Phát triển công nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THU TRANG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS.Trần Chí Thiện - Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - ĐH Thái Nguyên, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này; các thầy, cô giáo Phòng
Quản lý đào tạo sau đại học; các thầy, cô giáo bộ môn đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức khoa học quý báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Cục Thống kê tỉnh Thái
Nguyên; các cán bộ đang công tác tại Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên,
Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện Luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn luôn
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này.
Tác giả luận văn
Lê Thu Trang


bài học rút ra cho Việt Nam 23
1.2.2. Những kinh nghiệm của các địa phƣơng về phát triển công nghiệp bền
vững và bài học rút ra cho tỉnh Thái Nguyên 28
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 38
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 38
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 40
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
2.3.1 Chỉ tiêu phát triển công nghiệp bền vững về kinh tế 42
2.3.2. Chỉ tiêu phát triển công nghiệp bền vững về xã hội 43
2.3.3. Chỉ tiêu phát triển công nghiệp bền vững về môi trƣờng 43
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 45
3.1. Các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 45
3.1.2. Dân số và nguồn nhân lực 48
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 50
3.2. Sơ lƣợc về quá trình hình thành và phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên 59
3.3. Thực trạng phát triển công nghiệp bền vững tỉnh Thái Nguyên 62
3.3.1. Thực trạng phát triển công nghiệp bền vững về kinh tế 62
3.3.2. Thực trạng phát triển công nghiệp bền vững về xã hội 78
3.3.3. Thực trạng phát triển công nghiệp bền vững về môi trƣờng 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 128 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH
: Bảo hiểm xã hôi
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
CCN
: Cụm công nghiệp
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐCN
: Điểm công nghiệp
FDI
: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
GO
: Giá trị sản xuất
GTSXCN


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của các khu vực kinh tế giai đoạn 2008-2012 49
Bảng 3.2: Tỷ trọng dân số có trình độ chuyên môn, kỹ thuật năm 2012 49
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008-2012 51
Bảng 3.4: Vốn đầu tƣ phát triển giai đoạn 2001-2012 53
Bảng 3.5: Giá trị xuất khẩu chia theo mặt hàng giai đoạn 2008 - 2012 58
Bảng 3.6: Giá trị nhập khẩu chia theo mặt hàng giai đoạn 2008 - 2012 59
Bảng 3.7: Số lƣợng các cơ sở sản xuất công nghiệp giai đoạn 2008-2012 63
Bảng 3.8: Vốn sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm của doanh
nghiệp công nghiệp giai đoạn 2008-2012 64
Bảng 3.9: Giá trị còn lại tài sản cố định của các doanh nghiệp công nghiệp giai
đoạn 2008 - 2012 66
Bảng 3.10: Doanh thu thuần của các doanh nghiệp công nghiệp giai đoạn 2008 - 2012 67
Bảng 3.11: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp
giai đoạn 2008 – 2012 69
Bảng 3.12: Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2008-2012 71
Bảng 3.13: Tỷ lệ VA/GO ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên và cả nƣớc giai
đoạn 2008 – 2012 73
Bảng 3.14 : Đóng góp của ngành công nghiệp vào cơ cấu GDP giai đoạn 2008-2012 74
Bảng 3.15: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp giai
đoạn 2008-2012 76
Bảng 3.16: Lao động trong các cơ sở hoạt động công nghiệp giai đoạn 2008-2012 78
Bảng 3.17: Dự báo cầu lao động trong ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020 79
Bảng 3.18: Tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp phân theo trình độ chuyên môn 80
Bảng 3.19: Thu nhập của lao động công nghiệp giai đoạn 2008-2012 81
Bảng 3.20: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nƣớc của các doanh
nghiệp công nghiệp giai đoạn 2008-2012 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển bền vững là nhu cầu tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội
loài ngƣời và đang là thách thức cho mọi quốc gia, nhất là trong điều kiện toàn cầu
hoá, hội nhập kinh tế quốc tế. Việc lựa chọn con đƣờng, biện pháp và thể chế, chính
sách bảo đảm PTBV luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trong quá
trình phát triển. Đối với Việt Nam, để thực hiện mục tiêu PTBV đất nƣớc và thực
hiện cam kết quốc tế, ở cấp quốc gia, Chính phủ Việt Nam đã ban hành “
Định
hướng chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam”
(Chƣơng trình nghị sự 21 của
Việt Nam). Bên cạnh đó, ở cấp địa phƣơng, vấn đề PTBV cần đƣợc xem xét một
cách có hệ thống và cụ thể hoá để có thể triển khai thực hiện, đặc biệt là trong công
nghiệp - lĩnh vực có ảnh hƣởng quyết định đến sự PTBV.
Tỉnh Thái Nguyên là một trong 6 tỉnh đã đƣợc Bộ kế hoạch và Đầu tƣ chọn
thí điểm xây dựng chƣơng trình phát triển bền vững. UBND tỉnh đã chỉ đạo xây
dựng “
Định hướng phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên
” (Chƣơng trình Nghị sự

