ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HOÁ
PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HUẾ - NĂM 2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HOÁ
PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 62.62.0115
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mai Văn Xuân
HUẾ - NĂM 2014
i
mặt để hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của người thân,
gia đình và đồng nghiệp trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận án
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
ĐVT
Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank)
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (Association of South East Asian Nations)
Bình Quân
Bảo vệ thực vật
Chu kỳ kinh doanh
Công nghiệp – Xây dựng
Cà phê
Chỉ số giá tiêu dùng
Diện tích
Diện tích cà phê
Đồng bằng sông Cửu long
Đơn vị tính
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (the Food and
FAO
Agriculture Organization of the United Nations)
GAP
Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices )
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Production)
GO
Giá trị sản xuất (Gross Ouput)
GOCP
Giá trị sản xuất cà phê
GOCP/NK Giá trị sản xuất cà phê bình quân nhân khẩu
GONN
Giá trị sản xuất nông nghiệp
HQ
Nông lâm nghiêp
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
iv
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
NS
NSBQ
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Sản xuất
Sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tốc độ phát triển
Tài nguyên – Môi trường
Tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt của Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Xuất khẩu
Xuất khẩu cà phê
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................... viiii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ .....................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
3. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
5. Những đóng góp mới của luận án.......................................................................4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PTCPBV.................................6
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển và phát triển bền vững ..........................................6
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PTCPBV Ở TỈNH ĐẮK LẮK ............85
3.1. Thực trạng phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk .................................85
3.1.1. Phát triển cà phê bền vững về mặt kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk ...........................85
3.1.2. Phát triển cà phê bền vững về mặt xã hội ở tỉnh Đắk Lắk ....................106
3.1.3. Phát triển cà phê bền vững về mặt môi trường ở tỉnh Đắk Lắk ............116
3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk .................123
3.2.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................123
3.2.2. Nhóm nhân tố thuộc về chủ thể sản xuất ................................................126
3.2.3. Nhóm nhân tố về thị trường ...................................................................132
3.2.4. Tác động của chính phủ và các cơ quan nhà nước .................................135
3.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk .........141
3.3.1. Những thành công trong quá trình PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk.......................141
3.3.2. Những mặt tồn tại trong quá trình PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk ....................143
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình PTCPBV ở tỉnh ĐL. ...146
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PTCPBV Ở TỈNH ĐẮK LẮK .....149
4.1. Những căn cứ của định hướng và đề xuất giải pháp ...................................149
4.1.1. Bối cảnh phát triển cà phê ......................................................................149
4.1.2. Thị trường tiêu thụ cà phê ......................................................................150
vii
4.1.3. Phân tích ma trận SWOT về PTCPBV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk .........153
4.2. Quan niệm và định hướng phát triển cà phê bền vững đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030 ..............................................................................................155
4.2.1. Quan niệm phát triển cà phê bền vững của Việt Nam..................................155
4.2.2. Quan điểm, định hướng phát triển cà phê bền vững của tỉnh Đắk Lắk ....155
4.3. Các giải pháp đẩy mạnh PTCPBV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ....................160
4.3.1. Nâng cao năng lực của người sản xuất – kinh doanh cà phê..................160
4.3.2. Nhóm giải pháp thị trường .....................................................................165
Bảng 3.12: Tình hình vay nợ của hộ sản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk ..............................111
Bảng 3.13: Tình hình di dân tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (1976-2012) .....................114
Bảng 3.14: Biến động diện tích cà phê và suy giảm diện tích rừng tự nhiên của tỉnh ĐL .....117
Bảng 3.15: Diện tích cà phê tỉnh Đắk Lắk phân theo loại phát sinh đất năm 2009 119
Bảng 3.16: Một số công trình thủy lợi tỉnh Đắk Lắk đến năm 2011 ......................121
Bảng 3.17: Diện tích cà phê phân theo nguồn nước tưới ........................................122
Bảng 3.18: Mối quan hệ giữa nguồn nước tưới, tuổi cây và chi phí nước tưới CP ....124
Bảng 3.19: Bảng kết quả hồi qui theo mô hình CD chuyển Ln-Ln ........................127
Bảng 3.20: Thu hoạch và sơ chế cà phê của các hộ sản xuất tỉnh Đắk Lắk ....................130
Bảng 3.21: Biến động sản lượng sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa sản xuất cà
phê tỉnh Đắk Lắk .............................................................................................134
ix
Bảng 4.1: Mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu người hàng năm của một số nước
hàng đầu trên thế giới và Việt Nam (2008 – 2012) .........................................152
Bảng 4.2: Diện tích – năng suất – sản lượng cà phê Đắk Lắk đến năm 2020 và..........
