Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501 (thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5) - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THANH TÂM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
501 (THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 5) Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30 TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

chức năng cung cấp thông tin cho nhà quản lý nhằm đưa ra các
quyết định kinh doanh, là công cụ hỗ trợ tốt cho nhà quản lý trong
việc điều hành doanh nghiệp.
Ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng của
nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả, chất lượng của công trình xây dựng
đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của đất nước. Cùng với
sự phát triển của đất nước, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
501 đang đứng trước nhiều cơ hội cũng như sự cạnh tranh khốc liệt.
Công ty hiện nay tìm kiếm lợi nhuận thông qua đấu thầu các công
trình với sự cạnh tranh mạnh mẽ của rất nhiều doanh nghiệp xây
dựng lớn trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, muốn tồn tại và
phát triển cần phải có rất nhiều các biện pháp khác nhau và kế toán
quản trị chi phí là một trong những nguồn thông tin cung cấp quan
trọng cho việc ra các quyết định của nhà quản trị. Nó là cơ sở dự báo
các phương án trong công tác đấu thầu, kiểm soát chi phí, xác định
mức đóng góp của từng bộ phận, phát hiện ra những bộ phận còn
yếu kém để điều chỉnh kịp thời. Đây là vấn đề rất cần thiết đối với
bất kỳ một công ty xây dựng và cũng như đối với Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng 501.
Trên thực tế, tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501 hệ
thống kế toán chi phí hiện nay mới chỉ tập trung vào kế toán tài
chính để lập các báo cáo tài chính là chủ yếu. Hệ thống kế toán chi
-2-
phí hướng vào việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế
hoạch, kiểm soát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong nội bộ
Công ty còn hạn chế, chưa cung cấp đầy đủ các thông tin phù hợp,
kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị
Công ty. Bởi vậy, để nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản
trị, Công ty cần phải hoàn thiện kế toán quản trị mà đặc biệt là kế
toán quản trị chi phí phù hợp với đặc điểm của Công ty nhằm cung

chuyên môn, có tay nghề cao, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh
vực xây dựng. Qua đó, đối chiếu những thông tin đã thu thập, suy
luận để đánh giá công tác quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng 501.
Ngoài ra luận văn còn kế thừa các kiến thức, kinh nghiệm
tiếp thu được từ các văn bản quy trình quản lý nghiệp vụ, các tài
liệu, công trình nghiên cứu về lĩnh vực có liên quan đến đề tài.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày thành
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong
doanh
nghiệp xây lắp.
Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán quản trị
chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501.
-4-
6. Tổng quan tài liệu
Để nghiên cứu cơ sở lý luận về KTQTCP, tác giả đã tìm
hiểu một số sách và giáo trình của những tác giả như: PGS.TS.
Trương Bá Thanh (2008), Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Giáo
dục, Hà Nội; TS. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá
thành, NXB Thống kê, Hà Nội; PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS.
Trần Văn Tùng (2011), Kế toán quản trị, NXB Lao động, Hà Nội;
TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải,
Hà Nội, Phan Văn Phúc (2008) nghiên cứu về “Hoàn thiện công
tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty vận tải đa phương thức”,
Trần Thị Kim Loan (2012) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi
phí tại Công ty TNHH một thành viên xổ số kiến thiết và dịch vụ in

trong hệ thống KTQT được gọi là KTQTCP. Chính vì vậy, xét
một cách tổng quát, KTQTCP có bản chất là một bộ phận của hoạt
động quản lý và nội dung của KTQTCP là quá trình định dạng, đo
lường, ghi chép và cung cấp các thông tin của chi phí hoạt động
kinh tế của một tổ chức.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp
Nhiệm vụ cụ thể của KTQTCP trong doanh nghiệp bao gồm:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi,
nội dung kế toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng
thời kỳ
-6-
- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn
vị bằng báo cáo kế toán quản trị chi phí
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế
hoạch và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp
1.1.4. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị
doanh nghiệp
Như phần trên đã trình bày, KTQTCP là một bộ phận của hệ
thống kế toán nhằm cung cấp cho các nhà quản lý thông tin về chi
phí để giúp nhà quản lý thực hiện các chức năng quản trị doanh
nghiệp. Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp là lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra - đánh giá việc thực
hiện kế hoạch và ra quyết định.
1.1.5. Nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí
- Nguyên tắc thống nhất
- Nguyên tắc thích ứng
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
- Nguyên tắc trọng

Nhiệm vụ của KTQT là phải dự toán cũng như tính toán
được chi phí SXKD phát sinh của từng loại sản phẩm, hàng hóa,
từng hoạt động kinh doanh hay từng địa điểm kinh doanh… cung
cấp thông tin cho nhà quản lý để từ đó có biện pháp kiểm soát,
kiểm tra và ra các quyết định.
-8-
1.2.4. Nội dung cơ bản của công tác kế toán quản trị chi
phí trong doanh nghiệp xây lắp
a. Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
CPNVLTT
dự toán
=
Khối lượng công việc
theo kế hoạch
x
Định mức
CPNVLTT