khí, khoáng sản, chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, hóa dƣợc, điện
tử, hàng dệt may…
Những kết quả đạt đƣợc nêu trên là khả quan, nhƣng kinh tế công nghiệp của
tỉnh chƣa phát triển tƣơng xứng với tiềm năng; việc áp dụng các thành tựu khoa học
và công nghệ vào phát triển công nghiệp còn hạn chế; trong quá trình phát triển
công nghiệp ở Thái Nguyên đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề KT-XH và môi
trƣờng bức xúc, đó là: tình trạng thu hẹp đất nông nghiệp do phát triển các khu công
nghiệp, nhƣng lao động nông nghiệp chƣa đƣợc thu hút đáng kể vào sản xuất công
nghiệp; tình trạng lao động dƣ thừa ở khu vực nông thôn ngày càng cao, lợi ích lan
tỏa của công nghiệp đối với ngƣời dân trong tỉnh còn thấp. Đặc biệt, cùng với sự
phát triển của công nghiệp những tổn thất đối với môi trƣờng ngày càng gia tăng. Ô
nhiễm môi trƣờng nƣớc, đất đai và không khí khá cao ở các khu, cụm công nghiệp
trong tỉnh. Tình trạng vi phạm các quy định bảo vệ môi trƣờng của các cơ sở công
nghiệp và các làng nghề xảy ra phổ biến…
Do vậy, để kinh tế công nghiệp của tỉnh phát triển một cách toàn diện theo
hƣớng sản xuất hàng hóa gắn với thị trƣờng nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc sự hài hòa
bền vững trong phát triển cả khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trƣờng là một vấn đề
cần đƣợc nghiên cứu một cách cơ bản cả về lý luận và thực tiễn để có những căn cứ
khoa học giúp cho ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phát triển tƣơng xứng với
tiềm năng; góp phần đƣa công nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh,
đƣa Thái Nguyên
“trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm
2020"
. Với ý nghĩa đó tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Phát triển công nghiệp
bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
.
2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

chứng đến năm 2015 và hƣớng tới năm 2020.
3.3. Khách thể của nghiên cứu
Các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bao
gồm cả doanh nghiệp công nghiệp Nhà nƣớc, doanh nghiệp công nghiệp ngoài Nhà
nƣớc và doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI).
4. Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về PTBV, PTCNBV; mối
quan hệ giữa PTBV và tăng trƣởng kinh tế;
- Đánh giá thực trạng PTCNBV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đề xuất
phƣơng hƣớng và một số giải pháp cơ bản có tính khoa học để đẩy mạnh công
nghiệp PTBV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về phát triển công nghiệp bền vững.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển công nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững
ở tỉnh Thái Nguyên.

