135
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 68, 2011
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Mai Văn Xuân, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Nguyễn Văn Hoá, Trường Đại học Tây Nguyên
TÓM TẮT
Cà phê đã đem lại thu nhập cho nhiều hộ gia đình, góp phần quan trọng vào tăng
trưởng GDP hàng năm của tỉnh Đắk Lắk. Qua phân tích đánh giá cho thấy, năng suất cà phê
của nhóm hộ điều tra đạt bình quân 2,54 tấn/ha. Tỷ lệ của các hộ thực hiện các biện pháp kỹ
thuật bón phân và tưới nước hợp lý chiếm tỷ lệ thấp (tương ứng chỉ đạt 30,8% và 16,2%). Qua
đó cho thấy, phát triể
n cà phê kém bền vững về kỹ thuật. Phân tích vai trò của nguồn nước cho
thấy, phần lớn các hộ được phỏng vấn đều cho biết nguồn nước hết sức quan trọng cho việc sản
xuất cà phê nguy cơ giảm trong tương lai (phụ lục 1). Để sản xuất kinh doanh cà phê, ngoài
nguồn nước, các yếu tố khác như chất lượng đất, kỹ thuật chăm sóc cà phê, vốn và kinh nghiệm
trồng cà phê là những y
ếu tố rất quan trọng cho việc phát triển bền vững cây cà phê. Kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê niên vụ 2008/2009 của các hộ đạt tương đối cao. Phân
tích các nhân tố tác động đến phát triển cà phê bền vững cho thấy, vốn, lao động và đất là
những yếu tố góp phần quan trọng gia tăng năng suất cà phê. Việc thực hiện các biện pháp kỹ
thuật tốt (tưới nước, bón phân, chống xói mòn đấ
t, trồng cây chắn gió), làm tốt công tác khuyến
nông đều góp phần gia tăng năng suất cà phê.
1. Đặt vấn đề
Trong các tỉnh ở Tây Nguyên, Đắk Lắk là tỉnh trồng cà phê sớm nhất, có nhiều
kinh nghiệm, kỹ thuật trồng trọt nên năng suất cà phê đạt cao nhất trong vùng. Tuy
vững, trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi giới hạn chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của
các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế cây cà phê tỉnh Đăk Lắk. Thước đo hiệu quả và
kết quả kinh tế cây cà phê là năng suất và sản lượng cà phê từ kết quả sản xuất kinh
doanh cà phê năm 2009 (dạng hàm tuyến tính và dạng hàm Cobb-douglas).
(1) Hàm sản xuất Cobb-douglas dùng để nghiên cứu lợi ích nhờ qui mô. Mục
tiêu của mô hình này nhằm nghiên cứu lợi ích mang lại từ sản xuất kinh doanh cà phê
của các hộ phụ thuộc vào qui mô đầu tư các yếu tố đầu vào như thế nào. Mô hình tổng
quát như sau:
55443322113
3
2
2
1
1
DDDDDbbb
eXXaXY
ααααα
++++
=
(mô hình 1)
(2) Hàm tuyến tính dùng để nghiên cứu năng suất biên của các yếu tố đầu vào.
Mục tiêu của mô hình này nhằm nghiên cứu ảnh hưởng biên của các biến đầu vào đến
năng suất cà phê của các hộ. Mô hình tổng quát như sau:
Y=a+b
1
X
1
+b
2
X
- b1, b2, b3 là hệ số co dãn của biến phụ thuộc đối với các biến độc lập (mô
hình 1); năng suất biên của các biến đầu vào (mô hình 2). Các hệ số này
được ước lượng bằng phương pháp hồi qui.
- α1, α2, α3, α4, α5, là các tham số của biến định tính.
- X1, X2, X3 lần lượt là những biến độc lập tổng diện tích cà phê kinh doanh, 137
tổng vốn cho sản xuất cà phê và tổng công lao động của hộ (mô hình 1);
Diện tích cà phê của hộ, vốn cho sản xuất và công lao động tính bình quân
trên ha cà phê kinh doanh (mô hình 2).
- D
1
, D
2
, D
3
, D
4
, D
5
lần lượt là các biến định tính trồng cây chắn gió, biện
pháp chống xói mòn đất, tham gia tập huấn đào tạo về khuyến nông, phương
pháp bón phân, phương pháp tưới nước.
Số liệu được khảo sát đối với 500 hộ tại 30 xã, phường thuộc 08 huyện, thị xã:
huyện CưKuin, huyện Krông Ana, huyện Lắk, huyện Krông Bông, huyện CưM’gar, thị
xã Buôn Hồ, huyện Krông Búk và Krông Pắk thuộc tỉnh Đắk Lắk.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Phân tích thống kê mô tả các nhân tố tác động đến phát triển cà phê bền
vững
138
nguồn nước bừa bãi, không có qui hoạch dẫn đến thiếu nước trong tương lai. Hầu hết
các hộ được phỏng vấn đều trả lời rằng: trong tương lai nguồn nước giảm và có biến
động giảm. Chỉ có 3 hộ trong tổng số 500 hộ trả lời rằng nguồn nước có xu hướng tăng
trong tương lai. Điều này cho thấy, nếu không có qui hoạch đất trồng cà phê một cách
hợp lý, khai thác đất một cách tự phát và việc sử dụng nguồn nước không hợp lý, khai
thác một cách tràn lan, bừa bãi sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn nước tưới cà phê trong tương
lai (nhất là nguồn nước ngầm).
