BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN MẠNH HIỀN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS Phạm Thu Thủy
HÀ NỘI - 2007
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 4
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ VIỆC VẬN DỤNG
TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP GANG THÉP 4
Chương 2 48
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI 48
CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN 48
Chương 3 91
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI 91
CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN 91
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BCTC: Báo cáo tài chính
Bảng 1.3: Báo cáo chi phí sản xuất (Kế toán chi phí theo quá trình sản xuất).
Bảng 1.4: Báo cáo chênh lệch giá vật liệu.
Bảng 1.5: Báo cáo chênh lệch lượng vật liệu.
ii
Bảng 1.6: Phân tích lợi nhuận (Hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động).
Bảng 1.7: So sánh kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động với KTCP truyền thống
Bảng 2.1: Các tài khoản chi tiết của tài khoản 627.
Bảng 2.2: Chi tiết tài khoản 641 tại Công ty gang thép Thái Nguyên.
Bảng 2.3: Giá thành kế hoạch sản phẩm – Thép thanh vằn D16.
Bảng 2.4: Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho Nhà máy Luyện thép Lưu Xá.
Bảng 2.5: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2007 (Công ty GTTN).
Bảng 2.6: Tài khoản chi tiết của tài khoản 154 tại Nhà máy Luyện Gang.
Bảng 2.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Nhà máy Luyện Gang).
Bảng 2.8: Bảng tính giá thành sản phẩm (Nhà máy Cán thép Lưu Xá).
Bảng 2.9: Bảng tính giá thành và các nhân tố tăng giảm giá thành (Sản phẩm gang
thỏi GM lò 2 - Nhà máy Luyện Gang).
Bảng 2.10: Bảng tính giá thành và các nhân tố tăng giảm giá thành (sản phẩm phôi
thép lò điện SD 295A, CT38, CT51 - Nhà máy luyện thép Lưu Xá).
Bảng 2.11: Bảng tính giá thành và các nhân tố tăng giảm giá thành (sản phẩm thép
cán phi 8 - Nhà máy cán thép Lưu Xá).
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp tăng giảm theo khoản mục giá thành các sản phẩm (Nhà
máy cán thép Lưu Xá).
Bảng 2.13: Báo cáo chi phí sản xuất chung (Nhà máy Luyện Gang)
Bảng 2.14: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Quý I năm 2007 – Nhà máy Luyện
Gang)
Bảng 2.15: Giá thành phôi thỏi sản xuất
Bảng 2.16: Tổng hợp chi phí giá thành sản phẩm thép cán theo khoản mục (Tháng
01 năm 2007 - Nhà máy cán thép Lưu Xá).
Bảng 2.17: Tổng hợp chi phí giá thành sản phẩm thép cán theo khoản mục.
Bảng 2.18: Tổng hợp giá thành sản phẩm chính.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quá trình sản xuất tại Công ty gang thép Thái Nguyên.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty gang thép Thái Nguyên.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại các Nhà máy
chính của Công ty gang thép Thái Nguyên.
v
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì
việc quản lý tốt chi phí là một việc hết sức quan trọng. Quản tốt chi phí đảm bảo
doanh nghiệp đạt được lợi nhuận mong muốn trong ngắn hạn cũng như tồn tại và
phát triển trong dài hạn. Kiểm soát chi phí không đơn thuần là các giải pháp nhằm
cắt giảm chi phí để đạt được mục tiêu hiệu quả trong ngắn hạn mà cần xem xét đến
các ảnh hưởng trong dài hạn. Để có được các thông tin cho quản lý chi phí cũng
như thực hiện các chức trách khác của nhà quản trị thì một hệ thống kế toán quản trị
chi phí phù hợp với doanh nghiệp cần được thiết lập.
Kế toán quản trị là một khái niệm tương đối mới mẻ ở Việt Nam. Do vậy
nhiều người cho rằng trong hệ thống kế toán Việt Nam trước thời kỳ chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không tồn tại kế toán quản
trị. Điều đó dẫn đến là các doanh nghiệp khi thiết lập hệ thống kế toán quản trị nói
chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng thường gặp khó khăn trong việc xác định
một hệ thống phù hợp với mình nhất. Một số doanh nghiệp đã đưa nguyên vẹn mô
hình kế toán quản trị chi phí theo các nước phương Tây vào áp dụng và chưa đạt
được hiệu quả như mong muốn.