Chƣơng 1
CỞ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

Tùy theo trình độ công nghệ, đặc điểm của mỗi ngành mà mức độ sử dụng
các nguồn lực đầu vào của các ngành công nghiệp là rất khác nhau. Nhƣng với đặc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
điểm là các ngành sản xuất có mức độ tập trung hóa cao nên hầu hết các ngành công
nghiệp đều có nhu cầu tiêu thụ một lƣợng đầu vào rất lớn. Tuy nhiên, khi quy hoạch
phát triển các ngành công nghiệp cần tính đến mức độ dồi dào của các yếu tố nguồn
lực ở mỗi vùng, miền.
Ba là, công nghiệp có khả năng đổi mới công nghệ tương đối nhanh.
Do khả năng đổi mới công nghệ khá nhanh của công nghiệp, nên phát triển
bền vững công nghiệp cần tính đến các điều kiện về giao thông, liên lạc để đáp ứng
yêu cầu lƣu thông hàng hóa. Bên cạnh đó, vòng đời sản phẩm của công nghiệp ngắn
và nhu cầu đối với công nghiệp rất đa dạng, do đó, mức độ cạnh tranh của công
nghiệp rất mạnh mẽ, kể cả cạnh tranh trong nội bộ của mỗi ngành công nghiệp.
Do vậy, đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp trở thành nhu cầu
thiết yếu và thƣờng xuyên. Nếu đáp ứng đƣợc nhu cầu này, các ngành công nghiệp
không chỉ có khả năng cạnh tranh ngày càng cao mà còn có khả năng giảm thiểu các
tác động tiêu cực đối với môi trƣờng.
Bốn là, công nghiệp có khả năng phân bố trên mọi vùng lãnh thổ.
Phát triển các ngành công nghiệp ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nên địa
bàn phân bố công nghiệp có thể thực hiện trên mọi vùng, không gian, lãnh thổ. Đây
là điều kiện thuận lợi để quy hoạch phát công nghiệp, đồng thời, có thể giải bài toán
phát triển công nghiệp gắn với yêu cầu về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Việc quy hoạch không gian, lãnh thổ trong sản xuất công nghiệp nếu chỉ tập
trung vào các trung tâm đô thị, tất yếu sẽ không tận dụng đƣợc không gian một cách
hiệu quả nhằm giải quyết nhu cầu đa dạng và lâu dài cho phát triển công nghiệp,
trong khi lại làm gia tăng khoảng cách KT-XH trong phát triển vùng. Mặt khác, sai
lệch trong phân bố công nghiệp theo vùng có ảnh hƣởng rất lớn đến vấn đề ô nhiễm

- Năng lực xử lý các chất thải và kiểm soát môi trƣờng của các cơ sở sản
xuất công nghiệp. Nếu các cơ sở sản xuất công nghiệp không quan tâm đến xử lý
các chất thải công nghiệp do chính mình là tác nhân gây ra, sẽ làm cho quy mô và
tính nguy hại của rác thải ngày một lớn đối với môi trƣờng, nhất là khi nó đã vƣợt
qua giới hạn cho phép.
Sáu là, sản xuất công nghiệp là nơi nảy sinh nhiều vấn đề trực tiếp liên quan
đến kinh tế - xã hội - môi truờng; đến lợi ích kinh tế của nhiều bên: Chủ doanh nghiệp
- Người lao động - Dân địa phương sống gần nơi doanh nghiệp đóng - Nhà nuớc.
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa là đơn vị kinh tế, vừa là đơn vị xã
hội tập trung một lực lƣợng lao động tƣơng đối lớn (tuỳ theo quy mô doanh nghiệp),
đồng thời, còn là nơi sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tạo ra phát thải. Mục tiêu tối
đa hoá lợi ích của chủ doanh nghiệp có thể gây ra cách nhìn nhận vấn đề và cách
giải quyết phiến diện không đúng với trách nhiệm pháp lý của mình đối với ngƣời
lao động (những vấn đề liên quan đến tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội, chế độ làm
việc, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ và an toàn lao động, chế độ nhà ở và các lợi ích
chính đáng khác ); thiếu trách nhiệm xã hội trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng ảnh
hƣởng đến thu nhập và điều kiện sống của nhân dân địa phƣơng, đến giữ gìn và bảo
tồn các giá trị văn hoá, lịch sử của địa phƣơng; thiếu trách nhiệm trong việc thực thi
nghĩa vụ với Nhà nƣớc. Tất cả những vấn đề nêu trên đều gây ra sự tổn hại nghiêm
trọng đến PTBV.
1.1.1.2. Quan niệm chung về phát triển bền vững