Chi phí nhân công trực tiếp:
CPNCTT
dự toán
=
Khối lượng công việc
theo kế hoạch
x
Định mức
CPNCTT

Chi phí sử dụng máy thi công:

x
Lương NVL
trực tiếp
thực tế sử dụng

* Phân tích biến động về lượng:
Ảnh hưởng về lượng
đến biến động NVL
trực tiếp
=
Lượng NVL
trực tiếp
thực tế sử dụng

Lương NVL
trực tiếp dự toán
sử dụng
x
Đơn giá
NVL
trực tiếp
theo dự toán-9-
- Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
* Phân tích biến động giá:
Ảnh hưởng về giá
đến biến động
CPNCTT

MTC
=
Đơn giá ca
máy thực tế
-
Đơn giá
ca máy dự toán
x
Số ca máy
thực tế

* Phân tích biến động về lượng:
Ảnh hưởng về lượng
đến biến động chi phí
MTC
=
Số ca máy
thực tế sử dụng

Số ca máy
dự toán sử dụng
x
Đơn giá
ca máy
dự toán

- Kiểm soát chi phí sản xuất chung

Biến động
chi phí SXC

-11-
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501
2.1.1. Giới thiệu doanh nghiệp
a. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng 501 tiền thân là
Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 501, được thành lập
theo quyết định số 2247/QĐ/TCCB–LĐ do Bộ trưởng Bộ Giao
Thông Vận Tải ra quyết định ngày 13/09/1997, là đơn vị hạng hai,
trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 5.
b. Chức năng hoạt động theo giấy phép thành lập
Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp,
thủy lợi, công trình thủy điện, khai thác, chế biến, kinh doanh đá
xây dựng
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp
a. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng, chịu trách nhiệm quản lý cao nhất tại Công
ty là Hội đồng quản trị.
b. Chức năng của các phòng ban
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 501 áp dụng hình thức kế
toán “Chứng từ ghi sổ”.
-12-
2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

trình.
- Chi phí sản xuất chung
Là các chi phí liên quan đến việc quản lí công trình trong
phạm vi đội (tổ) sản xuất một hạng mục công trình nhất định. Bao
gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương cùng với các chi
phí khác liên quan đến nhân viên quản lý tổ (đội) sản xuất đó,
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, trực tiếp
điều hành máy thi công, chi phí công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
công trình, chi phí lán trại công trình
b. Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những chi phí của bộ máy quản lý hành chính và các chi
phí khác có tính chất chung, cụ thể:
Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương và các
khoản trích theo lương.
Chi phí vật liệu quản lý: các vật liệu xuất dùng cho công tác
quản lý, dùng để sửa chữa tài sản cố định ở bộ phận quản lý.
Chi phí công cụ dụng cụ: Đồ dùng văn phòng dùng cho công
tác quản lý.
Chi phí khấu hao TSCĐ: nhà cửa, văn phòng công ty…
- Chi phí bán hàng
Theo quyết định thành lập Công ty, ngoài chức năng XDCB
Công ty còn đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khu công
-14-
nghiệp, khu đô thị, cụm dân cư; kinh doanh bất động sản; kinh
doanh vật tư, vật liệu xây dựng, các loại sản phẩm phục vụ cho sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp Vì vậy, tại đơn vị phát sinh
thêm chi phí bán hàng.
2.2.2. Công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí máy xây dựng 221.257.243 C
I Chi phí trực tiếp
1 Chi phí vật liệu (A+CLVL+BVC)*1 7.059.354.056 VL
2 Chi phí nhân công B*1 1.410.819.312 NC
3 Chi phí máy xây dựng C*1 221.257.243 M
4 Trực tiếp phí khác (VL+NC+M)*1,5% 130.371.459 TT
Cộng chi phí trực tiếp VL+NC+M+TT 8.821.802.071 T
II Chi phí chung T*6% 529.308.124 C
Giá thành dự toán xây dựng T+C 9.351.110.195 Z
III
Thu nhập chịu thuế tính
trước
(T+C)*5,5% 514.311.061 TL

Giá trị dự toán xây lắp
trước thuế
T+C+TL 9.865.421.256 G
IV Thuế giá trị gia tăng G*10% 986.542.126 VAT

Giá trị dự toán xây lắp sau
thuế
G + VAT 10.851.963.382 G
XL

Làm tròn 10.851.963.000
-16-
2.2.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng 501
a. Hạch toán các khoản mục chi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các khoản chi phí
phát sinh ở ban quản lý công trình như: chi phí vật liệu, chi phí
tiền lương, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ của
đội thi công, chi phí dụng cụ và chi phí dịch vụ mua ngoài Các
khoản chi phí này phát sinh thuộc ban quản lý công trình nào được
hạch toán trực tiếp cho công trình đó.
b. Tập hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết tài
khoản theo dõi chi phí phát sinh trong kỳ của từng công trình, kết
chuyển trực tiếp qua TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
làm cơ sở để tính giá thành.
c. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là giá trị công trình, hạng
mục công trình chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa
được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Như
vậy, chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là phần
còn lại sau khi đã phân bổ tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
có liên quan cho các giai đoạn công việc hoàn thành.