tầm nhìn đến năm 2030 (Theo phương án 1) ........................................................1588
Bảng 4.3: Diện tích – năng suất – sản lượng cà phê Đắk Lắk đến năm 2020 và..........
tầm nhìn đến năm 2030 (Theo phương án 2) ........................................................1588
x
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ1.1: Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng Thế giới ...............................9
Sơ đồ 1.2: Nội dung phát triển cà phê bền vững .......................................................32
Sơ đồ 1.3: Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cà phê bền vững .....................41
Sơ đồ 1.4: Khung phân tích phát triển cà phê bền vững ...........................................67
cây cà phê vẫn giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh
Đắk Lắk [19] [20].
Như vậy, sự phát triển cà phê làm thay đổi bộ mặt cao nguyên nói chung và
tỉnh Đắk Lắk nói riêng và tính chất của sự phát triển rất nhanh đó tất yếu dẫn đến
các vấn đề về chất lượng phát triển. Nó sự phá vỡ kết cấu phát triển đã tồn tại hàng
2
nghìn năm trên cao nguyên, đã đảo lộn các cân bằng tự nhiên, cân bằng kinh tế và
các cân bằng mô hình tổ chức xã hội.
Việc sản xuất cà phê với mật độ tập trung cao, thiếu quy hoạch đã tạo ra các
hậu họa trước mắt như sự thay đổi môi trường sinh thái, sự thay đổi cấu trúc kinh tế,
sự thay đổi cấu trúc quần cư từ tính dân tộc học thuần túy dựa trên nền tảng tổ chức
xã hội dân sự đến tổ chức xã hội pháp lý ban đầu của những người nhập cư… Điều
đó đã tạo ra một Tây Nguyên trong đó có tỉnh Đắk Lắk sản xuất cà phê được dẫn
dắt bởi thị trường tự phát công phá tài nguyên đã tồn tại hàng nghìn năm để tạo nên
một nền nông nghiệp độc canh sản xuất hàng hóa với đồng loạt sản phẩm sơ chế.
Việc đó về bản chất đã chứa đựng sự bất ổn, phi tự nhiên, phi nguyên tắc khai thác
tự nhiên và đầy phi lý thị trường.
Cụ thể, do diện tích trồng cà phê tăng lên nhanh chóng và thiếu quy hoạch, vấn
đề di dân tự do từ các tỉnh phía Bắc vào Tây Nguyên nói chung nhất là vào tỉnh Đắk
Lắk đã đặt ra nhiều vấn đề nổi cộm về phát triển cà phê ở tỉnh như ngành cà phê đang
đứng trước những thách thức to lớn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới; sản
lượng cà phê tăng nhanh nhưng chất lượng, hiệu quả kinh tế chưa cao, sức cạnh tranh
trên thị trường thế giới còn hạn chế. Sự tăng nhanh diện tích không theo quy hoạch
dẫn đến rừng bị tàn phá, đất đai thoái hoá, nguồn nước ngầm có nguy cơ suy giảm;
môi trường sinh thái trong vùng trồng và chế biến cà phê ngày càng bị ô nhiễm, ảnh
hưởng xấu đến sinh kế của người dân. Sự bất ổn về sinh kế của dân di cư, đặc biệt là
di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc vào Đắk Lắk đã và đang gây nên những tác động
thực hiện những giải pháp nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk. Đối tượng nghiên cứu cụ
thể là các vùng, các hộ trồng cà phê, người thu gom, các đại lý và các công ty/doanh
nghiệp chế biến và xuất khẩu cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung đánh giá PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk;
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến PTCPBV; Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
chủ yếu nhằm bảo đảm PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk. Các nội dung phân tích và đánh
giá tập trung chủ yếu vào chủ thể là các hộ nông dân trồng cà phê trên đất sử dụng
4
lâu dài và trồng cà phê liên kết, là những tác nhân quan trọng trong ngành hàng cà
phê và có vai trò quan trọng đối với phát triển cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Thời gian: Các số liệu thứ cấp từ năm 2000 đến năm 2012; Số liệu điều tra
tập trung vào năm 2011; Định hướng và giải pháp đảm bảo PTCPBV của tỉnh Đắk
Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
5. Những đóng góp mới của luận án
Luận án đã góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về phát
triển cà phê bền vững. Luận án đã xác định PTCPBV là quá trình phát triển hướng
tới thay đổi về kỹ thuật và công nghệ sản xuất và chế biến cà phê thân thiện với môi
trường, thúc đẩy phát triển kinh tế, công bằng xã hội, nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu
cầu sản phẩm cà phê chất lượng cao của con người cho thế hệ hôm nay và mai sau.