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
* Phát triển
“Phát triển” đƣợc định nghĩa khái quát trong Từ điển Oxford là: “Sự gia tăng
dần của một sự vật theo hƣớng tiến bộ hơn, mạnh hơn ” (The gradual grow of sth.
so that it becomes more advanced, stronger )
[62]

muốn, tất cả các quốc gia giàu hay nghèo đều phải đối mặt với những thách thức lớn
về môi trƣờng và những vấn đề này lại luôn liên quan chặt chẽ đến các nỗ lực nhằm
xóa đói, giảm nghèo và cải thiện mức sống.
Việc sử dụng khái niệm “phát triển” thay thế “tăng trƣởng kinh tế” từ lâu đã
là bằng chứng cho sự hạn chế của việc sử dụng các thông số đo lƣờng nhƣ sử dụng
chỉ tiêu GDP để đánh giá sự phồn vinh của một quốc gia. Thực tiễn phát triển ngày

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
nay cho thấy, khái niệm “phát triển” liên quan đến những vấn đề rộng lớn hơn, ảnh
hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống nhƣ thành tựu giáo dục, tình trạng dinh dƣỡng, giá
trị những quyền tự do cơ bản, đời sống tinh thần, bình đẳng giới, v.v… Sự chú trọng
vào tính bền vững của phát triển đã đƣa ra cái nhìn mới, cho rằng điều quan trọng là
các nỗ lực của chính sách phải nhằm đạt đƣợc những thành tựu phát triển lâu dài
trong tƣơng lai. Theo cách tiếp cận này, nhiều nỗ lực phát triển trong lịch sử chỉ
mang lại những lợi ích trƣớc mắt.
* Phát triển bền vững
Năm 1980, Hiệp hội quốc tế về bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
(IUCN) đã đƣa ra “Chiến lƣợc bảo toàn thế giới” với mục tiêu tổng thể là “đạt đƣợc
sự phát triển bền vững bằng cách bảo vệ các tài nguyên sống”. Trong chiến lƣợc
này, lần đầu tiên đề cập tới phát triển bền vững, nhƣng mới chỉ hiểu phát triển bền
vững với nội dung hạn hẹp là phát triển bền vững về mặt sinh thái.
Năm 1987, trong Báo cáo “Tƣơng lai chung của chúng ta” của Hội đồng Thế
giới về Môi trƣờng và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc, khái niệm phát triển
bền vững chính thức đƣợc nêu ra:
“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng
được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu
cầu của thế hệ mai sau”
.

điều kiện của phát triển bền vững.
Nhƣ vậy, phát triển bền vững gồm có 3 nội dung cơ bản sau:
Một là, phát triển bền vững về kinh tế:
Là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh
tế, thể hiện ở quá trình tăng trƣởng kinh tế cao, ổn định và sự thay đổi về chất của
nền kinh tế gắn với quá trình tăng năng suất lao động, quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng theo hƣớng tiến bộ. Mục tiêu của phát triển
bền vững về kinh tế là: Đạt đƣợc sự tăng trƣởng kinh tế cao, ổn định với cơ cấu
kinh tế hợp lý, đáp ứng đƣợc yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh đƣợc
sự suy thoái hoặc đình trệ trong tƣơng lai và không để lại gánh nặng nợ nần lớn cho
các thế hệ mai sau.
Hai là, phát triển bền vững về xã hội:
Là quá trình phát triển đạt đƣợc kết quả
ngày càng cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo chất lƣợng
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, mọi ngƣời đều có cơ hội đƣợc học hành và có việc
làm, giảm tình trạng đói nghèo, nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất, tinh
thần cho mọi thành viên trong xã hội, tạo đƣợc sự đồng thuận và tính tích cực xã hội
ngày càng cao.
Ba là, phát triển bền vững về môi trường:
Là sự phát triển, trong đó các dạng
tài nguyên thiên nhiên phải đƣợc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm. Môi trƣờng tự
nhiên (không khí, đất, nƣớc, cảnh quan…) và môi trƣờng xã hội (dân số, chất lƣợng
dân số, sức khỏe, môi trƣờng lao động và học tập của con ngƣời…) nhìn chung
không bị các hoạt động của con ngƣời làm ô nhiễm, suy thoái, tổn hại. Các nguồn
phế thải công nghiệp và sinh hoạt đƣợc xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trƣờng
đảm bảo, con ngƣời đƣợc sống trong môi trƣờng trong sạch.
Cả ba nội dung trên đều cần đƣợc quan tâm, ƣu tiên và có sự thay đổi theo
từng thời kỳ, từng vùng lãnh thổ, từng nền văn hóa và từng hoàn cảnh KT-XH cụ
thể. Vì thế không thể đƣa ra một khuôn mẫu chung nào đó về chƣơng trình phát
triển bền vững cho tất cả các nƣớc, vùng lãnh thổ hay địa phƣơng hay ngành, lĩnh

