Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH


NGUYỄN THỊ MINH HẢO
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chun Ngành: KẾ TỐN

GVHD: ThS. NGUYỄN THÀNH CƢỜNG


ii
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC LƢU ĐỒ viii
DANH MỤC LƢU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 5
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KTQT 5
1.1.2. Khái niệm về KTQT 6
1.1.3. Bản chất của KTQT chi phí 7
1.1.4. Kế toán quản trị chi phí với chức năng của nhà quản lý 8
1.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH
DOANH 10
1.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.2.2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và các đối tƣợng tập hợp chi
phí 11
1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lƣợng hoạt động 12
1.2.4. Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 13
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH

2.1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Trƣờng Thạch 32
2.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Trƣờng Thạch 34
2.1.6. Khái quát về kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong thời gian qua. 35
2.1.7. Phƣơng hƣớng chiến lƣợc phát triển của Công ty trong thời gian tới 40
2.2. THỰC TRẠNG KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƢỜNG THẠCH 40

iv
2.2.1. Thực trạng phân loại chi phí tại Công ty TNHH Trƣờng Thạch 40
2.2.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh 40
2.2.1.2. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 42
2.2.2. Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí tại Công ty TNHH Trƣờng Thạch 43
2.2.2.1. Dự toán tiêu thụ 44
2.2.2.2. Dự toán sản xuất 45
2.2.2.3. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
2.2.2.4. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 46
2.2.2.5. Dự toán chi phí sản xuất chung 46
2.2.2.6. Kế hoạch giá thành sản phẩm 47
2.2.2.7. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 48
2.2.3. Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH Trƣờng Thạch 49
2.2.4. Tổ chức thu thập và phân tích thông tin 52
2.2.5. Thực trạng công tác kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Trƣờng Thạch 54
2.2.5.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
2.2.5.2. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 56
2.2.5.3. Kiểm soát chi phí sản xuất chung 58
2.2.5.4. Kiểm soát các loại chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền của
các loại chi phí SXC, chi phí bán hàng và chi phí QLDN 61
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY TNHH TRƢỜNG THẠCH 63
2.3.1. Về phân loại chi phí 63

vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động SXKD của
Công ty TNHH Trƣờng Thạch trong giai đoạn 2010 – 2012 36
Bảng 2.2. Bảng chi phí sản xuất phân loại theo chức năng hoạt động theo khoản
mục giá thành năm 2012 41
Bảng 2.3. Chi phí ngoài sản xuất phân loại theo chức năng hoạt dộng năm 2012 42
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố năm 2012 43
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp chi phí ngoài sản xuất theo yếu tố năm 2012 43
Bảng 2.6. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2012 44
Bảng 2.7. Kế hoạch thu nợ khách hàng năm 2012 45
Bảng 2.8. Kế hoạch sản xuất năm 2012 45
Bảng 2.9. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2012 46
Bảng 2.10. Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp năm 2012 46
Bảng 2.11. Dự toán chi phí sản xuất chung năm 2012 47
Bảng 2.12. Kế hoạch giá thành sản phẩm đá Granite của Công ty năm 2012 47
Bảng 2.13. Kế hoạch chi phí bán hàng năm 2012 48
Bảng 2.14. Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 48
Bảng 2.15. Bảng tính giá thành Đá xám Phƣớc Hòa quý IV/2012 50
Bảng 2.16. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 53
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp báo cáo kiểm soát chi phí nhân công 58
Bảng 3.1. Bảng phân loại chi phí sản xuất theo biến phí và định phí năm 2012 70
Bảng 3.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử 71
Bảng 3.3. Bảng phân loại chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC 73
Bảng 3.4. Bảng tính giá thành theo phƣơng pháp trực tiếp 74
Bảng 3.5. Bảng tính giá bán theo phƣơng pháp trực tiếp 74

vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Công cụ dụng cụ
CK:
Cuối kỳ
CP:
Chi phí
CPBH:
Chi phí bán hàng
CPNCTT:
Chi phí nhân công trực tiếp
CPSX:
Chi phí sản xuất
CPSXC:
Chi phí sản xuất chung
CPSXDD:
Chi phí sản xuất dở dang
CVP:
Chi phí - Khối lƣợng - Lợi nhuận
DDCK:
Dở dang cuối kỳ
DDĐK:
Dở dang đầu kỳ
ĐK:
Đầu kỳ
DN:
Doanh nghiệp
DT:
Doanh thu
HĐKD:
Hoạt động kinh doanh
KLSP:

Vốn chủ sở hữu
VKD:
Vốn kinh doanh 1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị là khoa học hƣớng về tƣơng lai, là công cụ quản lý hữu ích
cho các doanh nghiệp đang vận hành trong nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh
khốc liệt. Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm soát, đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở các nƣớc trên thế giới, đặc biệt
các nƣớc có ngành công – nông nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ phát triển.
Ở Việt Nam, kế toán quản trị cũng đã xuất hiện và phát triển gắn liền với kế
toán tài chính ở doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu để các doanh nghiệp Việt Nam
tồn tại và phát triển không những ở thị trƣờng trong nƣớc mà còn vƣơn ra thị trƣờng
bên ngoài. Thuật ngữ kế toán quản trị đƣợc ghi nhận chính thức trong luật kế toán
Việt Nam ban hành ngày 17/06/2003 và nội dung hƣớng dẫn áp dụng kế toán quản
trị ở doanh nghiệp trong Thông tƣ 53/2006/TT – BTC ngày 12/06/2006.
Đối với các tỉnh miền Đông Nam Bộ nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng
thì khai thác và chế biến đá vật liệu xây dựng là một thế mạnh của vùng. Đồng Nai
hiện nay là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế năng
động nhất cả nƣớc, tốc độ phát triển công nghiệp và xây dựng luôn đạt ở mức cao.
Những năm đầu bƣớc vào thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới với nhiều cơ hội
và thách thức, Đảng và Nhà nƣớc ta chủ trƣơng lấy đầu tƣ xây dựng cơ bản làm nền
tảng cho sự phát triển và hội nhập. Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng quan trọng
đƣợc đầu tƣ phát triển mạnh mở ra một nguồn tiêu thụ sản phẩm lớn cho các doanh

công tác KTQT chi phí tại đơn vị.
- Vận dụng lý thuyết KTQT chi phí để đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác KTQT chi phí tại Công ty TNHH Trƣờng Thạch.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
công tác KTQT chi phí tại Công ty TNHH Trƣờng Thạch.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu và đề cập vấn đề về
KTQT chi phí thuộc giai đoạn sản xuất và chế biến đá vật liệu xây dựng tại Công ty
TNHH Trƣờng Thạch. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp phân loại chi phí: đây là phƣơng pháp phân loại các khoản
mục chi phí theo yêu cầu của quản trị thông qua các tiêu thức chi phí thích hợp
nhằm đánh giá chính xác mức độ hợp lý của các khoản mục chi phí đó trong doanh
nghiệp và từ đó rút ra kết luận.
- Phƣơng pháp thống kê kinh nghiệm, phân tích: tiến hành điều tra thu thập
tài liệu trên cơ sở quan sát số lớn, tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu trên cơ sở
phân tổ thống kê và cuối cùng phân tích mối quan hệ ảnh hƣởng lẫn nhau giữa các
hiện tƣợng.
- Phƣơng pháp cân đối, so sánh: phƣơng pháp này dựa trên những tính toán
cân đối, so sánh để rút ra kết luận.
- Phƣơng pháp kế toán quản trị: phƣơng pháp này dựa trên các báo cáo về
quan hệ giữa thu nhập- chi phí- lợi nhuận để cung cấp cho thông tin cho nhà quản lý
Công ty. Từ đó nhà quản lý đƣa ra quyết định trong ngắn hạn, dài hạn đồng thời
cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch sản xuất, định giá sản phẩm.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản
của đề tài gồm 3 chƣơng:

thông tin về kinh tế, tài chính cho những nhà quản trị thiết lập phƣơng thức kiểm
soát, quyết định quản trị, phân chia kết quả hoạt động.
Cùng với sự phát triển của xã hội, phát triển kinh tế và đặc biệt trong nền
kinh tế thị trƣờng, những chủ thể tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có lợi ích kinh tế, quyền hạn, trách nhiệm, quan hệ khác nhau dẫn đến
hình thành những nhu cầu thông tin khác nhau, đó là nhu cầu thông tin của nhóm
đối tƣợng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Từ đó, hệ thống kế toán doanh
nghiệp phải có hai bộ phận chuyên môn để đáp ứng nhu cầu thông tin của hai nhóm
đối tƣợng trên. Đó chính là KTTC và KTQT.
Cũng trong nền kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh làm nổi bật KTQT, hình thành
nên những nhận thức khác nhau về KTQT và thúc đẩy KTQT phát triển.
KTQT đã từng xuất hiện rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp ở các
nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng vào những năm cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Đầu
tiên, KTQT xuất hiện dƣới hình thức kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
nhỏ giúp các nhà quản trị kiểm soát chi phí, định hƣớng sản xuất để nâng cao năng
lực cạnh tranh, chống đỡ sức ép từ những doanh nghiệp sản xuất lớn. Sau đó, với
thực tiễn hữu hiệu, hiệu quả, KTQT bắt đầu đƣợc chú ý, áp dụng và phát triển
nhanh trong các loại hình doanh nghiệp khác và cả trong các tổ chức phi lợi nhuận.
Quá trình phát triển của KTQT có thể đƣợc chia làm 4 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Trƣớc năm 1950, KTQT chủ yếu quan tâm vào việc xác định
chi phí và kiểm soát tài chính, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật dự toán và kế
toán chi phí.

6
Giai đoạn 2: Vào năm 1965, sự quan tâm của KTQT đã chuyển vào việc
cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị, thông
qua việc sử dụng các kỹ thuật nhƣ phân tích quyết định và kế toán trách nhiệm.
Giai đoạn 3: Vào năm 1985, KTQT tập trung quan tâm vào việc làm giảm
hao phí nguồn lực sử dụng trong các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông
qua vệc sử dụng các kỹ thuật phân tích quá trình và quản lý chi phí.

Từ đó có thể đƣa ra khái niệm chung về kế toán quản trị là:
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông
tin định lƣợng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản trị trong
quá trình ra các quyết định liên quan đến lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị.
1.1.3. Bản chất của KTQT chi phí
Chi phí đƣợc hiểu theo quan điểm kế toán quản trị là “dòng phí tổn thực tế
gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi
phí cũng có thể là dòng phí tổn ƣớc tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do
lựa chọn phƣơng án, hy sinh cơ hội kinh doanh”.
Xuất phát điểm của KTQT chi phí là kế toán chi phí. Kế toán chi phí bao
gồm việc tập hợp, phân loại, tính giá thành theo trình tự nhất định, là cơ sở xác định
chi phí lãi (lỗ) từng kỳ của đơn vị.
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện
việc xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng
quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch,
kểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý. KTQT chi phí nhấn mạnh
đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản trị từ cấp cơ sở đến
cấp cao. Chi phí bao nhiêu, thay đổi nhƣ thế nào khi các nhân tố nội tại thay đổi,
KTQT chi phí phải nắm bắt những thông tin đó kịp thời để nhà quản trị đƣa ra các
giải pháp điều chỉnh hợp lý tại các thời điểm khác nhau.
Bản chất của KTQT chi phí nhƣ sau:
- KTQT chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu
thập, xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hƣớng về tƣơng lai và phục vụ cho việc
lập dự toán, làm căn cứ trong việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, bán
sản phẩm tại điểm phân chia hay tiếp tục chế biến bán thành phẩm thành sản phẩm
hoàn thành rồi mới bán, nên sản xuất hay mua ngoài các chi tiết, … ra quyết định
lựa chọn các phƣơng án kinh doanh hợp lý.