3.1.2. Đánh giá của hộ về mức độ quan trọng của một số yếu tố liên quan đến
sản xuất cà phê
Kết quả điều tra, khảo sát ở phụ lục 3 cho thấy theo đánh giá của hộ về vai trò
của các yếu tố đầu vào đối với sản xuất kinh doanh cà phê đều đạt bình quân chung lớn
hơn 2, trong đó các yếu tố kinh nghiệm, kỹ thuật sản xuất cà phê, qui mô vốn và chất
lượng đất là quan trọng hơn cả. Qui mô diện tích cũng được đánh giá là tương đối quan
trọng. Còn các yếu tố khác ở mức trung bình.
3.2. Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế cây cà phê của hộ gia đình theo
từng địa phương
Số liệu tổng hợp từ phụ lục 4 cho thấy, năng suất cà phê bình quân của 545,66 ha
đạt 2,54 tấn/ha. Nhìn chung, các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi như Cưkuin,
CưM’gar, Krông Buk, Krông Pắk đều cho năng suất cao. Các vùng khác, đặc biệt là
huyện Krông Bông và huyện Lắk cho năng suất cà phê thấp nhất trong các huyện, thị xã
được điều tra. Số diện tích cho năng suất đạt trên 3 tấn chiếm tương đối cao (62,8%).
Trong khi đó, số diện tích đạt dưới 1,5 tấn/ha chỉ chiếm 10,21%. Điều này chứng tỏ
năng suất cà phê Đắk Lắk nói chung tương đối cao.
Số liệu tổng hợp từ phụ lục 2 cho thấy, kết quả sản xuất kinh doanh cà phê của
các hộ đạt tương đối cao. GO bình quân trên 1 ha cà phê kinh doanh đạt 62,03 triệu
đồng, VA đạt 41,56 triệu đồng/ha và MI đạt được 32,72 triệ
u đồng/ha. Trong 8 huyện thị
xã có 2 huyện, Lắk và Krông Bông có kết quả sản xuất kinh doanh cà phê thu được trên
***
7,166 0,0000
3 Vốn cho SXKD cà phê (Tr.đồng) 0,2868
***
9,158 0,0000
4 Công lao động (công) 0,7499
***
6,079 0,0000
5 PP tưới nước (1-hợp lý; 0-không hợp lý) -0,0007 -1,106 0,2712
6 PP bón phân (1-hợp lý; 0-không hợp lý) 0,0787
***
2,183 0,0295
7
Khuyến nông (1-có tham gia; 0-không tham
gia)
0,1241
***
4,305 0,0000
8 Chống xói mòn đất (1-có chống; 0-không) 0,0593
**
2,197 0,0285
9
Trồng cây chắn gió (1-có trồng; 0-không
trồng)
0,0315 1,190 0,2348
R=0,857911; R
2
= 0,736012.
Hệ R
2
Tham số phương pháp bón phân bằng 0,0787 cho biết, việc bón phân hợp lý sẽ
làm sản lượng cà phê tăng lên 0,082 lần (e
0,0787
-1) so với bón phân không hợp lý.
Tham số khuyến nông bằng 0,1241 cho biết, các hộ có tham gia công tác khuyến
nông sẽ làm sản lượng cà phê tăng lên 0,132 lần (e
0,1241
-1) so với hộ không tham gia
công tác khuyến nông.
Tham số chống xói mòn đất bằng 0,0593 cho biết, việc hộ có sử dụng các biện
pháp chống xói mòn đất sẽ là sản lượng cà phê tăng lên 0,061lần (e
0,0593
-1) so với hộ
không sử dụng các biện pháp chống xói mòn đất.
3.3.2. Đối với năng suất cà phê của hộ
Bảng 2. Bảng kết quả hồi qui theo mô hình tuyến tính
STT Biến Hệ số
2
Trị thốn
g
kê
t
Giá trị
P
1 Hệ số tự do 0,42984
***
3,000 0,00284
2 DTCP thu hoạch (ha) 0,17003
***
R=0,823; R
2
=0,677.
Hệ số R
2
= 0,677 cho biết, các biến độc lập trong mô hình đã giải thích 67,7% sự
thay đổi của biến phụ thuộc là năng suất cà phê.
Qua kết quả hồi qui cho thấy, các tham số của mô hình đều có ý nghĩa về mặt
thống kê.
Ý nghĩa của các tham số:
Tham số diện tích cà phê thu hoạch bằng 0,17003. Đây là giá trị năng suất biên
của DTCP thu hoạch. Giá trị này cho biết trong trường hợp các yếu tố khác trong mô
hình không đổi, khi diện tích cà phê thu hoạ
ch tăng lên 1 ha thì năng suất cà phê tăng
thêm 0,17003 tấn/ha. Điều này có ý nghĩa rằng, các hộ có diện tích cà phê thu hoạch
lớn thường cho năng suất cao hơn.