Luận án cũng đã làm rõ các nhân tố tác động đến PTCPBV bao gồm điều kiện tự
nhiên, năng lực của các tổ chức sản xuất kinh doanh cà phê, các nhân tố thị trường
và tác động của Chính phủ. Các giải pháp PTCPBV cũng được tổng hợp bao gồm
thị trường tiêu dùng nội địa, đầu tư và đổi mới công nghệ và kỹ thuật sản xuất kinh
doanh cà phê và sự hỗ trợ từ chính sách và đầu tư công của Chính phủ để bảo đảm
PTCPBV.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển và phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm và lý luận về phát triển cà phê bền vững
1.1.1.1. Phát triển
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển. Theo tác giả Nguyễn
Ngọc Long và cộng sự: “Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ
quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy
vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ”. Quan điểm này cũng cho rằng,
“Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại
dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn” [28]
Nhà kinh tế học Dudley Seers (1967) cho rằng ít nhất phải bổ sung thêm ba đòi
hỏi bắt buộc vào khái niệm phát triển, đó là (i) Giảm đói nghèo và suy dinh dưỡng;
(ii) giảm bất bình đẳng thu nhập; (iii) Cải thiện điều kiện việc làm. Còn Gunnar
Myrdal, nhà kinh tế được trao giải Nobel về kinh tế năm 1974, lại cho rằng có một
số nhóm các “giá trị phát triển” như tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống, giảm bất
bình đẳng xã hội và kinh tế, độc lập, đoàn kết dân tộc, dân chủ hóa chính trị, những
thay đổi tích cực về cấu trúc gia đình, văn hóa của các xã hội nông nghiệp, công
nghiệp hóa và bảo vệ môi trường.
hình đó, quan niệm mới về sự phát triển đã được đặt ra, đó là phát triển bền vững.
Mặc dù "bền vững" đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trong vài
thập kỷ qua, một báo cáo của Brundtland (1987) đã đưa ra một khái niệm về phát
triển bền vững. Nó được thừa nhận một cách rộng rãi nhất và là một khái niệm được
xem xét ở cấp độ quốc tế. Theo các báo cáo Brundtland [57], [58]:
"Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không
ảnh hưởng tới khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng nhu cầu riêng của họ.
Nó bao gồm hai nội hàm:
8
Khái niệm về “nhu cầu” nói riêng đối với nhu cầu thiết yếu của người nghèo
trên thế giới, điều mà cần được ưu tiên trước;
Quan điểm về sự giới hạn được hình thành bởi trạng thái công nghệ và tổ
chức xã hội trên cơ sở khả năng chịu đựng của môi trường đến đáp ứng được
những nhu cầu hiện tại và tương lai".
Báo cáo này đặc biệt đáng chú ý về điều cốt yếu theo sự ứng xử của các thái
cực về xã hội, kinh tế và môi trường của sự bền vững một cách tích hợp và mạch
lạc. Kể từ khi hội nghị thượng đỉnh về địa cầu ở Rio de Jareiro, Braxin năm 1992,
cộng đồng quốc tế nói chung đã tán thành quan niệm về phát triển bền vững được
nêu trong báo cáo của Brundtland - một cam kết tái khẳng định tại Hội nghị Thượng
đỉnh toàn cầu về Phát triển bền vững.
Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tài nguyên cho sản xuất của cải vật chất
không thể để cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên
và nghèo đói. Cần phải để cho các thế hệ tương lai được thừa hưởng các thành quả lao
động của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục, kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác
ngày càng được tăng cường.
Điều then chốt đối với phát triển bền vững không phải là sản xuất ít đi mà sản xuất
khác đi, sản xuất phải đi đôi với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi
phát triển bền vững dưới đây [2], [15], [55]:
KINH TẾ
* Tăng trưởng
* Hiệu quả * Ổn định
KT – MT
- Đánh giá tác động của MT
- Tiền tệ hoá tác động của MT
KT-XH
PTBV
- Công bằng giữa các thế hệ
- Mục tiêu trợ giúp việc làm
MÔI TRƯỜNG
* Đa dạng sinh học và
thích nghi
* Bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên
* Ngăn chặn ô nhiễm
XÃ HỘI
XH – MT
- Công bằng giữa các thế hệ
- Sự tham gia của quần chúng
* Giảm đói nghèo
vật và động vật không bị thoái hóa về môi trường, thích ứng về kỹ thuật, có sức
sống về kinh tế và chấp nhận được về xã hội”[50] .