Các doanh nghiệp ngành gang thép của Việt Nam, cũng như đa số các doanh
nghiệp thuộc các ngành nghề khác mặc dù cũng đã quan tâm đến hệ thống kế toán
quản trị chi phí nhưng chưa xây dựng được cho mình các hệ thống kế toán quản trị
chi phí phù hợp nhất. Điều đó dẫn đến là hiệu quả do hệ thống kế toán quản trị chi
phí hiện tại mang đến là chưa cao. Việc thiết kế hệ thống kế toán quản trị chi phí
ngoài việc dựa vào các lý thuyết chung về kế toán quản trị chi phí còn phải căn cứ
vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý cụ thể.
kế toán quản trị chi phí ở cấp độ Công ty. Bên cạnh đó cũng có đề cập đến một số
nội dung về kế toán quản trị chi phí tại các Mỏ nguyên liệu, các đơn vị sản xuất phụ
trợ và các Chi nhánh tiêu thụ của Công ty.
2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị chi phí, về kế
toán quản trị chi phí. Bên cạnh đó luận văn cũng bàn đến việc áp dụng các vấn đề
lý luận về kế toán quản trị chi phí đối với ngành công nghiệp gang thép.
- Thông qua việc khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng KTQTCP tại Công
ty gang thép Thái Nguyên, kết hợp với lý luận về KTQTCP áp dụng trong các
doanh nghiệp gang thép và kinh nghiệm KTQTCP trong các doanh nghiệp gang
thép lớn của Trung Quốc, luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
KTQTCP tại Công ty gang thép Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
o Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị chi phí và việc vận dụng
trong ngành công nghiệp gang thép.
o Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty gang thép
Thái Nguyên.
o Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty gang thép
Thái Nguyên.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ VIỆC
VẬN DỤNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP GANG THÉP
1.1 Tổng quan về quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí
1.1.1 Hệ thống quản trị chi phí
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò của hệ thống quản trị chi phí
mặt cho toàn bộ tổ chức hay các bộ phận trực thuộc. Các thành tố động lực bao gồm
các thước đo để đo lường kết quả hoạt động, cấu trúc về khuyến khích, khen thưởng
và các yếu tố khác hỗ trợ việc thực hiện sứ mệnh và các chiến lược kinh doanh.
- Các thành phần thông tin cung cấp cho nhà quản trị các thông tin thích hợp.
Kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin quản trị và có nhiệm
vụ duy trì một hệ thống thông tin quản trị hữu ích trong việc đánh giá kết quả hoạt
động của các nhà quản trị và các bộ phận trực thuộc, trong việc ra các quyết định
quản trị. Các thành phần thông tin bao gồm các thành tố để hỗ trợ quá trình lập dự
toán, nhấn mạnh vào việc quản trị theo chu kỳ sống của sản phẩm, phân biệt được
các hoạt động làm gia tăng giá trị và các hoạt động không làm gia tăng giá trị, trợ
giúp các sáng kiến cắt giảm CP, tập trung vào kiểm soát CP và cung cấp các thông
tin chính xác về CP của sản phẩm/dịch vụ.
- Các thành phần báo cáo tồn tại nhằm cung cấp thông tin về kết quả thực hiện
công tác quản trị. Trong kế toán đôi khi nó được ám chỉ đến vai trò “ghi sổ sách”.
Hệ thống kế toán trách nhiệm cung cấp các thông tin cho nhà quản trị cấp cao về kết
quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc cũng như các nhà quản lý cấp dưới. Các
thành phần báo cáo để cung cấp thông tin cho việc đánh giá hàng tồn kho và giá vốn
để soạn thảo các BCTC, để đánh giá kết quả thực hiện của các bộ phận và triển khai
kế toán trách nhiệm, Các thông tin sử dụng cho QTCP không nhất thiết giống với
các thông tin sử dụng cho việc soạn thảo các BCTC.
