình. Liên kết trong tiêu thụ
xuất khẩu ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững của tỉnh. Tình
trạng “mạnh ai nấy mua, mạnh ai nấy bán” nên bị các nhà nhập khẩu ép giá; các
doanh nghiệp trong nước luôn ở trong thế bị ñộng và cuốn vào “cuộc chơi” của
các tập ñoàn tài phiệt - những người quyết ñịnh giá mua, bán cà phê.
3.4.7 Thị trường, tiêu thụ sản phẩm cà phê
Do tính chất giá mua cà phê liên tục biến ñộng, trong khi người sản xuất rất
hạn chế thông tin về giá cả thị trường, nhu cầu vốn ñầu tư nhiều trong khi ñó khó
khăn trong vay vốn nên phải bán vội sản phẩm của mình. Việc bị ép giá là ñiều
khó tránh khỏi.
cao chất lượng cà phê xuất khẩu; bảo vệ ñất và môi trường.
4.1.2 Quan ñiểm
- Cần phải xác ñịnh phát triển sản xuất cà phê bền vững là nhiệm vụ cấp bách,
ñóng vai trò quan trọng hàng ñầu của ngành trồng trọt, từ ñó từng bước nâng cao kết
quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê.
- Phát triển sản xuất cà phê bền vững của tỉnh phải huy ñộng và sử dụng ñầy
ñủ, ñồng bộ các nguồn lực có trên ñịa bàn, ñảm bảo cho các nguồn lực ñược khai thác
hiệu quả, ñảm bảo tính bền vững trong quá trình phát triển sản xuất cà phê.
- Phát triển sản xuất cà phê bền vững phù hợp với quy hoạch, chiến lược của
vùng Tây Nguyên và cả nước, nhằm xây dựng một ngành cà phê có năng suất, chất
lượng, hiệu quả ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk gắn kết chặt chẽ với ñịnh
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH, hội nhập kinh tế quốc tế
và chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài
nguyên, môi trường, bảo ñảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
4.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk
4.2.1 Bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, chính sách cho phát triển sản
xuất cà phê bền vững
Tiếp tục rà soát, ñiều chỉnh, bổ sung chính sách cho từng ngành, từng cấp;
Kiểm tra, rà soát Nghị quyết 08/TU của Tỉnh ủy về phát triển cà phê bền vững; Nâng
cao nhận thức của người sản xuất thấy ñược lợi ích phát triển sản xuất cà phê bền
vững; Ban hành bổ sung các chính sách và kiện toàn tổ chức bộ máy: Chính sách về
ñất ñai; Chính sách về tổ chức sản xuất; Hỗ trợ nguồn vay vốn (Ngân hàng nhà nước
tỉnh chỉ ñạo hệ thống các ngân hàng thương mại); Thành lập các tổ chức ñiều hành
phát triển sản xuất cà phê bền vững; Hình thành hệ thống giám sát chất lượng sản
phẩm; Củng cố sắp xếp lại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê.
21
cấu lại lao ñộng trong từng doanh nghiệp, tinh gọn bộ máy quản lý hiệu quả, phù
hợp với ñiều kiện và tình hình thực tiễn ở doanh nghiệp.
Tiếp tục tăng cường quản lý tài chính, quản trị doanh nghiệp; xây dựng cơ
chế chính sách thúc ñẩy doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia, phát triển; tổ chức
hệ thống chế biến gắn với vùng nguyên liệu; thành lập trung tâm kiểm ñịnh chất
lượng sản phẩm; tăng cường kiểm tra, giám sát.
