i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRẦN THỊ HƯƠNG TRÀ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 475 LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa - năm 2014 ii
Khánh Hòa - năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này hoàn toàn là kết quả học tập và
nghiên cứu của chính bản thân. Nếu có gì sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Trần Thị Hương Trà
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CP Chi phí
DN Doanh nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KTQT Kế toán quản trị
KQKD Kết quả kinh doanh
LN Lợi nhuận
NCTT Nhân công trực tiếp
NLVLTT Nguyên liệu vật liệu trực tiếp
QLDN Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Biểu 2.12 - Bảng dự toán công trình
Biểu 2.13 - Dự toán chi tiết công trình
Biểu 2.14 - Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Biểu 2.15 - Báo cáo kết quả kinh doanh theo công trình, sản phẩm
Biểu 2.16 - Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 2.17 - Bảng phân tích chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Biểu 2.18 - Bảng phân tích chi phí nhân công trực tiếp
Biểu 2.19 - Bảng phân tích chi phí sử dụng máy thi công
Biểu 2.20 - Bảng phân tích chi phí sản xuất chung
Biểu 3.1 - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Biểu 3.2 - Bảng tổng hợp chi phí theo ứng xử của chi phí
Biểu 3.3 - Chi phí dịch vụ mua ngoài 6 tháng đầu năm 2013
Biểu 3.4 - Bảng phân tích dịch vụ mua ngoài
Biểu 3.5 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Biểu 3.6 - Báo cáo nguyên liệu vật liệu còn lại cuối kỳ
Biểu 3.7 - Bảng phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình vận động của chứng từ
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí theo quá trình sản xuất
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
MỤC LỤC vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN
XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1. Khái quát về KTQT chi phí trong các doanh nghiệp 6
1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí 6
1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí 6
1.1.3. Đối tượng của kế toán quản trị chi phí 7
1.1.4. Các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị chi phí 8
1.1.4.1. Nhóm phương pháp hình thành số liệu 8
1.1.4.2. Nhóm phương pháp phân tích số liệu 9
1.2. Nội dung của KTQT chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 9
1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và bản chất của chi phí trong doanh nghiệp xây
lắp 9
1.2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp 9
1.2.1.2. Bản chất của chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 12
1.3.1. KTQT chi phí của Cộng Hòa Pháp 333
1.3.2. KTQT chi phí của Mỹ 355
1.3.3. Kinh nghiệm vận dụng cho các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 475 39
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 475 39
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty và đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh của Công ty 39
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 40
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức kế toán của Công ty 43
2.1.4. Quy mô hoạt động của Công ty 46
2.2. Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao
thông 475 468
2.2.1. Phân loại chi phí 488
2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 499
2.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí 499
2.2.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí 50
2.2.3. Công tác lập định mức và dự toán chi phí 65
dựng công trình giao thông 475 87
3.1.1. Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty 877
3.1.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí 888
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng công
trình giao thông 475 89
3.2.1. Hoàn thiện phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị 89
3.2.2. Hoàn thiện việc xây dựng các định mức chi phí và lập dự toán 99
3.2.3.Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 101
3.2.4. Hoàn thiện phân tích mối quan hệ giữa CP - KL - LN 103
3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp 1055
3.3.1. Các điều kiện về phía Nhà nước 1066
3.3.2. Các điều kiện về phía doanh nghiệp 1077
KẾT LUẬN 1109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11212
1
PHẦN MỞ ĐẦU
2
2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan:
Trong lĩnh vực kế toán thì KTQT chi phí là một công cụ quản lý không thể
thiếu, hỗ trợ cho hệ thống quản trị, cho phép nhà quản lý xem xét toàn diện các vấn đề
về hoạch định, kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp. KTQT chi phí là nội dung
có ý nghĩa quan trọng kiểm soát, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng
sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và có tính toàn cầu. Trên thực tế, đã có
nhiều công trình của các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như giáo trình “Kế toán
quản trị”của PGS.TS Nguyễn Minh Phương (2004), PGS.TS Đoàn Xuân Tiên (2007)
đã nghiên cứu bản chất, nội dung của kế toán quản trị. Các giáo trình được biên soạn
trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu kế toán quản trị ở các nước có nền kinh tế phát
triển, kết hợp những quy định trong thông tư hướng dẫn kế toán quản trị ở Việt Nam.
