1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ THỊ HẠNH HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số : 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Hà Tấn
Hồ Thị Hạnh
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
……………………………………………….
2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………….
4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………
5. Kết cấu của luậ
n văn…………………………………………………
1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí
8
1.1.3. Các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị chi phí
10
1.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ 10
1.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
10
1.2.2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận
xác định từng kỳ 11
1.2.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
12
1.2.4. Phân loại chi phí nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá chi phí
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY BÌNH ĐỊNH 32
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động của
Công ty ………………………………………………………………….
32
2.1.2. Đặc điểm NVL và quy trình sản xuất sản phẩm giày, dép ở
Công ty……………………………………………………………………
37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
39
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty
42
2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GIÀY BÌNH ĐỊNH
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY BÌNH ĐỊNH 71
3.1. SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY BÌNH ĐỊNH 71
5
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY BÌNH ĐỊNH 73
3.2.1. Phân loại chi phí phục vụ KTQT chi phí ở Công ty
73
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí ở Công ty
104
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Báo cáo tài chính
CCDC Công cụ dụng cụ
CPBH Chi phí bán hàng
CPSX Chi phí sản xuất
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
GTCL Giá trị còn lại
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HMLK Hao mòn lũy kế
Bảng định mức tiêu hao vật liệu cho sản phẩm Giày
Bata
47
2.4
Định mức giá thành đơn vị NVLTT
48
2.5
Dự toán chi phí NVL trực tiếp
49
2.6
Dự toán chi phí NVLTT theo đơn đặt hàng
50
2.7
Định mức thời gian sản xuất sản phẩm Giày Bata
51
2.8
Bảng đơn giá tiền lương
52
2.9
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp theo đơn đặt hàng
53
2.10
Dự toán chi phí sản xuất chung
54
2.11
Giá thành dự toán
55
2.12
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ năm 2011
59
3.7
Bảng dự toán định phí SXC theo từng nội dung chi phí
cụ thể
83
3.8
Bảng dự toán biến phí SXC theo từng nội dung chi phí
cụ thể
84
3.9
Bảng dự toán biến phí sản xuất đơn vị
85
3.10
Bảng dự toán chi phí linh hoạt
86
3.11
Báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC
94
3.12
Bảng dự toán định phí ngoài sản xuất
99
cạnh tranh của Công ty còn hạn chế khi tham gia thị trường thế giới.
Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phục vụ tốt
nhất cho công tác quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty cổ phần
Giày Bình Định, vấn đề: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ
2
phần Giày Bình Định” thực sự là vấn đề cấp thiết cần được sớm nghiên cứu
và đưa vào thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bản chất, vai trò và nội dung của
KTQT chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.
Khảo sát, đánh giá công tác KTQT chi phí ở Công ty cổ phần Giày Bình
Định, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi
phí phù hợp với những điều kiện cụ thể của Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực
tiễn liên quan đến KTQT chi phí tại Công ty cổ phần Giày Bình Định nhằm
đạt được những mục tiêu nêu trên.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về KTQT chi phí tại Công ty cổ
phần Giày Bình Định, bao gồm toàn bộ các bộ phận tham gia hoạt động sản
xuất kinh doanh và văn phòng Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để xem xét những đặc trưng
về xây dựng và áp dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần
Giày Bình Định
- Điều tra thu thập số liệu, dựa trên cơ sở biểu mẫu
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng hệ thống phương pháp phân tích, tổng
hợp so sánh để trình bày các vấn đề về kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ
phần Giày Bình Định.
5. Kết cấu của luận văn
doanh du lịch”, tác giả Nguyễn Thanh Trúc (năm 2007) nghiên cứu về “Kế
toán quản trị chi phí tại các Công ty cà phê Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Đắk
4
Lắk”, tác giả Đoàn Thị Lành (năm 2008) nghiên cứu về“ Kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp dệt ở Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp hoàn
thiện”, tác giả Văn Quốc Vinh (năm 2008) nghiên cứu “Xây dựng mô hình
KTQT chi phí trong Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam”. Trong các công
trình nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của hệ
thống KTQT chi phí vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo trên tạp chí khoa học của tác giả ThS.
Nguyễn Bích Hương
Thảo (2006)
nghiên cứu về “Hiệu quả áp dụng hệ
thống KTQT trong doanh nghiệp chế biến thủy sản”. Qua đó, cho thấy hiệu
quả của
hệ
thống KTQT thể hiện ở các chỉ
tiêu
phản ảnh tình hình sử dụng
các nguồn lực
tài
chính, nguồn vật lực và nhân lực.