công nghiệp tất yếu sinh ra phát thải ô nhiễm, phát triển cũng đồng nghĩa với việc
gây ô nhiễm môi trƣờng, đó là hai nội dung không thể tách rời, hết sức mâu thuẫn
nhƣng luôn tồn tại trong bất kỳ sự phát triển nào. Bên cạnh đó, công nghiệp góp
phần giải quyết vấn đề dân số bằng cách thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu của
họ. Song chính những nhu cầu thái quá về tiêu dùng buộc sản xuất công nghiệp phải
tạo ra nhiều sản phẩm hơn và hệ quả là làm gia tăng quá trình khai thác tài nguyên
và tác động xấu tới môi trƣờng là điều không thể tránh khỏi. Nhƣ vậy, vấn đề đặt ra
là làm thế nào để đảm bảo hài hòa giữa các vấn đề hết sức mâu thuẫn nhƣng lại hết
sức thống nhất đó.
Trong khái niệm trên, vẫn còn những vấn đề hết sức trừu tƣợng và khó hiểu
đối với công nghiệp với tƣ cách là một phân ngành kinh tế, có những quan tâm và
lợi ích riêng, cụ thể. Hơn nữa, bảo vệ môi trƣờng có nội dung rất rộng và đâu là
những tác động môi trƣờng đặc trƣng của công nghiệp cần phải ƣu tiên. Những vấn
đề đƣợc đặt ra ngày càng nhiều trong tiến trình tiếp cận với bản chất của khái niệm.
Khắc phục những nhƣợc điểm trên, tại Hội nghị Copenhagen, tháng 10/1991
một khái niệm mới đƣợc đặt ra với những nội dung cụ thể hơn và bám sát hơn các
khái niệm gốc. Khái niệm “Phát triển bền vững công nghiệp” đƣợc UNIDO tiếp tục
phát triển là
: “Những mô hình (pattern) công nghiệp hóa hướng vào các lợi ích về
kinh tế và xã hội của thế hệ hiện tại và các thế hệ sau mà không làm tổn hại tới quá
trình sinh thái nền”.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Tại hội nghị này, đã có một bƣớc tiến quan trọng trong việc làm rõ các nội
dung của khái niệm trên. Định nghĩa này đã mở hƣớng tiếp cận thông qua những
mô hình công nghiệp hóa có cân nhắc. Đó là mô hình hƣớng vào các lợi ích kinh tế
và xã hội của thế hệ hiện tại và các thế hệ sau mà không để lại những hậu quả về