22
4.2.6 Thực hiện các khâu trong sản xuất cà phê
Tiếp tục thực hiện Qð 2999/BNN 9/11/2010 về quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt cho cà phê (VietGap). (i) ðẩy mạnh chuyển giao bộ giống mới và hỗ
trợ tiền giống cho người sản xuất; (ii) Liên kết ñể tạo nguồn phân hữu cơ ổn ñịnh, sử
dụng phân bón cân ñối, hợp lý giữa phân vô cơ với hữu cơ; (iii) Tăng cường trồng
xen, xây dựng mô hình ñể phổ biến vùng SX lớn; (iv) Phổ biến và nhân rộng các kỹ
thuật chăm sóc mới rộng rãi; (v) Tuyên truyền, phổ biến, hỗ trợ ñầu tư sử dụng công
nghệ tưới tiến tiến, giảm thiểu tác ñộng ñến mực nước ngầm; (vi) Tăng cường ñào
tạo cán bộ khuyến nông và triển khai các lớp tập huấn, hội thảo ñầu bờ về sản xuất cà
phê; (vii) Chuyển giao kỹ thuật mới, hiệu quả, mở rộng mô hình nhân chồi ghép cải
tạo; tài liệu phong phú, dễ hiểu…(viii) Tăng cường tập huấn kỹ thuật canh tác, sản
xuất cà phê bền vững; (ix) Thắt chặt việc thu mua sản phẩm chất lượng kém, ñảm
bảo công tác an ninh chặt chẽ; (x) Nghiên cứu phương tiện bảo quản phù hợp, tăng
cường tập huấn cho nông dân; (xi) Hướng dẫn thu hái, sơ chế, bảo quản nhằm tránh
nhiễm ñộc tố ảnh hưởng ñến chất lượng; ứng dụng các loại máy sơ chế phù hợp; (xii)
Chính sách hỗ trợ vốn ñể chuyển ñổi, tái canh
4.2.7 Tăng cường ñầu tư công nghệ sản xuất cà phê
Hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng ñể trang bị máy sấy cà phê; nhà khoa học
chuyển giao máy sấy trống quay phù hợp cho chế biến khô; Tăng cường chuyển
chế biến khô sang ướt; Chính sách ưu ñãi ñầu tư thu hút các doanh nghiệp xây
dựng nhà máy chế biến sâu và sử dụng công nghệ hiện ñại; ðào tạo ñội ngũ kỹ
thuật ñể ñiều hành công nghệ sản xuất; Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới chế
tương lai của sản xuất cà phê.
2. Trong những năm qua, sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk ñã có sự phát
triển. Giai ñoạn 1990 – 2010 diện tích cà phê tăng 17,19%/năm, năng suất tăng
11,06% và KNXK cà phê tăng 18,8%. ðạt ñược những kết quả trên là do tỉnh
ñã triển khai hàng loạt các giải pháp và chính sách, huy ñộng các nguồn lực cho
phát triển sản xuất cà phê: vốn ñầu tư công cho sản xuất cà phê tăng từ 58,3 tỷ
ñồng năm 1990 lên 652,6 tỷ ñồng năm 2010, tăng bình quân 112%/năm. Tuy
nhiên, sản xuất cà phê ở ðăk Lăk vẫn còn những tồn tại, hạn chế ñó là: cơ sở hạ
tầng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất; công nghệ, thiết bị sơ chế, chế biến
cà phê còn sơ sài, lạc hậu; diện tích cà phê ñược trồng bằng giống cũ vẫn cao;
việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV và thực hiện tưới nước, thu hoạch, sơ chế
và bảo quản chưa ñảm bảo theo quy trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật, ñã làm
ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường; thực hiện chuyển ñổi và tái canh cà phê còn
chậm; trình ñộ cán bộ khuyến nông còn hạn chế, số lượng tham gia tập huấn
còn ít; các mối liên kết và nội dung liên kết còn ñơn ñiệu; thị trường mua và
bán cà phê chưa ổn ñịnh, thị trường tiêu thụ nội ñịa chưa ñược quan tâm ñẩy
mạnh; trình ñộ người lao ñộng còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao… Nguyên
nhân của tình trạng trên là do quy hoạch của tỉnh chưa hoàn thiện, chính sách
chưa ñầy ñủ và chưa ñồng bộ, ñầu tư công còn ít, thị trường tiêu thụ thiếu ổn
ñịnh, các nguồn lực sản xuất còn hạn chế
3. ðể phát triển sản xuất cà phê bền vững, tỉnh ðăk Lăk cần: 1) Bổ sung,
hoàn thiện những chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê bền
vững. 2) Quy hoạch diện tích ñất trồng cà phê cho toàn tỉnh và cho từng huyện
cụ thể. 3) Tăng cường ñầu tư cơ sở hạ tầng cho thủy lợi, giao thông và chế biến.
24
4) Nâng cao năng lực, chất lượng nguồn lao ñộng, thực hiện tốt các chính sách
giảm nghèo và chính sách ñối với ñồng bào dân tộc thiểu số. 5) Tiếp tục tổ chức
quy mô sản xuất hợp lý ñối với hộ sản xuất, sắp xếp kiện toàn các doanh nghiệp
sản xuất trên ñịa bàn, tổ chức hệ thống chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập
theo tiêu chuẩn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm làm ra. Người sản xuất cần
nhận thức rõ ràng phát triển sản xuất cà phê bền vững sẽ ñem lại lợi ích cho chính
bản thân gia ñình và góp phần cho sự phát triển kinh tế chung của tỉnh, ổn ñịnh xã
hội, bảo vệ môi trường ngày càng trong sạch.