Tác giả Đặng Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Tố Vy (năm 2010) nghiên
cứu: “Tổ chức báo cáo KTQT trong Doanh nghiệp sản xuất”, báo cáo này đã
đưa ra các bộ phận, mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban. Các báo cáo
KTQT cho từng bộ phận trong Doanh nghiệp sản xuất, giúp các nhà quản trị
cấp cao có thể dễ dàng hơn trong việc hoạch định chiến lược cho doanh
nghiệp.
Tác giả Nguyễn Đăng Quốc Hưng (2005) nghiên cứu: “Kế toán quản
chi phí. Chưa khai thác kĩ thuật phân tích chi phí của kế toán quản trị và
phân tích kinh tế để đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh hiệu quả.
Qua các tài liệu trên cho thấy, đại đa số doanh nghiệp có quan tâm
đến KTQT nhưng chủ yếu theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình
hình kinh tế - tài chính phục vụ việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra
và ra quyết định của nhà quản trị.
Mặc dù, KTQT chi phí là nội dung cơ bản, quan trọng trong KTQT,
nhưng hiện nay nhiều doanh nghiệp chưa thật sự nhận thức đúng đắn vị
6
trí, vai trò quan trọng của nó trong việc thu thập xử lý và cung cấp thông tin
phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế đối với từng hoạt động, trong việc lựa
chọn phương án sản xuất kinh doanh… Bên cạnh đó, việc phân loại chi
phí trong doanh nghiệp chỉ dừng lại ở phân loại chi phí theo các khoản mục
trên BCTC, nếu có phân theo định phí, biến phí thì chỉ tiến hành với chi phí
SXC. Đa phần các doanh nghiệp chỉ tiến hành cung cấp các thông tin cho
nhà quản trị về chi phí của các phương án chứ ít phân tích so sánh các dự
toán với thực tế để tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục.
Tôi cho rằng những công trình khoa học trên là những tư liệu rất quý
báu cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đề cập đến vấn
đề KTQT chi phí của các Công ty sản xuất giày dép trong nước nói chung và
trên địa bàn tỉnh Bình Định nói riêng. Tại Công ty cổ phần Giày Bình Định,
KTQT còn chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực sự là công cụ cung cấp
thông tin giúp cho nhà quản trị xem xét, phân tích, làm cơ sở ra các quyết
định. Vì vậy, luận văn mà tác giả đang tập trung nghiên cứu là: “Hoàn thiện
KTQT chi phí tại Công ty cổ phần Giày Bình Định” trên cơ sở nghiên cứu về
bản chất, vai trò và nội dung của KTQT chi phí cũng như các giải pháp hoàn
thiện KTQT chi phí gắn liền với thực tiễn các bối cảnh kinh tế hiện nay.
hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm
tra và ra quyết định.
KTQT chi phí được nhận diện theo nhiều phương diện khác nhau để
đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và
ra quyết định. Từ đó, có thể rút ra bản chất của KTQT chi phí như sau:
- KTQT chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về
các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã thực sự phát sinh và hoàn thành, đã ghi
8
chép, hệ thống hóa trong sổ kế toán, mà còn xử lý và cung cấp thông tin phục
vụ cho việc lập các dự toán, đưa ra quyết định các phương án kinh doanh, dự
kiến phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
- KTQT chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính
trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
- KTQT chi phí là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là
một bộ phận không thể thiếu để kế toán thực sự trở thành công cụ quản lý.
b. Đối tượng của kế toán quản trị chi phí
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí thường xuyên
phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp và chịu sự chi phối của nhà quản trị, mọi
quyết định trong doanh nghiệp đều liên quan đến việc sử dụng tài nguyên, đến
chi phí của doanh nghiệp trong việc hình thành giá trị. Quá trình này gắn liền
với lợi ích mong muốn của doanh nghiệp. Như vậy, đối tượng của kế toán
quản trị chi phí chính là quá trình hình thành và hiệu quả sử dụng chi phí của
doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Các nhà quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua các chức năng quản lý cơ bản như hoạch định, tổ chức,
kiểm soát, đánh giá và ra quyết định. KTQT chi phí cung cấp thông tin cho
các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc thực hiện các chức năng quản lý cụ
thể:
báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt. Các báo cáo định kỳ phản ánh khả năng
mang lại hiệu quả của các bộ phận, phân xưởng, sản phẩm, dịch vụ, các thị
trường tiêu thụ … tạo điều kiện cho đơn vị chọn lựa hướng đi đúng đắn trong
quá trình kinh doanh. Đối với các báo cáo đặc biệt giúp các nhà quản lý trong
quá trình chọn lựa các phương án kinh doanh như mở rộng đầu tư cơ sở hạ
10
tầng, thị trường tiêu thụ…, phát triển sản phẩm, dịch vụ mới. Mặt khác, thông
tin về chi phí còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản trị trong quá trình
ký kết hợp đồng sản xuất đối với các đơn đặt hàng mới.