5
1.1.1.3 Thiết kế và triển khai hệ thống quản trị chi phí
Trong thiết kế và sửa đổi hệ thống QTCP, nhà quản lý và các kế toán cần
xem xét trong mối quan hệ hài hòa với các đặc điểm riêng biệt của DN. Không thể
có một hệ thống QTCP chung có sẵn để áp dụng cho mọi DN. Mỗi DN cần thiết kế
một hệ thống QTCP riêng phù hợp với các đặc điểm của mình. Tuy nhiên có một số
điểm chung cốt lõi cần quan tâm khi thiết kế hệ thống QTCP. Đó là: (1) hình thức
pháp lý, cơ cấu tổ chức và văn hóa của DN, (2) sứ mệnh và chức năng cơ bản của
DN, và (3) môi trường cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
Ngay sau khi cơ cấu tổ chức của DN và các bộ phận chức năng được định hình
1.1.2.1 Khái niệm, chức năng kế toán quản trị
Có nhiều quan điểm đưa ra các khái niệm khác nhau về KTQT. Theo Luật kế
toán Việt Nam có hiệu lực từ 01/01/2004 thì “KTQT là việc thu thập, xử lý, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh
tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.[5]
Theo các tác giả Học viện tài chính trong cuốn Giáo trình Kế toán quản trị
doanh nghiệp thì: "KTQT là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông
tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong
quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị". [6]
Theo Đào Văn Tài, Võ Văn Nhị và Trần Anh Hoa, trong cuốn “Kế toán quản
trị áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam” thì: "KTQT là một chuyên ngành kế
toán thực hiện việc ghi chép, đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung
cấp thông tin kinh tế có thể định lượng nhằm phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị
DN trong quá trình hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh". [5]
Theo định nghĩa của Viện Kế toán quản trị Hoa Kỳ thì: "KTQT là một tiến
trình cải tiến không ngừng nhằm làm tăng thêm giá trị của tổ chức, bao gồm việc
lập kế hoạch, thiết kế, đo lường và vận hành của hệ thống thông tin tài chính và hệ
thống thông tin phi tài chính mà nó hướng dẫn các hành động quản trị, thúc đẩy
7
cách ứng xử, và hỗ trợ và tạo ra các giá trị văn hoá cần thiết để đạt được chiến lược
kinh doanh cũng như các mục tiêu hoạt động". [2]
Theo Ray H.Garrison: "KTQT có liên hệ với việc cung cấp tài liệu cho các
nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế có trách nhiệm trong việc điều
hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó". [15]
Các khái niệm ở trên tiếp cận KTQT ở các góc độ và mức độ khác nhau
nhưng có thể chỉ ra một số đặc điểm chung của KTQT là:
- Chức năng cơ bản của KTQT là cung cấp thông tin cho quản lý trong việc
hoạch định, kiểm soát, ra quyết định và đánh giá thực hiện các hoạt động. Chức
năng này khác với chức năng của KTTC là cung cấp thông tin cho việc soạn thảo
KTTC. KTCP cung cấp các thông tin về CP, giá thành, giá vốn hàng bán phục vụ
cho việc soạn thảo các BCTC. KTCP cũng cung cấp các thông tin tài chính và phi
tài chính cho các nhà quản trị trong việc hoạch định, kiểm soát CP, ra các quyết
định và đánh giá thành quả hoạt động của các bộ phận.
1.1.2.3 Khái niệm, vai trò của kế toán quản trị chi phí
Qua nghiên cứu các vấn đề về KTQT và KTCP cũng như hệ thống QTCP ở
trên, dù xem xét KTQTCP là một bộ phận của hệ thống QTCP, hoặc KTQTCP là
một bộ phận của KTCP hay là một bộ phận của KTQT thì KTQTCP đều có những
đặc điểm chung sau:
- KTQTCP cung cấp các thông tin CP cho nhà quản trị trong việc hoạch định,
kiểm soát CP, ra quyết định và đánh giá kết quả thực hiện.
- Thông tin do KTQTCP cung cấp có thể là thông tin tài chính hay phi tài chính.
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, các thông tin phi tài chính ngày càng được
sử dụng rộng rãi trong QTCP.
- KTQTCP tồn tại cùng với KTTC trong hệ thống kế toán DN, có thể tổ chức
kết hợp hoặc tách biệt với hệ thống KTTC.
