BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
*****
ĐẬU THỊ MAI ĐỨC
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI THÀNH PHỐ
BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số
: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
ĐỒNG NAI –NĂM 2015
LỜI CẢM ƠN
*****
Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các Thầy Cô giáo
Trường Đại học Lạc Hồng và tập thể cán bộ khoa sau đại học của trường đã trang bị
cho Tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua.
Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Võ
Văn Nhị đã tận tình hướng dẫn và động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo các doanh nghiệp xây lắp đã nhiệt tình
-
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thông tin kế toán quản trị chi phí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc thực
hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, nó bao gồm cung cấp và phân tích
thông tin chi phí để các nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư; giảm chi phí; hạ giá
thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn. Xuất phát từ những
lý do trên, tác giả đã lựa chọn đế tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” làm đế tài luận
văn Thạc sĩ của mình.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp xây lắp.
Luận văn đã khảo và đánh giá thực trạng về tình hình kế toán quản trị chi phí
tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ việc các nhà quản trị trong các doanh nghiệp
xây lắp cần phải biết cách phân loại, tính toán, tập hợp chi phí một cách chính
xác, theo từng hạng mục, dự án...
Luận văn đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí
1.2. Nội dung của kế toán quản trị chi phí ................................................................ 10
1.2.1. Phân loại chi phí .............................................................................................. 10
1.2.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động ............................................ 10
1.2.1.2. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế.................................................... 11
1.2.1.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí .............................................. 12
1.2.2. Xây dựng định mức chi phí ............................................................................. 14
1.2.2.1. Định mức chi phí ...................................................................................... 14
1.2.2.2. Các phương pháp xác định chi phí định mức .......................................... 15
1.2.2.3. Định mức dự toán trong doanh nghiệp xây lắp ........................................ 15
1.2.3. Lập dự toán...................................................................................................... 16
1.2.3.1. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................. 16
1.2.3.2. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 17
1.2.3.3. Dự toán chi phí sử dụng máy thi công ..................................................... 17
1.2.3.4. Dự toán chi phí chung .............................................................................. 18
1.2.3.5. Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng ..................... 18
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất ........................................ 18
1.2.4.1. Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp ................................. 18
1.2.4.2. Xác định giá thành sản phẩm xây lắp ...................................................... 19
1.2.5. Phân tích biến động chi phí và kiểm soát chi phí............................................ 20
1.2.5.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................. 21
1.2.5.2. Kiểm soát biến động chi phí lao động trực tiếp ....................................... 22
1.2.5.3. Kiểm soát biến động của chi phí sản xuất chung ..................................... 23
1.2.5.4. Kiểm soát biến động của chi phí quản lý doanh nghiệp và
chi phí bán hàng ...................................................................................... 24
1.3. Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp ...................................... 26
1.3.1. Tổ chức hệ thống thông tin đầu vào ................................................................ 26
1.3.2. Tổ chức hệ thống phân loại và xử lý thông tin ............................................... 26
1.3.3. Tổ chức hệ thống thông tin đầu ra .................................................................. 27
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA .... 62
3.1 Quan điểm và định hƣớng hoàn thiện ................................................................. 62