1.1.3. Các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị chi phí
Là một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán quản trị nói
chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng cũng sử dụng các phương pháp
chung của kế toán là: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương
pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối để thu thập, xử lý và cung cấp
thông tin.
Ngoài ra, thông tin kế toán quản trị chi phí chủ yếu nhằm phục vụ quá
trình ra quyết định của các nhà quản trị, nhưng các thông tin này thường
không sẵn có. Do vậy, kế toán quản trị chi phí phải vận dụng một số phương
pháp nghiệp vụ để tiến hành xử lý chúng thành dạng phù hợp với nhu cầu của
các nhà quản trị. Các phương pháp thường vận dụng như: phân loại, so sánh,
phân tích thông tin thích hợp, phân tích quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận…
1.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ
1.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
a. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi phí NVLTT, chi phí
NCTT và chi phí SXC.
Chi phí NVLTT: Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu
a. Chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm
12
hình thành qua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giá
thành công xưởng). Nó gồm các khoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT
và chi phí SXC.
b. Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản
mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm. Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
1.2.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
a. Chi phí khả biến
Chi phí khả biến là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi tỉ lệ với
các mức độ hoạt động. Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt động
xảy ra. Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng
(hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị
của mức độ hoạt động thì không thay đổi.
b. Chi phí bất biến
Chi phí bất biến là những chi phí, xét về lý thuyết, không có sự thay đổi
theo các mức độ hoạt động đạt được. Vì tổng số chi phí bất biến là không thay
đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo đơn vị
các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp
là chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng
cáo,…Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay định phí.
Xét ở khía cạnh quản lý chi phí, chi phí bất biến được chia thành 2 loại:
chi phí bất biến bắt buộc và chi phí bất biến không bắt buộc.
c. Chi phí hỗn hợp
14
Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháp
hạch toán và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí.
c. Chi phí chìm
Chi phí chìm chỉ nảy sinh khi ta xem xét các chi phí gắn liền với các
phương án hành động liên quan đến tình huống cần ra quyết định lựa chọn.
Chi phí chìm được hiểu là chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiển hiện ở tất
cả mọi phương án với giá trị như nhau. Hiểu một cách khác, chi phí chìm
được xem như là khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản lý
quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào. Chính vì vậy, chi phí chìm
là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của người
quản lý.
d. Chi phí chênh lệch
Tương tự như chi phí chìm, chi phí chênh lệch cũng chỉ xuất hiện khi so
sánh chi phí gắn liền với các phương án trong quyết định lựa chọn phương án
tối ưu. Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi
phí của một phương án so với một phương án khác. Có hai dạng chi phí chênh
lệch: giá trị của những chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ở
phương án khác, hoặc là phần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí
ở các phương án khác nhau. Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các
phương án trên cơ sở phân tích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí
chênh lệch là dạng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
e. Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực
hiện phương án này thay cho phương án khác. Chi phí cơ hội là một yếu tố
đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý. Để đảm
bảo chất lượng của các quyết định, việc hình dung và dự đoán hết tất cả các
phương án hành động có thể có liên quan đến tình huống cần ra quyết định là
15
hao nguyên vật
liệu
x
Số lượng sản
phẩm sản xuất
theo dự toán
(1.1)
16
Và dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:
Dự toán chi
phí NVL trực
tiếp
=
Dự toán lượng
NVL sử dụng
X
Đơn giá
xuất NVL
(1.2)
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giá
khác nhau để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì công thức xác định
chi phí vật liệu như sau:
n
i
jij
nguyên liệu
tồn thực tế
đầu kỳ
(1.4)
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:
Dự toán chi phí NCTT được xây dựng từ dự toán sản xuất. Dự toán này
cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy mô của lực lượng lao
động cần thiết cho kỳ dự toán. Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực
lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh tình trạng lãng phí
sử dụng lao động. Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán
về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sản xuất.
(1.3)
17
Chi phí NCTT thường là biến phí trong mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm sản xuất, nhưng trong một số ít các trường hợp chi phí NCTT không
thay đổi theo mức độ hoạt động. Đó là trường hợp ở các doanh nghiệp sử
dụng công nhân có trình độ tay nghề cao, không thể trả công theo sản phẩm
hoặc theo thời gian.
Để lập dự toán chi phí NCTT doanh nghiệp cần xây dựng:
- Định mức lao động để sản xuất sản phẩm
- Tiền công cho từng giờ lao động hoặc từng sản phẩm nếu doanh
nghiệp trả lương theo sản phẩm
m
i
jij
n
j
(1.6)
Biến phí SXC có thể được xây dựng theo từng yếu tố chi phí cho một
đơn vị hoạt động (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, ).
(1.5)