- Các báo cáo của KTQTCP cung cấp cho nhà quản trị được cung cấp một cách
định kỳ hoặc khi phát sinh nhu cầu. Các biểu mẫu của KTQTCP không mang tính
nguyên tắc, pháp lý mà tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
9
Vai trò của KTQTCP trong việc thực hiện chức năng quản lý ở DN như sau:
- Trong quá trình hoạch định (lập kế hoạch): Để lập được các kế hoạch ngắn
hạn cũng như dài hạn cần sử dụng các thông tin do KTQTCP cung cấp cùng với
các nguồn khác. Để lập các kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch hàng năm, quý, tháng) nhà
quản trị căn cứ vào các định mức CP được lập để xây dựng dự toán về CP theo từng
nội dung, từ đó là cơ sở để xây dựng dự toán tổng thể. Thông qua dự toán sẽ cho
phép nhà quản trị tiên liệu, liên kết các nguồn lực để đảm bảo lợi nhuận trong kỳ.
Các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng cần dựa trên các kỹ thuật của KTQTCP để xây
dựng các kế hoạch đầu tư thỏa mãn chiến lược kinh doanh của DN. Mục tiêu của
DN trong dài hạn là tồn tại với vị thế cạnh tranh trên thị trường, cả thông tin tài
điểm về mức độ trang bị công nghệ thông tin, Các DN có thể lựa chọn áp dụng
một trong các mô hình tổ chức KTQTCP dưới đây.
1.1.3.1 Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí theo hướng kết hợp kế toán
quản trị với kế toán tài chính
Theo mô hình này, KTQT được kết hợp với hệ thống KTTC. Thông tin kế
KTCP vừa dùng để lập BCTC, vừa sử dụng cho công tác quản trị DN. Theo đó thì
hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán được xây dựng thành một
hệ thống chung, tuy nhiên có chi tiết hóa và bổ sung thêm để đáp ứng yêu cầu của
quản trị. Bộ máy kế toán khi đó cũng không tổ chức các bộ phận riêng biệt cho
KTTC và KTQT. Quá trình thu thập và xử lý thông tin được tiến hành đồng thời
cho cả KTTC và KTQTCP. Tuy nhiên để sử dụng một cách hữu ích cho nhà quản
trị thì các thông tin về CP có thể tiếp tục được xử lý, đưa ra các báo cáo thích hợp
nhất. Mô hình này phù hợp với các DN sản xuất kinh doanh các sản phẩm/dịch vụ
tương đối đồng nhất, có chu kỳ sống dài với các CP nghiên cứu và phát triển thấp,
các CP chung không quá lớn, không quá đa dạng về chủng loại sản phẩm.
11
1.1.3.2 Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí theo hướng tách biệt giữa
kế toán tài chính và kế toán quản trị
Theo mô hình này, hệ thống KTQTCP được xây dựng để đáp ứng các yêu
cầu khác nhau của công tác QTCP bên cạnh hệ thống KTTC với các thông tin CP
được xử lý phục vụ cho việc soạn thảo các BCTC. Trong mô hình này, hệ thống
chứng từ ngoài việc thiết kế tuân thủ chế độ kế toán cho mục đích KTTC cần bổ
sung các yếu tố để đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin của KTQT. Ngoài ra cần bổ
sung các chứng từ đáp ứng việc thu thập, xử lý thông tin riêng của KTQTCP. Hệ
thống tài khoản và sổ sách (trong trường hợp kế toán máy thì đó là hệ thống file dữ
liệu) để xử lý thông tin và hệ thống báo cáo của KTTC và KTQTCP được xây dựng
hoàn toàn độc lập để đáp ứng các mục đích khác nhau của chúng.