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện ..................................................................................... 62
3.1.2. Định hướng hoàn thiện .................................................................................... 63
3.2 Nội dung hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
xây lắp tại thành phố Biên Hòa .................................................................................. 66
3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí ............................................................................ 66
3.2.2 Hoàn thiện định mức chi phí và lập dự toán .................................................... 67
3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành sản phẩm........................................... 76
3.2.4 Hoàn thiện nội dung phân tích biến động chi phí và kiểm soát chi phí ........... 80
3.2.5 Tổ chức bộ máy kế toán thích ứng ................................................................... 82
3.3 Các điều kiện để thực hiện giải pháp .................................................................. 82
3.3.1 Đối với các doanh nghiệp xây lắp trong thành phố Biên Hòa ......................... 82
3.3.2 Đối với cơ quan nhà nước ................................................................................ 84
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................................... 86
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BHXH
CP
Chi Phí
CPBH
Chi phí bán hàng
DN
Doanh nghiệp
DDCK
Dở dang cuối kỳ
DNXL
Doanh nghiệp xây lắp
KTQTCP
Kế toán quản trị chi phí
KTQT
Kế toán quản trị
KPCĐ
SP
Sản phẩm
SX
Sản xuất
SXC
Sản xuất chung
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SPDD
Sản phẩm dở dang
SLDN
Số lượng doanh nghiệp
SPXL
Sản phẩm xây lắp
STT
Bảng 2.3 : Quy mô hoạt động ………………………………………………………...41
Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn …………………………………………………………...41
Bảng 2.5: Chế độ kế toán áp dụng …………………………………………………...44
Bảng 2.6: Bộ máy kế toán . .…………………………………………………………..44
Bảng 2.7: Hình thức kế toán …………………………………………………………44
Bảng 2.8: Phương thức lao động của kế toán ………………………………………..45
Bảng 2.9: Phần mềm kế toán quản trị ……………………………………………......45
Bảng 2.10: Tầm quan trọng của kế toán quản trị ……………………………………..45
Bảng 2.11: Công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp ………………………………46
Bảng 2.12: Tổ chức kế toán quản trị ………………………………………………….46
Bảng 2.13: Nội dung kế toán quản trị đang áp dụng ………………………………….46
Bảng 2.14: Báo cáo kế toán quản trị đang áp dụng …………………………………...47
Bảng 2.15: Phân loại chi phí theo: Định phí, biến phí, hỗn hợp,
mục đích, công dụng ………….………………………………………...47
Bảng 2.16: Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí ………………………48
Bảng 2.17: Xây dựng định mức chi phí ………………………………………………48
Bảng 2.18: Lập định mức chi phí xây lắp …………………………………………….49
Bảng 2.19: Căn cứ để xây dựng định mức …………………………………………...49
Bảng 2.20: Bộ phận lập dự toán chi phí ………………………………………………49
Bảng 2.21: Thời điểm tiến hành lập dự toán ………………………………………….50
Bảng 2.22: Loại dự toán doanh nghiệp lập …………………………………………...50
Bảng 2.23: Đánh giá sản phẩm dở dang ………………………………………….…..51
Bảng 2.24: Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ………………………………..51
Bảng 2.25: Phương pháp tính giá thành ………………………………………………51
Bảng 2.26 : Tiêu thức phân bổ chi phí ……………………………………………….51
Bảng 2.27: Phương pháp phân tích biến động chi phí ………………………………..52
Bảng 2.28: Phân tích biến động chi phí ………………………………………………52
Bảng 2.29: Phân tích hạng mục chi phí ………………………………………………52
1
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế, các loại hình kinh doanh,
ngành nghề kinh doanh phát triển mạnh mẽ, thị trường chứng khoán đã ổn định và
phát triển. Hòa mình vào tiến trình đổi mới, phát triển của đất nước, ngành xây lắp
cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Nhờ đó mà bộ mặt quốc gia, diện mạo
của hệ thống công trình giao thông được đổi mới, khang trang và không ngừng lớn
mạnh. Để có được những thành quả như mong muốn thì các doanh nghiệp xây lắp
phải đổi mới mọi mặt, chú trọng công tác tổ chức quản lý, phát triển sản xuất. Do
vậy, vị trí và vai trò của kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ngày được nâng
cao. Ở những nước có nền kinh tế phát triển, kế toán quản trị trở thành một công cụ
quan trọng cho các nhà quản trị kinh doanh, đưa ra các quyết định đầu tư, chọn
phương án tối ưu. Đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, vị trí vai trò của kế toán
quản trị ngày càng được khẳng định. Nhằm đáp ứng đòi hỏi của cơ chế thị trường,
nhu cầu quản trị chi phí các công trình xây dựng dân dụng của các doanh nghiệp
xây dựng, tác giả chọn đề tài nghiên cứu khoa học: "Hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
".