Các vấn đề về kế toán quản trị được đề cập là: Xây dựng định mức, dự toán chi phí của
doanh nghiệp; tập hợp, hạch toán chi phí, tính giá thành theo nhiều phương pháp; phân
tích biến động chi phí để tìm ra các nguyên nhân chênh lệch nhằm cung cấp thông tin
cho việc điều hành, quản trị doanh nghiệp; cung cấp các thông tin thích hợp cho việc
ra các quyết định…Một số doanh nghiệp đã và đang vận dụng KTQT chi phí vào công
tác quản lý, điều hành nhưng vẫn còn một số doanh nghiệp chưa thấy được tầm quan
trọng của KTQT chi phí. KTQT chi phí là vấn đề còn nhiều mới mẽ đối với các doanh
nghiệp nước ta. Đó cũng là lý do mà nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu về KTQT chi
phí trong DN sản xuất kinh doanh. Nhiều tác giả vận dụng KTQT vào các doanh nghiệp
Việt Nam với nhiều khía cạnh, góc độ khác như: Tác giả Phạm Thị Thủy (2007) với luận
án “ Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược
phẩm Việt Nam”, tác giả đề tài này đã nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển
của hệ thống kế toán quản trị chi phí trên thế giới gắn liền với các bối cảnh kinh tế cụ
thể, kinh nghiệm vận dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí trong các nền
kinh tế khác nhau đặc biệt là các nền kinh tế có tính chất tương đồng với nền kinh tế
tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận. Các tác giả thông qua các đề
tài nghiên cứu của mình đã hệ thống các nội dung cơ bản của kế toán quản trị cũng
như kế toán quản trị chi phí và vận dụng vào các đơn vị cụ thể. Trên cơ sở kế thừa
những lý luận về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng, cũng như nghiên cứu
thực trạng KTQT tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 475 , tác giả đưa
ra những giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí ở Công ty cổ phần xây dựng công trình
giao thông 475. 4
3. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí sản xuất
trong các công ty xây dựng giao thông.
Đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ
phần xây dựng công trình giao thông 475
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản
xuất tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 475
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 475
Phạm vi nghiên cứu là trong khuôn khổ đề tài này chỉ tập trung vào nghiên cứu
thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất của Công ty trong năm 2013 ở
những nội dung cụ thể: - Phân loại chi phí
- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
- Công tác lập định mức và dự toán chi phí
- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị
- Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
- Nguồn thông tin sơ cấp: Phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý trong Công
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ
phần xây dựng công trình giao thông 475
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 475
.
6
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về KTQT chi phí trong các doanh nghiệp
1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế,
tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế
toán (Luật kế toán, khoản 3 điều 4).
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện
việc xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức
năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định.
Đối tượng của kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu chi phí trong mối quan hệ
với việc hình thành giá trị. Chi phí được hiểu là giá trị của mọi khoản hao phí về nhân
tài, vật lực nhằm thu được các loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Chi phí có thể được
xem xét ở nhiều góc độ khác nhau để có thể cung cấp các thông tin phù hợp với nhu
cầu của nhà quản trị, trong đó việc xem xét chi phí trong mối quan hệ với khối lượng,
hay mức độ hoạt động và với lợi nhuận có thể được xem là đối tượng chủ yếu của kế
toán quản trị.
Kế toán quản trị chi phí nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệp theo các
góc độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, xây dựng định mức chi phí,
lập các báo cáo quản trị chi phí nhằm mục đích kiểm soát và quản lý chi phí một cách
chặt chẽ và dự toán chi phí chính xác để tối thiếu hóa chi phí.
Xét về góc độ huy động và sử dụng nguồn lực, kế toán quản trị chi phí gắn liền
với việc phản ánh, mô tả chi phí, diễn biến chi phí trong quá trình sử dụng ở các nơi
tiêu dùng các chi phí đó (các bộ phận hoặc trung tâm) và sự kết tinh chi phí thành kết
quả các hoạt động.
Kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc, phân tích nguyên nhân gây ra sự
biến động chi phí theo dự toán và thực tế để có chế độ khen thưởng cũng như kỷ luật,
quy trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp điều này cũng đồng
nghĩa với việc phát huy thế mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các
biện pháp ngăn chặn những điểm yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Kế toán quản trị chi phí còn tập trung phân tích chi phí nhằm đưa ra các quyết
định của nhà quản trị như đầu tư thêm hay thu hẹp hoặc chấm dứt hoạt động của bộ
8
phận nào đó, lựa chọn các phương án đầu tư. Như vậy, kê toán quản trị chi phí cần đạt
được 4 mục tiêu sau:
- Phản ảnh từng phần giá trị bằng cách chia doanh nghiệp thành nhiều trung tâm
trách nhiệm, trung tâm chi phí, sau đó tập hợp lại để tính chi phí cho từng loại sản
phẩm, từng công trình dịch vụ.
- Xác định dự toán chi phí và kết quả.
bộ) và thường được lập theo kỳ hạn ngắn hơn các báo cáo tài chính. Ngoài các chỉ tiêu
về tiền tệ, các bảng cân đối bộ phận còn sử dụng rộng rãi các thước đo về hiện vật và
thời gian lao động. Đồng thời, ngoài các tổng hợp, cân đối về các chỉ tiêu quá khứ, chỉ
tiêu đã thực hiện, kế toán quản trị còn thiết lập các cân đối trong dự toán, trong kế hoạch.
1.1.4.2. Nhóm phương pháp phân tích số liệu
* Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được:
Là phương pháp thu thập, tính toán, phân tích, thiết kế các thông tin kinh tế tài
chính thành dạng có thể so sánh được nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể
đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
* Phân loại chi phí (Nhận diện chi phí) đáp ứng mục tiêu quản lý:
Là phương pháp sắp xếp những chi phí khác nhau vào từng nhóm, từng loại
theo những đặc trưng nhất định của chi phí nhằm tạo lập các thông tin thích hợp cho
việc ra các quyết định của nhà quản trị.
* Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kế toán theo dạng phương trình:
Là phương pháp trình bày thông tin theo mối quan hệ ràng buộc giữa các biến
số trong phương trình nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tính toán, lập kế
hoạch, phân tích và dự báo.
* Trình bày các thông tin dưới dạng đồ thị:
Là phương pháp đồ thị hóa các thông tin thu thập được nhằm phản ánh mối
quan hệ và xu hướng biến thiên mang tính quy luật của thông tin.
1.2. Nội dung của KTQT chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và bản chất của chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong
nền kinh tế của mỗi quốc gia. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng
lại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục các công trình, nhà máy, xí nghiệp, đường sá, cầu
cống, nhà cửa…nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội. Chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà nước cũng như ngân
sách của doanh nghiệp.
10
chục năm mới xong.Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm
cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội. Do đó, khi lập kế
hoạch XDCB cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn và nhân
11
công. Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng
vốn tiết kiệm, đảm bảo chất lượng thi công công trình.[9,tr 9]
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xác
định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi
công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo
giai đoạn quy ước tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của
đơn vị xây lắp. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn
trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
(3) Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài.
Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai
lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong
XDCB vừa gây lãng phí vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó
khắc phục. Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm
tra, giám sát chất lượng công trình.
(4) Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay
đổi theo địa bàn thi công.
Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều
kiện kinh tế, địa chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Sau khi đi vào sử dụng, công trình không thể di dời.
Cho nên nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về
nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm
điều kiện thuận lợi khi công trình đi vào hoạt đốngản xuất kinh doanh sau này.
Một công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, điều đó có nghĩa là người công
nhân xây dựng không còn việc gì phải là ở chỗ đó nữa, phải chuyển đến thi công ở một
công trình khác. Do đó sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi
Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm các nội dung: Xây dựng, xây lắp, mua sắm
thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác, trong đó phần xây dựng, lắp đặt do các đơn
vị chuyên về thi công xây lắp (gọi chung là đơn vị xây lắp) đảm nhận thông qua hợp
đồng giao nhận thầu xây lắp. Sản phẩm của đơn vị xây lắp là các công trình đã xây
dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống.
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất xây lắp trong doanh
nghiệp cũng bao gồm các yếu tố: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí
khấu hao TSCĐ, chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Các khoản chi
phí này được kế toán theo dõi, kiểm tra và quy nạp thành các khoản mục: Chi phí nguyên
liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí
sản xuất chung để phục vụ cho yêu cầu tính toán, phân tích giá thành xây lắp. [9, tr79]
13
1.2.2. Phân loại chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định, hay nói cách khác, chi phí là các lợi ích hi sinh trong hiện tại với mong muốn
thu được lợi ích nhiều hơn trong tương lai [ 6, tr85]. Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh và gắn liền với mọi hoạt
động, mọi bộ phận trong doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Việc quản lý chi phí sản xuất không đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi
phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất
của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí. Dưới các góc độ
xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí cũng được phân loại theo
các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán.
1.2.2.1. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
Mục đích của cách phân loại này trong KTQT là cung cấp thông tin phục vụ
cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp. Cách phân
loại chi phí này là căn cứ để thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ
giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, giúp các nhà quản lý xác định được phương
định phí, khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức độ
hoạt động sẽ giảm dần. Tuy nhiên, chỉ thích hợp trong từng phạm vi nhất định, khi
mức độ hoạt động vượt ra khỏi giới hạn thì nó có thể xuất hiện những thay đổi đột
biến. Định phí xuất hiện dưới các khoản mục như: Chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà
xưởng, chi phí quảng cáo,….
Định phí có đặc điểm sau:
- Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp;
- Định phí trên một đơn vị thay đổi khi sản lượng thay đổi.
* Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những khoản mục chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và
định phí. Ở mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí,
ở mức độ hoạt động khác chúng có thể thể hiện đặc điểm của biến phí. Những dòng
chi phí hỗn hợp như vậy tồn tại rất nhiều trong thực tế của doanh nghiệp như: Điện
năng, chi phí điện thoại, chi phí thuê phương tiện vận tải
Đối với chi phí hỗn hợp việc xác định đâu là định phí, đâu là biến phí thường sẽ gặp
khó khăn. Vì thế để xác định doanh nghiệp có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp cực đại – cực tiểu:
15
Phương pháp này được sử dụng thông qua cách quan sát mức độ cao nhất, thấp
nhất của một hoạt động trong phạm vi phù hợp. Từ những quan sát đó biến phí được
xác định bằng cách lấy phần chênh lệch phí ở mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất
chia cho mức độ hoạt động ở hai điểm này.
Sau khi tính được Biến phí có thể xác định được yếu tố định phí bằng cách lấy
tổng số chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất hoặc thấp nhất trừ đi yếu tố Biến phí.
Biến phí trong chi phí hỗn hợp
=
Biến động của hoạt động