Tham số vốn cho sản xuất bằng 0,00082. Đây là giá trị năng suất biên của vốn
cho sản xuất kinh doanh cà phê. Giá trị này cho biết, trong trường hợp các yếu tố khác
trong mô hình không đổi, khi diện tích vốn kinh doanh cà phê tăng lên 1 triệu đồng/ha
thì năng suất cà phê tăng thêm 0,00082 tấn/ha.
Tham số
công lao động bằng 0,0028. Đây là giá trị năng suất biên của công lao
động. Giá trị này cho biết trong trường hợp các yếu tố khác trong mô hình không đổi,
công lao động tăng lên 1 công/ha thì năng suất cà phê tăng thêm 0,0028 tấn/ha.
Tham số phương pháp tưới nước bằng 0,0979 cho biết, việc tưới nước hợp lý sẽ
cho năng suất cà phê cao hơn 0,0979 tấn/ha so với tưới nước không hợp lý.
Tham số phương pháp bón phân bằng 0,10608 cho biết, việc bón phân hợp lý sẽ
cho năng suất cà phê cao hơn 0,10608 tấn/ha so với bón không hợp lý.
Tham số khuyến nông bằng 0,0706 cho biết, hộ có tham gia công tác khuyến
nông sẽ cho năng suất cà phê cao hơn 0,0706 tấn/ha so với hộ không tham gia công tác
ỹ thuật tốt (tưới nước, bón phân, chống xói mòn đất,
trồng cây chắn gió), làm tốt công tác khuyến nông đều góp phần gia tăng năng suất cà
phê.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, Kinh tế nông nghiệp, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội,
1997.
[2]. Đoàn Triệu Nhạn, Hoàng Thanh Tiệm, Phan Quốc Sủng, Cây cà phê ở Việt Nam, Nxb.
Nông nghiệp, Hà Nội, 1999.
[3]. Trần Quốc Khánh, Giáo trình quản trị kinh doanh nông nghiệp, Nxb. Lao động – Xã
hội, Hà Nội, 2005.
[4]. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Niên giám thống kê Tỉnh Đắk Lắk năm 2009, Đắk Lắk,
2010.
[5]. Tài liệ
u báo cáo trong các hội nghị hội thảo.
[6]. Vũ Trọng Bình, Đào Đức Huấn, Chỉ dẫn địa lý và tiềm năng ứng dụng vào ngành cà
phê Việt Nam, Trung tâm Phát triển Nông thôn, Viện Chính sách & Chiến lược phát
triển nông nghiệp nông thộn, Hà Nội, 2007.
[7]. Trần Thị Quỳnh Chi và cộng sự, Hồ sơ ngành hàng cà phê Việt Nam, Viện Chính sách
và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn, Hà Nội, 2007.
[8]. Nguyễn Văn Th
ường, Biến hoá của tình trạng cung - cầu cà phê và sự xuất hiện của
các thị trường cà phê trên thế giới, Thông tin khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp số
2, 2005.
[9]. Bruc Herrick and Charks P. Kindleberger, Economic development, Fourth Edition.
McGraw-Hill International Edition, 1988. 143
[10]. Brundland Report, Our Common Future, World Commision on Environment and
Development, Oxford University Press. Oxford, 1987.
nguồn nước tưới cà phê
(hộ)
Huyện,
thị xã
Hợp
lý
Không
hợp lý
Hợp
lý
Không
hợp lý
Vai
trò
nguồn
nước
(1-4
điểm)
Khả
năng
nguồn
nước
(1-5
điểm)
Tăng
Biến
động
tăng
Giảm
Biến
Huyện, thị xã
Kinh
nghiệm
trồng
cà phê
Khoảng
cách và
chất
lượng
đường
giao
thông
Qui
mô
vốn
Qui mô
diện
tích
Kĩ
thuật
sản
xuất cà
phê
Chất
lượng
đất
trồng
cà phê
Quy
hoạch
(tấn/ha)
DT
(ha)
Tỷ lệ
(%)
DT
(ha)
Tỷ lệ
(%)
DT
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Buôn Hồ 65,70 2,29 12,70 19,33 11,80 17,96 41,20 62,71
CưKuin 68,20 2,80 0,00 0,00 24,20 35,48 44,00 64,52
CưM’gar 118,60 2,74 5,60 4,72 35,90 30,27 77,10 65,01
Krông Ana 40,90 2,31 7,80 19,07 6,10 14,91 27,00 66,01
Krông Bông 21,60 1,67 9,00 41,67 0,40 1,85 12,20 56,48
Krông Búk 110,10 2,65 6,00 5,45 34,20 31,06 69,90 63,49
Krông Păk 90,44 2,61 9,50 10,50 31,10 34,39 49,84 55,11
Lắk 30,12 1,95 5,10 16,93 3,60 11,95 21,42 71,12
Tổng số hộ 545,66 2,54 55,70 10,21 147,30 26,99 342,66 62,80
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả năm 2010.