Theo ủy ban kỹ thuật của FAO: “Nền nông nghiệp bền vững bao gồm việc quản
lý có hiệu quả nguồn lực để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà vẫn
duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên” [65].
Maureen (1990) dẫn quan điểm của hội đồng nghiên cứu quốc gia Mỹ cho
rằng “Nông nghiệp bền vững” tương ứng với nông nghiệp tùy cơ ứng biến, chứa
một phổ đa dạng về các loại hình canh tác, trong đó mỗi loại hình lại có khả năng
thích ứng với một kích cỡ trang trại cụ thể trong những điều kiện cụ thể về điều kiện
11
tự nhiên, đất đai và con người. Do vậy, không thể có một khuôn mẫu chung về phát
triển nông nghiệp bền vững cho các vùng khác nhau, các trang trại khác nhau [76].
Theo Bill Mollison (1994) thì “nông nghiệp bền vững” là một hệ thống được
thiết kế để chọn môi trường bền vững cho sự sống con người. Đó là một hệ thống
ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu
cầu của con người mà không bóc lột đất đai, không làm ô nhiễm môi trường. Nông
nghiệp bền vững sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp với
đặc trưng của cảnh quan và cấu trúc, trên những diện tích đất sử dụng thấp nhất,
nhờ vậy con người có thể tồn tại được, sử dụng nguồn tài nguyên phong phú trong
thiên nhiên một cách bền vững mà không liên tục hủy diệt sự sống trên trái đất [3].
Một trong những mục tiêu của nông nghiệp bền vững là giữ gìn tài nguyên đất
và cải tạo các loại đất bị thoái hóa, mất sức sản xuất. Rosemary Morrow (1994) đã
có những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng đất đai theo hướng bền vững. Theo
trình bày của tác giả thì mô hình nông nghiệp bền vững hiện nay ở một số nước
thích hợp với quy mô nhỏ, trong đó cây trồng vật nuôi được sử dụng đa chức năng
phù hợp với đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lý, tiết
dốc nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững [57].
Thuật ngữ nông lâm kết hợp được sử dụng phổ biến trên thế giới trong nhiều
năm gần đây, là một phương thức canh tác mới so với canh tác truyền thống. Nông
lâm kết hợp là tên gọi chung cho các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất, trong đó cây
thân gỗ lâu năm được kết hợp một cách có tính toán trên cùng một đơn vị diện tích
với các loài cây thân thảo và chăn nuôi [11], [21]. Sự kết hợp này có thể tiến hành
đồng thời hoặc kế tiếp nhau về mặt không gian và thời gian. Trong Nông lâm kết hợp
cả 2 yếu tố sinh thái và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau giữa các bộ phận hợp thành
hệ thống đó. Các mô hình nông lâm kết hợp trên thế giới rất phong phú, đa dạng [11],
[13]. Ở Thái Lan, người ta xây dựng các mô hình Taungya của mỗi hộ dân. Mỗi hộ
được cấp 0,17 ha đất để làm nhà vườn và khoảng 1,6 ha để trồng rừng và trồng xen
các cây nông nghiệp như lúa, sắn, ngô, cây ăn quả. Ở Ấn Độ, người ta thực hiện nông
lâm kết hợp giữa cây dứa với hồ tiêu, ca cao; giữa cây cao su với cây lương thực;
giữa cây lấy gỗ và cây cà phê… Ở Indonesia các “Lalang” được áp dụng rộng rãi từ
năm 1972, nông dân được giao đất trong 2 năm đầu để trồng cây nông lâm và cây
rừng. Miền nam Brazil người ta trồng cao su kết hợp với ca cao [31], [47], [61].
13
Như vậy trên quan điểm phát triển bền vững, sự phát triển nông nghiệp một
cách bền vững là vừa thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông
nghiệp vừa không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương
lai. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông
nghiệp cao hơn, vừa bảo vệ, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cân bằng có
lợi về môi trường [22].
Tóm lại có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững,
nhưng chung quy lại phát triển nông nghiệp bền vững được coi là sự phát triển của
nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản) đảm bảo bảo vệ
môi trường, không giảm cấp tài nguyên; bền vững về kinh tế; được chấp nhận về