trƣởng. Cơ cấu công nghiệp bền vững là cơ cấu phản ánh đƣợc xu thế phát triển
chung (sản phẩm/công nghệ), đảm bảo các cân đối nội tại thƣợng - hạ nguồn, công
nghệ phụ trợ và xuất, nhập khẩu. Đó là cơ cấu đa dạng nhƣng thống nhất và có khả
năng hỗ trợ tốt cho nhau, cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất. Trong đó,
hàm lƣợng công nghệ và chế biến sâu trở thành động lực chính của tăng trƣởng,
quyết định nội dung về chất của cơ cấu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Tiêu chí 2, “
Tạo vị thế trong phân công quốc tế”
đƣợc đặt ra trong bối cảnh
hội nhập và tự do hóa thƣơng mại. Công nghiệp Việt Nam mặc dù nhỏ bé nhƣng
phải có chỗ đứng trong không gian chung, cân bằng đƣợc các quan hệ nhiều chiều
và trở thành một mắt xích trong mạng lƣới phân công quốc tế.
Tiêu chí 3 đề cập đến
“Tiêu dùng bền vững công nghiệp”.
Nguyên tắc quan
trọng nhất của phát triển bền vững là hài hòa giữa phát triển và bảo vệ môi trƣờng.
Trong công nghiệp, phát triển phải đi đôi với giảm thiểu ô nhiễm và phát thải, bởi tiêu
dùng công nghiệp là nguyên nhân cơ bản tạo ra chất thải và các tác động tới môi trƣờng
và cả xã hội. “Tiêu dùng công nghiệp” có 2 nội dung quan trọng đó là: tiêu dùng sản
xuất và tiêu dùng sản phẩm công nghiệp.
-
Tiêu dùng sản xuất
bao hàm cả việc khai thác tài nguyên phục vụ sản xuất
và cần phải sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu chi phí tài nguyên trên đơn vị
sản phẩm hay giá trị công nghiệp tạo ra.
- Tiêu dùng sản phẩm công nghiệp


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
nghiệp có đƣợc là sự hy sinh những lợi ích khác cả về môi trƣờng và xã hội. Chính
vì vậy, công nghiệp cần phải tạo ra cơ hội nhằm lập lại công bằng đối với các nhóm
lợi ích. Công nghiệp trƣớc hết có thể góp phần xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng
cách giữa các vùng miền, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị…. Xét đến cùng,
PTBV chính là nhằm đến con ngƣời và đạt đƣợc mức độ công bằng hơn trong chia
sẻ phúc lợi xã hội. Công nghiệp trong các lựa chọn của mình phải hƣớng đến hay
tạo ra các cơ hội để thực hiện công bằng xã hội đang đặt ra.
Các vấn đề chính trị và an ninh đƣợc xem xét ở đây nhƣ là yếu tố không thể
thiếu của phát triển bền vững công nghiệp. Xuất phát từ nhận thức rằng những
thành tựu phát triển đạt đƣợc hôm nay chính là nhờ sự ổn định chính trị và những
giá trị lịch sử đƣợc thiết lập. Ở Việt Nam, nhờ đạt đƣợc sự chấp thuận về chính trị
mà nền kinh tế mới hòa đồng đƣợc với thế giới và có chỗ đứng nhất định trên trƣờng
quốc tế. Chính vì vậy, phát triển bền vững công nghiệp còn góp phần vào ổn định chính
trị, duy trì sự đoàn kết và tự do tín ngƣỡng, bảo tồn bản sắc văn hóa và các giá trị lịch sử.
1.1.2. Nội dung cơ bản của phát triển công nghiệp bền vững
PTCNBV bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

1.1.2.1. Duy trì tăng trưởng công nghiệp nhanh và ổn định trong dài hạn
Để có thể duy trì trong dài hạn một tốc độ tăng trƣởng công nghiệp nhanh và
ổn định, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH -
ƣớng
chính sau đây:

Một là
, c rƣởng chủ yếu theo chiều rộng sang phát
triển chủ yếu theo chiều sâu trên cơ sở s dụng có hiệu quả các thành tựu KHCN

một hệ thống hạch toán ph về tài nguyên thiên nhiên.

1.1.2.2. Thực hiện quá trình công nghiệp hóa sạch
Đẩy mạnh CNH hiện
nay. Thực hiện chiến lƣợc
nghiệp với cơ cấu ngành nghề, thiết bị bảo đảm nguyên
tắc thân thiện với môi trƣờng; tích cực ngăn ngừa và x lý ô nhiễm môi trƣờng,
xây dựng nền "công nghiệp xanh". Những tiêu chuẩn môi trƣờng cần đƣợc đƣa

vào
danh mục tiêu chuẩn thiết yếu nhất để l chọn các ngành nghề khuyến khích
đầu tƣ, công nghiệp sản xuất và sản phẩm, quy hoạch các KCN, khu chế xuất và
xây dựng các kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, x lý và kiểm soát ô nhiễm.