8


9
Bên cạnh cung cấp thông tin về dự toán chi phí cho việc lập kế hoạch và ra
quyết định của các nhà quản lý, kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp các thông tin
để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánh
giá, đặc biệt là giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nâng
cao hiệu quả của quá trình hoạt động. Phƣơng pháp thực hiện là phân tích các sai
biệt trên cơ sở so sánh giữa kết quả thực hiện với số liệu dự toán, chỉ ra những vấn
đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác.
Kế toán quản trị chi phí còn cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà
quản lý nhằm xây dựng các chiến lƣợc cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo
định kỳ và báo cáo đặc biệt. Việc nhận diện thông tin thích hợp sẽ tập trung sự chú
ý của nhà quản trị vào vấn đề chính cần giải quyết, giảm thời gian ra quyết định,
đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhà quản trị trong tình hình cạnh tranh của cơ chế thị
trƣờng.
Tổ chức KTQT chi phí hợp lý sẽ giúp cho đơn vị có đƣợc hệ thống kế toán
hoạt động hiệu quả, bảo đảm cung cấp thông tin chi phí hữu ích và đầy đủ nhất. Với
những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận đƣợc vấn đề đang xảy ra,
những khả năng tiềm tàng, những cơ hộ sẵn có để có kế hoạch và ra quyết định kinh
doanh đúng đắn.
Chức năng KTQT và mối quan hệ của chức năng KTQT với chức năng quản
trị đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.1 nhƣ sau:

10

theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh
- 
Chi phí sản xuất gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là chi phí của các loại nguyên liệu cấu
thành nên thực thể của sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của
lao động trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh trong
phân xƣởng hoặc bộ phận sản xuất. Các chi phí này liên quan gián tiếp đến quá
trình sản xuất sản phẩm.
- 
Chi phí ngoài sản xuất là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và
quản lý doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của toàn đơn vị.
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo dự toán; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
1.2.2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và các đối tƣợng tập hợp
chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp.

12
-  là chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản


13
y: chi phí hỗn hợp.
Phƣơng trình biểu diễn chi phí hỗn hợp: y = ax + b
Việc phân tích chi phí này đƣợc thực hiện bằng một trong các phƣơng pháp:
phƣơng pháp cực đại – cực tiểu; bình phƣơng bé nhất; phƣơng pháp đồ thị phân tán;
ngoài ra với các phần mềm phân tích thống kê nhƣ SPSS, STATA hoặc phần mềm
xử lý bảng tính EXCEL, nhà quản lý có thể phân tích hồi quy rất thuận lợi để xác
định định phí, biến phí trong chi phí hỗn hợp.
Trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định phí sẽ tạo cơ sở nghiên
cứu mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận. Điều này có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và là cơ sở cho
việc ra quyết định ngắn hạn nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
1.2.4. Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
- 
Chi phí kiểm soát đƣợc là khoản chi phí gắn liền với cấp quản trị có quyền ra
quyết định chi phối nó. Chi phí không kiểm soát đƣợc là khoản chi phí mà ở cấp
quản trị đó không có quyền ra quyết định chi phối.
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc lập báo cáo kết quả bộ phận và định
hƣớng cho việc thực hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị, bởi vì khi kiểm soát
tình hình thực hiện định mức, dự toán ở một đơn vị nội bộ thì đối tƣợng kiểm soát
phải là chi phí kiểm soát đƣợc, còn chi phí không kiểm soát đƣợc thuộc về trách
nhiệm nhà quản trị cấp trên.
- 
Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh trong quá khứ, do đó nó có mặt ở tất cả
các phƣơng án hoặc hành động cần lựa chọn, không thích hợp cho quá trình lựa
chọn phƣơng án nên cần đƣợc loại bỏ trong quá trình ra quyết định.
Chi phí chênh lệch còn gọi là chi phí khác biệt xuất hiện khi so sánh nhiều
phƣơng án để lựa chọn. Đó là phần chi phí có ở phƣơng án này mà không có ở
phƣơng án khác hoặc là phần chênh lệch giá trị giữa các phƣơng án. Chi phí chênh

Do đó để lập đƣợc dự toán chi phí chính xác thì doanh nghiệp phải xây dựng đƣợc
hệ thống định mức chi phí thật chi tiết và chính xác, chi tiết cho từng trung tâm
trách nhiệm và theo từng nội dung chi phí cụ thể.
Dự toán chi phí có thể đƣợc xây dựng cho toàn DN và cho từng bộ phận. Có
thể tiến hành lập dự toán chi phí ở các DN nhƣ sau:

Trích đoạn Xác định giá thành của sản phẩm Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận Phân tích thơng tin thích hợp để ra các quyết định Hồn thiện việc xác định giá thành sản phẩm Tổ chức mơ hình kế tốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status