1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí và việc áp dụng trong ngành
công nghiệp gang thép
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí
đến quá trình chuyển đổi từ nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn thành. Thuộc CP
sản xuất bao gồm: (1) CP sản xuất trực tiếp: là các CP có thể ghi nhận trực tiếp cho
các đối tượng KTCP sản xuất, bao gồm CPNVLTT và CPNCTT; (2) CP sản xuất
gián tiếp: là các CP khác phát sinh ở xưởng ngoài CP trực tiếp như CP vật liệu gián
tiếp, CP nhân công gián tiếp, CP khấu hao máy móc, CP dịch vụ mua ngoài,
- CP ngoài sản xuất là các CP khác phát sinh trong DN ngoài CP sản xuất
như CP bán hàng (CP tiêu thụ, CP marketing, CP dịch vụ sau bán hàng), CPQLDN
và các CP chung khác (CP nghiên cứu phát triển, CP tài chính, ). Các khoản CP
này được trừ vào kết quả của kỳ phát sinh.
b. Phân loại chi phí theo kế toán quản trị
Trong các hệ thống KTCP truyền thống với mục đích chủ yếu phục vụ lập
BCTC nên CP được phân loại theo KTTC. Một số khái niệm CP theo KTTC không
phù hợp với việc ra quyết định của nhà quản trị. Chẳng hạn KTTC chia CP thành
13
CP sản xuất và CP ngoài sản xuất, trong khi đó mục tiêu của KTQTCP là xác định
tất cả các CP có liên quan đến đối tượng KTCP, không kể CP đó là CP trong sản
xuất hay CP ngoài sản xuất. Có như vậy thì thông tin do KTQTCP cung cấp mới
hữu ích cho việc ra quyết định của nhà quản trị. Do vậy trong các hệ thống
KTQTCP hiện đại người ta còn sử dụng các tiêu thức phân loại CP khác để đáp ứng
nhu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản trị. Mỗi cách phân loại CP sẽ cho ra các
khái niệm CP để sử dụng trong các hành động cụ thể của nhà quản trị. Một số liệu
về CP theo một tiêu thức phân loại nào đó có thể là hữu ích cho một hành động của
nhà quản trị, nhưng lại không hữu ích và thậm chí dẫn đến các hành động sai lầm
của nhà quản trị. Bên cạnh việc phân loại CP theo chức năng trong KTCP truyền
thống thì trong KTQTCP thực hiện phân loại CP theo một số tiêu thức sau:
* Phân loại CP theo khả năng quy nạp của CP vào đối tượng KTCP
Đối tượng KTCP (đối tượng tính giá - cost object) là cái mà chúng ta muốn
tính toán CP riêng biệt cho nó, đó có thể là một sản phẩm, dịch vụ, dây chuyền sản
xuất, một bộ phận trong DN, hoạt động (activity), một thị trường, Việc xác định
đối tượng kế toán CP trong DN phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản
thành biến phí thực thụ và biến phí cấp bậc.
- Định phí là các khoản CP không thay đổi khi mức hoạt động thay đổi trong
phạm vi phù hợp, nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì định phí giảm khi
mức hoạt động tăng. Các định phí trong DN gang thép như CP khấu hao TSCĐ, CP
mua bảo biểm tài sản, CP nhân viên gián tiếp Định phí được chia thành hai loại:
định phí bắt buộc và định phí tùy ý.
- CP hỗn hợp là loại CP mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định
phí. Phần định phí phản ánh phần CP căn bản, tối thiểu để duy trì sự phục vụ và để
giữ cho dịch vụ luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ. Phần biến phí phản ánh
phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá mức cơ bản (định mức), do đó phần này
sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên căn bản, chẳng hạn các CP tiền điện,
CP điện thoại,
15
Khi sử dụng cho các mục đích quản trị, CP hỗn hợp cần được tách thành
biến phí và định phí. Để phân tích CP hỗn hợp có thể sử dụng một trong các phương
pháp: (1) phương pháp cực đại – cực tiểu, (2) phương pháp bình phương bé nhất,
(3) phương pháp hồi quy bội, (4) phương pháp đồ thị phân tán.
* Phân loại CP theo khả năng kiểm soát CP của nhà quản trị
Cách phân loại này là cơ sở để đánh giá các nhà quản trị ở các trung tâm CP.
Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về các CP mà mình có quyền kiểm soát được sự
phát sinh của nó. Theo tiêu thức này, CP được chia thành CP kiểm soát được và CP
không kiểm soát được.
- CP kiểm soát được đối với một cấp quản trị là khoản CP mà cấp quản trị đó
có quyền quyết định về khoản CP đó, chẳng hạn CP quảng cáo là CP kiểm soát
được đối với giám đốc marketing.