Những hoạt động ƣu tiên nhằm thực hiện quá trình CNH sạch bao gôm:

Về pháp luật:
- Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển công
nghiệp của phƣơng theo hƣớng
ụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý
chất thải một cách có hiệu quả.

- Thể chế hóa việc đƣa yếu tố môi trƣờng vào quy trình lập quy hoạch, kế
hoạch phát triển KT-XH hà ài hạn của cả nƣớc, các bộ, ngà
phƣơng.

- Xây dự ách để thúc
đẩy quá trình thay thế công nghệ sản xuất lạc hậu, tốn nhiều năng lƣợng, nguyên
liệu bằng những công nghệ tiên tiến, hiện đại và thân thiện với môi trƣờng.



Về kỹ thuật và công nghệ:
- Phòng ngừa ra bằng việc hoàn thiện
quy trình thẩm định, đánh giá tác động đến môi trƣờng, đặc biệt là yêu cầu về đánh giá
tác động đến môi trƣờng phải đƣợc thực hiện trƣớc khi cấp giấy phép đầu tƣ.

- Giảm thiểu ô nhiễm do các hoạt động SXKD ác cơ sở công
nghiệp ác cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng
nghiêm trọng, buộc cá
nhiễm, nâng cấp hoặc đổi mới công nghệ sản xuất, di dời toàn bộ hoặc từng bộ phận
ra khỏi khu vực dân cƣ SXKD
ác cơ sở này.

- Thực hiện việc đá đến môi trƣờng đối với các mỏ quy mô
vừa và lớn trong toàn quốc và báo cáo về tình trạng quản lý môi trƣờng trong ngành
khai khoáng và các ngành công nghiệp chế biến có liên quan.

PTBV một số ngành công nghiệp có tác động đặc biệt đối với môi trường
:

Một số ngành công nghiệp có tác động mạnh tới môi trƣờng nhƣ năng lƣợng,
luyện kim, khai thác mỏ, xây dựng sớm xây dựng những chƣơng trình hành động
nhằm bảo đảm PTBV, trong đó đặc biệt chú trọng tới việc ứng dụng những công
nghệ khai thác và chế biến tiên tiến cho phép tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm
lƣợng ụng các dạng năng lƣợng tái tạo
đƣợc, cải thiện môi trƣờng sinh thái ở những khu vực khai thác tài nguyên.

1.1.2.3. Tổ chức không gian lãnh thổ và phân bố công nghiệp hợp lý
Nguyên tắc của chính sách phân bố công nghiệp là nhằm tạo ra một không
gian phân bố công nghiệp hợp lý hơn, kích thích công nghiệp phát triển nhƣng vẫn

khắc phục.

Di dời các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng:
Mục tiêu là góp phần cải thiện
và giải quyết các vấn đề môi
trƣờng
ựa
.

1.1.2.4. Đảm bảo và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp - Corporate Social Responsibility
(CSR) chính là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản xuất, môi trƣờng và xã
hội. Các doanh nghiệp muốn PTBV luôn phải tuân thủ những chuẩn
BVMT, bình đẳng giới, an toàn lao động, đà
, và thự
(CoC) và các tiêu chuẩn nhƣ SA 8000 (tiêu chuẩn lao động trong
các nhà máy sản xuất), WRAP (trách nhiệm toàn cầu trong ngành may mặc), ISO
14000 (hệ thống quản lý môi trƣờng trong doanh nghiệp) Điều quan trọng là ý
thức về trách nhiệm xã hội phải là kim chỉ nam trong hoạt động kinh doanh của
từng doanh nghiệp tr ,
hay thậm chí thự
đƣợc xã hội chấp nhận.

1.1.2.5. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status