1. Lý do chọn đề tài
Trên thế giới kế toán quản trị đã tồn tại rất lâu trong hệ thống kế toán doanh
nghiệp, các nhà quản trị doanh nghiệp càng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến kế
toán quản trị, nhất là kế toán quản trị chi phí, mục đính nhằm nâng cao chất lượng
quản lý chi phí, tăng cường khả năng kích ứng và cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường. Từ nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị, phối hợp
giữa các bộ phận trong doanh nghiệp đến việc tổ chức bộ máy kế toán và các phần
hành công việc kế toán toán quản trị chi phí để đáp ứng tốt nhu cầu thông tin về chi
phí cho nhà quản trị của các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp. Bởi lẽ, trong
nền kinh tế thị trường, cạnh tranh về giá luôn luôn xảy ra quyết liệt, cho nên, để có
phố với nhiều doanh nghiệp với các lĩnh vực hoạt động đa dạng.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Ka Ly (2012) với đề tài “Hoàn thiện công
tác kế toán quản trị chi phí tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập
khẩu Bình Định” đã tập trung nghiên cứu sâu hơn trong việc vận dụng kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất đa lĩnh vực với quy mô lớn là kế
toán quản trị chi phí. Tuy nhiên, cả về lý luận và thực tiễn, tác giả chưa khái quát
3
cho việc phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp xây lắp tại
Thành phố Biên Hòa.
Các công trình khoa học nêu trên chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề
lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí, kế toán quản trị chi phí trong quản trị
doanh nghiệp. Đưa ra thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh
nghiệp nói chung hoặc một số loại hình doanh nghiệp cụ thể nói riêng như doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp du lịch…Tuy nhiên, những công trình nghiên
cứu đã được công bố chưa đề cập đến khía cạnh kế toán quản trị chi phí của các
doanh nghiệp xây lắp Thành phố Biên Hòa. Vì vây, việc lựa chọn đề tài “Hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai” là mới mẻ và không trùng lắp với những đề tài đã được công
bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và các điều kiện để thực hiện về việc
kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng: Luận văn nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hòa.
xây lắp
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây
lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí
1.1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị chi phí
1.1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nói chung và kế
toán quản trị nói riêng, chính vì vậy, bản chất của kế toán quản trị chi phí trước hết
thể hiện ở bản chất kế toán. Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu đời, có
rất nhiều định nghĩa về kế toán dưới các góc độ khác nhau. Trong phần này tác giả
chỉ phân tích hai định nghĩa cơ bản dưới góc độ bản chất và nội dung của kế toán.
Thứ nhất, kế toán được định nghĩa là một bộ phận của hoạt động quản lý, với
chức năng xử lý và cung cấp thông tin thực hiện về khách thể quản lý cho chủ thể
quản lý. Định nghĩa này hướng về bản chất của kế toán. Quá trình sản xuất ra của
cải vật chất là yêu cầu tất yếu khách quan cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người. Để quá trình sản xuất được thực hiện một cách có hiệu quả, nhất thiết phải
có hoạt động quản lý, tức là hoạt động định hướng cho quá trình sản xuất và tổ chức
thực hiện theo những hướng đã định. Trong hoạt động quản lý này, kế toán đóng vai
trò là cầu nối thông tin giữa khách thể quản lý (quá trình sản xuất) và chủ thể quản
lý.
Thứ hai, kế toán được định nghĩa là một quá trình định dạng, đo lường, ghi
ế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin
định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể, giúp các
nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tồn tại và hoạt động phải
chi nhiều khoản chi phí khác nhau trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và chi
phí có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, vấn đề được đặt
ra là làm sao có thể kiểm soát được tất cả các khoản chi phí. Kế toán quản trị chi phí
là công cụ hữu hiệu đáp ứng cho nhu cầu thông tin chi phí cho các nhà quản trị để
đưa ra các quyết định kinh doanh, cơ sở cho kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị
một cách có hiệu quả.
Theo tác giả, “Kế toán quản trị chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích và
cung cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trị
7
doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng quản trị chi phí trong quá trình kinh
doanh”.
