TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008146
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ Ở CÁC CÔNG TY CÀ
PHÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
IMPROVING THE COST MANAGEMENT ACCOUNTING IN STATE-
OWNED COFFEE COMPANIES IN DAKLAK PROVINCE
TRƯƠNG BÁ THANH
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN THANH TRÚC
Trường Đại học Tây Nguyên
TÓM TẮT
Tổ chức tốt kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí là điều kiện cần thiết để
thúc đẩy tốt hơn công tác quản lý, nó còn làm cơ sở cho kiểm soát, sử dụng chi phí của
đơn vị một cách có hiệu quả. Kế toán quản trị chi phí là một trong những nội dung cơ
bản trong kế toán quản trị, đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý tài chính cũng
như sử dụng nguồn lực ở các đơn vị. Qua nghiên cứu đặc điểm quản trị chi phí tại 30
doanh nghiệp kinh doanh cà phê nhà nước ở Đắk lắk, nhóm tác giả đã đánh giá chỉ ra
những hạn chế, những nguyên nhân trong công tác kế toán quản trị chi phí . Từ đó đề
xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các
công ty cà phê nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk .
ABSTRACT
Efficient management accounting, especially cost management accounting, is very
necessary for business management. It is also an important tool for budgeting, cost
control and management. In addition, cost management accounting is one of the basic
concepts of management accounting and plays a critical role in financial and resource
management of a firm. Based on investigating the characteristics of cost management
tasks of 30 state-owned coffee companies in Daklak Province, the paper evaluates and
cà phê Ea Pôk.
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức SXKD của công ty cà phê Ea Pôk
Có 30/30 công ty t chức b máy theo kiểu trực tuyến chức năng và mức đ kết
hợp theo chức năng được mở rng càng nhiều khi đơn vị có qui mô càng lớn. Đây là
kiểu cơ cấu có nhiều ưu điểm, mt mặt đảm bảo cho người lãnh đạo có toàn quyền về
các vấn đề của công ty, mt mặt vừa phát huy khả năng chuyên môn của các Phòng,
Ban chức năng.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán phục vụ KTQTCP
Đặc điểm chung của 30 công ty là có t chức b phận làm công tác kế toán ban
đầu ở các phân xưởng và các Đi sản xuất . Cuối tháng được tập trung dữ liệu về phòng
kế toán công ty để x l, chính vì vậy các công ty đã chọn hình thức t chức b máy kế
toán tập trung. Hầu hết các công ty cà phê áp dụng hình thức kế toán Chứng từ - Ghi s
chỉ có 8 công ty có các nông trường cà phê áp dụng hình thức Nhật k chung. Việc áp
dụng hình thức Chứng từ - Ghi s kết hợp với công tác kế toán trên máy tính đã đáp ứng
được yêu cầu của đơn vị.
2. Thực trạng KTQT chi phí tại các công ty cà phê nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Trong thực tế, 30 công ty, nông trường cà phê nhà nước trên địa bàn tỉnh
ĐắkLắk chỉ s dụng cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt đng và theo ni dung
kinh tế mà không phân loại chi phí nhằm phục vụ cho kế toán quản trị như phân loại chi
phí theo cách ứng x, và các phân loại khác phục vụ công tác quản trị.
Theo chức năng hoạt động, chi phí được chia thành:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đối với hoạt đng trng cà phê thì chi phí này
CÔNG TY
Đi sản xuất
(6 đi)
Xưởng chế biến
(2 xưởng)
Ca hàng
− Chi phí bán hàng: chi phí về bao bì, công cụ dụng cụ bán hàng, chi phí quảng
cáo trên báo, đài, hi chợ,..
− Chi phí quản l: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản l
công ty, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí văn phòng phẩm, chi phí dịch vụ mua
ngoài, các khoản chi phí bằng tiền khác,... dùng cho quản l.
2.2. Phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành
Các công ty cà phê căn cứ vào chứng từ phát sinh ban đầu để hạch toán trực tiếp
vào các đối tượng chịu chi ph í trên các TK 621, 622, 627 chi tiết cho từng loại hoạt
đng, từng b phận phát sinh chi phí . Đối với những chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất cà phê liên quan đến nhiều đối tượng được kế toán tập hợp sau đó phân b cho
các đối tượng chịu chi phí theo nhiều tiêu thức như: khối lượng cà phê tươi, diện tích cà
phê,... các số liệu đó được dùng làm căn cứ để vào các s chi tiết chi phí.
Bảng 1. Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty cà phê 52
STT Nội dung Tổng số tiền
Phân bổ Ghi chú
Cà phê Điều
1 Tiền lương 228.679.200 193.360.968 35.318.232
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008149
2 Các khoản bảo hiểm
a Bảo hiểm xã hi 28.584.900 24.170.121 4.414.779
b Bảo hiểm Y tế 3.811.320 3.222.683 588.637
c Kinh phí C. đoàn 3.811.320 3.222.683 588.637
3 Phép năm 22.710.900 19.203.328 3.507.572
4 Văn phòng phẩm 1.200.000 1.014.667 185.333
5 Khấu hao TSCĐ 428.133.375
6 Hi họp 20.000.000 16.911.111 3.088.889
1 Thuốc trừ sâu Lít 6 36.000 216.000
2 Bi dưỡng đc hại Ha 1 60.000 60.000
III Công cụ lao động
70.000
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008150
1 Cuốc véc Cái 1 20.000 20.000
2 Cuốc bàn Cái 1 25.000 25.000
3 Dao phát Cái 1 25.000 25.000
IV Phòng hộ lao động
130.000
1 Quần, áo B 1 50.000 50.000
2 Giầy, Tất B 1 15.000 15.000
3 Găng tay Đôi 1 5.000 5.000
4 Nón, Mũ Cái 1 10.000 10.000
5 Áo đi mưa B 1 50.000 50.000
Tổng cộng 6.451.000
(Nguồn số liệu: dự toán chi phí tại công ty cà phê Buôn Hồ)
Ni dung chủ yếu của việc kiểm soát chi phí là kiểm soát chi phí nguyên vật liệu,
vật tư, công cụ dụng cụ, tiền lương và các khoản chi phí khác. Công việc kiểm soát chi phí
được dựa trên việc đối chiếu dự toán chi phí ở đơn vị với báo cáo g i về từ các b phận.
2.4. Tổ chức thu thập và phân tích thông tin
Công tác hạch toán ban đầu, hạch toán các nghiệp vụ được kế toán thực hiện