-18-
d. Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp cuối cùng được xác định theo
phương pháp tính giá thành giản đơn trên cơ sở tập hợp chi phí
phát sinh từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành công trình.
2.2.4. Tổ chức cung cấp thông tin qua các báo cáo chi
phí sản xuất kinh doanh
a. Báo cáo về chi phí vật tư
Khoản mục CPNVLTT được tập hợp riêng cho từng hạng mục
công trình. Trong quá trình vận động, dòng chi phí vật liệu gắn liền với

chức hệ thống kế toán tài chính nên chưa thực sự phát huy được
vai trò hữu hiệu của thông tin kế toán quản trị trong chức năng hỗ
trợ quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trên cơ sở tìm hiểu thực tế, chương 2 của luận văn đã giới
thiệu tổng quan về đặc điểm hoạt động kinh doanh, về cơ cấu tổ
chức quản lý, tổ chức kế toán tại Công Ty CP ĐT&XD 501, tìm
hiểu về thực trạng KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng.
Công tác KTQT chi phí tại Công ty được thể hiện qua việc nhận
dạng, phân loại chi phí SXKD, lập dự toán chi phí, tính giá thành
sản phẩm xây lắp, và lập các báo cáo bộ phận để theo dõi, kiểm soát
chi phí.
Qua nghiên cứu, khảo sát tác giả đã rút ra một số hạn chế
cần phải được tiếp tục hoàn thiện trong công tác KTQT chi phí tại
Công ty ở chương 3.
-20-
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501

3.1. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ
Theo mô hình này, tổ chức bộ máy kế toán có sự kết hợp
giữa KTTC với KTQT theo từng phần hành: kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành, kế toán bán hàng… Kế toán viên theo dõi phần
hành kế toán nào thì sẽ thực hiện cả KTTC và KTQT phần hành đó.
Ngoài ra, DN bố trí người thực hiện các nội dung KTQT chung
khác, như: thu thập, phân tích các thông tin phục vụ việc lập dự toán
và phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong quản trị

hình thành nên một hệ thống các báo cáo xuyên suốt phục vụ cho
công tác quản trị từ cấp lãnh đạo thấp nhất đến cấp cao nhất. Tuy
nhiên, số lượng báo cáo còn hạn chế, chưa lập dự toán cụ thể cho
các yếu tố biến phí, định phí được phân loại theo cách ứng xử chi
phí cho từng nội dung công việc, hạng mục công trình, công trình.
- Báo cáo thực hiện chi phí
* Báo cáo chi phí vật tư
CPNVLTT thực tế chênh lệch so với số liệu dự toán do ảnh
hưởng của nhân tố lượng và nhân tố giá. Áp dụng phương pháp so
sánh có thể đánh giá chung mức độ biến động của CPNVLTT,
bằng phương pháp thay thế liên hoàn ta có thể xác định ảnh hưởng
-22-
của từng nhân tố. Sau khi cố định nhân tố khối lượng xây lắp, biến
động của CPNVLTT chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: định mức
tiêu hao NVL cho 1 khối lượng xây lắp và đơn giá NVL sử dụng
cho xây lắp.
* Báo cáo chi phí nhân công
Báo cáo chi phí nhân công hiện nay ở DN chỉ mới tập trung
vào cung cấp thông tin cho việc tính lương, chưa đi vào phân tích và
đánh giá nguyên nhân của sự biến động CPNCTT. Sự biến động của
CPNCTT chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: định mức hao phí ngày
công lao động cho một khối lượng xây lắp và đơn giá ngày công lao
động (theo từng bậc thợ). Áp dụng phương pháp so sánh có thể đánh
giá chung mức độ biến động của CPNCTT, bằng phương pháp thay
thế liên hoàn ta có thể xác định ảnh hưởng của từng nhân tố.
* Báo cáo chi phí máy thi công
Khoản mục CPSDMTC là chi phí hỗn hợp nên phân tích
biến động CPSDMTC theo hướng phân tích biến động biến phí
SDMTC và biến động định phí SDMTC.
* Báo cáo chi phí sản xuất chung



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status