1.1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp
trong việc thực hiện các chức năng quản lý. Để thực hiện vai trò của mình, kế toán
quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản ánh thông tin thực hiện để trợ giúp
các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch và
xử lý thông tin thực hiện để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức
năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Như vậy, kế toán quản trị chi phí
đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý cả trước, trong
và sau quá trình kinh doanh.
chi phí cũng cung cấp các thông tin để phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp
cũng như quyết định cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, hay quyết định ngừng
sản xuất hợp lý. Các báo cáo đặc biệt giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết
định chiến lược, như phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, đầu tư các thiết bị,
nhà xưởng mới, đàm phán các hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp và các khách
hàng. Trong một số tình huống đặc biệt, các thông tin về chi phí sản xuất đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá bán sản phẩm, nhất là trong các
trường hợp sản xuất theo yêu cầu của khách hàng mà chưa có trên thị trường.
Để thực hiện vai trò cung cấp thông tin của mình, mô hình kế toán quản trị chi
phí được tổ chức thành hai nội dung cơ bản: tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí
và tổ chức các khâu công việc kế toán quản trị chi phí. Bộ máy kế toán quản trị chi
phí cần được tổ chức hợp lý để thực hiện tốt các nội dung kế toán quản trị chi phí
như lập dự toán chi phí, tổ chức thu thập thông tin thực hiện, kiểm soát quá trình
thực hiện dự toán, phân tích thông tin chi phí để ra các quyết định kinh doanh.
1.1.2. Đối tƣợng của kế toán quản trị chi phí
Đối tượng của kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu chi phí trong mối quan
hệ với việc hình thành giá trị. Chi phí được hiểu là giá trị của mọi khoản hao phí về
nhân tài, vật lực nhằm thu được các loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Chi phí có
thể được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau để có thể cung cấp những thông tin phù
hợp với nhu cầu của nhà quản trị, trong đó việc xem xét chi phí trong mối quan hệ
với khối lượng, hay mức độ hoạt động và với lợi nhuận có thể được xem là đối
tượng chủ yếu của kế toán quản trị chi phí.
9
Kế toán quản trị chi phí nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệp theo các
góc độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, xây dựng định mức chi
phí, lập các báo cáo quản trị chi phí nhằm mục đích kiểm soát và quản lý chi phí
chặt chẽ và dự toán chi phí chính xác để tối thiểu hóa chi phí.
Xét về góc độ huy động và sử dụng nguồn lực, kế toán quản trị chi phí gắn
đá...) dùng để cấu tạo nên sản phẩm xây lắp và các loại vật liệu phụ, vật liệu luân
chuyển (ván khuôn, giàn giáo) có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để
hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương,
phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp trách nhiệm) cho bộ phận công nhân
trực tiếp sản xuất xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chi phí khấu
hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sữa chữa thường xuyên máy thi công, chi
phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công, chi phí
nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các chi phí khác như chi phí di
chuyển, tháo lắp máy thi công...
+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình thi công
các công trình, phát sinh ở tổ, đội, các công trường xây dựng bao gồm: chi phí vật
liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng, tiền lương của nhân viên quản lý các tổ,
đội xây dựng, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp,
nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển thi công, chi phí khấu hao, sửa chữa,
bảo trì máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ vô xây dựng tại các
công trường và các chi phí bằng tiền khác như chi phí thuê lán, trại để tiến hành xây
dựng.
Chi phí ngoài sản xuất
Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh
nghiệp. Thuộc loại chi phí này gồm có 2 khoản mục chi phí: chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
Riêng đối với các DNX thì chi phí bán hàng thường ít phát sinh, đặc thù
của ngành là trúng thầu mới tiến hành xây dựng, và sản phẩm được bàn giao cho
nhà đầu tư ngay tại nơi sản xuất, thi công. Chứ hoàn toàn không giống các doanh
nghiệp. Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí quảng cáo, chi phí văn
phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh
giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ
hoạt động thì không thay đổi.
Trong DNXL, biến phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công. Ngoài ra, chi phí khả biến còn