- CP không kiểm soát được đối với một cấp quản trị là khoản CP mà cấp quản
trị đó không có quyền quyết định về khoản CP đó, chẳng hạn như CP khấu hao
TSCĐ trong các Nhà máy là CP không kiểm soát được đối với các quản đốc, các
giám đốc sản xuất.
* Một số khái niệm khác về chi phí sử dụng trong KTQTCP
quan đến chất lượng sản phẩm,
• Các CP thất bại nội bộ: bao gồm các CP như CP sửa chữa sản phẩm
hỏng, CP về phế liệu, CP về ngừng sản xuất không theo kế hoạch.
• Các CP thất bại bên ngoài: bao gồm các CP như CP nhân sự phòng bảo
hành, phòng giải quyết các khiếu nại của khách hàng, tổn thất doanh thu trong
tương lai, tổn thất danh tiếng, tổn thất lợi thế thương mại, CP sửa chữa, thay thế sản
phẩm, các dịch vụ sau bán hàng,
- Phân loại CP trong trường hợp DN áp dụng hệ thống KTCP theo hoạt
động (Activity Base Cosing - ABC). Theo đó, CP được phân theo cấp độ (level) để
từ đó phân bổ các chi phí này theo các tiêu chuẩn phân bổ khác nhau.
• CP ở cấp độ đơn vị sản phẩm (Unit-Level Costs): bao gồm các CP có thể
xác định rõ ràng cho từng đơn vị sản phẩm, bao gồm CPNVLTT, CPNCTT.
17
• CP ở cấp độ lô sản xuất (Batch-Level Costs): bao gồm các CP có thể xác
định cho từng lô sản phẩm như CP liên quan đến việc đặt mua của khách, CP cài đặt
máy, CP kiểm tra chất lượng, CP vận chuyển, CP về phế liệu của từng lô sản xuất.
• CP ở cấp độ loại sản phẩm/quy trình sản xuất (Product/Process-Level
Costs): bao gồm CP thay đổi thiết bị, CP bảo trì thiết bị, CP phát triển sản phẩm,
phế liệu trong quá trình thiết kế.
• CP ở cấp độ toàn DN (Organizational or Facility Costs) bao gồm: CP
khấu hao nhà cửa, lương cán bộ quản lý bộ phận hoặc quản lý DN, các CP quảng
cáo toàn DN
Các cấp độ khác về CP cũng có thể được sử dụng trong hệ thống KTCP theo
quá trình hoạt động như CP ở cấp độ khách hàng, CP ở cấp độ thị trường,
1.2.2 Xây dựng định mức chi phí và dự toán chi phí
1.2.2.1 Xây dựng định mức chi phí
Định mức CP có vai trò quan trọng đối với nhà quản trị. Định mức CP là cơ
sở để lập dự toán và ra các quyết định của nhà quản trị liên quan đến việc định giá
sản phẩm/dịch vụ, từ chối hay chấp nhận một đơn đặt hàng, Định mức CP cũng
đóng góp quan trọng trong việc kiểm soát CP vì nó là cơ sở để so sánh và tìm ra các
liệu i
Định mức CPNVLTT cho 1 đơn vị sản phẩm = ∑
- Định mức CPNCTT
Định mức CPNCTT cho
công đoạn i để sản xuất 1
đơn vị sản phẩm
=
Định mức thời gian công
đoạn i cần thiết để sản xuất
một đơn vị sản phẩm
x
Đơn giá nhân
công thực hiện
công đoạn i
Định mức CPNCTT cho 1 đơn vị sản phẩm = ∑
- Định mức CPSXC
Để xây dựng định mức CPSXC cần qua các bước sau:
+ Bước 1: Xác định sản lượng sản xuất dự kiến của năm. Sản lượng này được
gọi là sản lượng định mức.
+ Bước 2: Xác định tổng CPSXC dự toán cho sản lượng định mức. Tổng dự toán
CPSXC cho sản lượng định mức bao gồm biến phí SXC và định phí SXC.
Định mức vật liệu i cho 1
đơn vị sản phẩm
i=1
n
Định mức chi phí nhân công trực
tiếp cho công đoạn i để sản xuất 1
đơn vị sản phẩm
i=1
n