TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________
***
__________________
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LẠC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Tên sinh viên
: BÙI THỊ HẢO
Lớp
: KTNNA
Khóa
: 55
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NGUYỄN THỊ MINH THU
HÀ NỘI - 2014
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới tập thể cán bộ nhân viên
Phòng Nông Nghiệp huyện Hiệp Hòa, Phòng Thống Kê huyện Hiệp Hòa và
cán bộ, nhân dân 3 xã Danh Thắng, Bắc Lý, Hoàng Thanh đã nhiệt tình cung
cấp cho tôi những số liệu cần thiết và những kiến thức thưc tế phục vụ cho
nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã
luôn ở bên động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
đề tài tại trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Hảo
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Lạc là một sản phẩm của ngành trồng trọt với nhiều giá trị dinh dưỡng cao
với hàm lượng protein cao. Cây lạc đang được nhiều địa phương quan tâm, đầu
tư phát triển, trong đó huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang là một điển hình. Huyện
Hiệp Hòa có điều kiện đất đai, địa hình và khí hậu thuận lợi cho cây lạc phát
triển. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lạc còn gặp nhiều khó khăn.
Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu
thụ lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”
Với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất và tiêu thụ nông sản, khóa luận trình bày các khái niệm về tăng trưởng và
phát triển, sản xuất, tiêu thụ, phát triển sản xuất, phát triển tiêu thụ. Bên cạnh
đó, khóa luận còn nêu ra các đặc điểm và giá trị kinh tế của cây lạc, nêu các
nội dung chính để phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc. Nghiên cứu thực trạng
phát triển sản xuất lạc ở một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ…
Từ thực tiễn phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc, khóa luận đưa ra các
giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện
trong những năm tới.
Giải pháp quy hoạch: quy hoạch thành vùng sản xuất lạc tập trung để
thuận tiện trong việc chăm sóc và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
làm giảm chi phí lao động và tăng hiệu quả sản xuất.
Giải pháp về giống: hình thành trung tâp nghiên cứu và cung cấp giống
lạc đảm bảo chất lượng trên địa bàn huyện để cung cấp giống sản xuất cho
người dân. Ngoài ra, tích cực nghiên cứu, trồng thư nghiệm các giống lạc có
năng suất chất lượng cao ở các vùng trên địa bàn huyện nhằm tìm ra các
giống mới có hiệu quả sản xuất cao hơn.
Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ: tổ chức tập huấn về kỹ thuật sản
xuất cho người dân để gia tăng hiệu quả sản xuất. Khuyến khích người dân áp
dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất cao.
Giải pháp về vốn: khuyến khích người dân tính toán chi phí sản xuất
hợp lý để giảm tình trạng lãng phí vốn sản xuất mà hiệu quả lại không cao.
Hỗ trợ vỗn cho những hộ nghèo để khuyến khích họ sản xuất lạc, cải thiện
iv
cuộc sống.
Giải pháp về tiêu thụ: lựa chọn thị trường tiêu thụ hợp lý, chọn thời
điểm tiêu thụ sao cho đạt được lợi nhuận cao. Khuyến khích các địa phương
tiêu thụ lạc theo hợp đồng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ.
Giải pháp về chính sách đầu tư hỗ trợ của chính quyền để phát triển sản
xuất và tiêu thụ lạc: đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi để tiện lợi cho
việc sản xuất nông nghiệp nói chung. Có chính sách hỗ trợ về giống, vật tư và
vốn cho các hộ sản xuất lạc để đẩy mạnh hoạt động sản xuất lạc.
Cuối cùng khóa luận tóm tắt toàn bộ nội dung đã đạt được, giúp cho
Pr.......................................................................................................................................................1
Lợi nhuận...........................................................................................................................................1
QM....................................................................................................................................................1
Quy mô..............................................................................................................................................1
SL.......................................................................................................................................................1
Sản lượng..........................................................................................................................................1
vi
St......................................................................................................................................................1
Số thứ tư...........................................................................................................................................1
TĐPT..................................................................................................................................................1
Tốc độ phát triển...............................................................................................................................1
TMDV.................................................................................................................................................1
Thương mại dịch vu...........................................................................................................................1
TTCN..................................................................................................................................................1
Tiểu thủ công nghiệp.........................................................................................................................1
VA......................................................................................................................................................1
Giá trị gia tăng...................................................................................................................................1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU..............................................................................................................................2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................................2
1.2 Muc tiêu nghiên cứu................................................................................................................4
1.2.1 Muc tiêu chung.................................................................................................................4
1.2.2 Muc tiêu cu thể.................................................................................................................4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................................4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................4
PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN.......................................6
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thu nông sản........................................................6
4.1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc qua các năm 2011 – 2013........................................50
4.1.4 Phương thức canh tác lạc...............................................................................................52
4.1.5 Đầu tư thâm canh trong sản xuất lạc..............................................................................54
4.2 Phát triển tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa..............................................................59
4.2.1 Thị trường tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa.....................................................59
4.2.2 Giá cả sản phẩm lạc........................................................................................................63
4.2.3 Liên kết giữa sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa................................65
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa,
tỉnh Bắc Giang..............................................................................................................................67
4.3.1 Giống lạc.........................................................................................................................67
4.3.2 Kỹ thuật và công nghệ.....................................................................................................68
4.3.3 Vốn sản xuất...................................................................................................................69
4.3.4 Thời vu............................................................................................................................70
4.3.5 Thị trường tiêu thu.........................................................................................................71
4.3.6 Các yếu tố khác...............................................................................................................73
4.4 Định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp
Hòa..............................................................................................................................................74
4.4.1 Định hướng phát triển sản xuất và tiêu thu lạc...............................................................74
4.4.2 Những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang.................................................................................................................75
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................................80
viii
5.1 Kết luận..................................................................................................................................80
5.2 Kiến nghị................................................................................................................................83
5.2.1 Đối với nhà nước............................................................................................................83
5.2.2 Đối với địa phương.........................................................................................................84
5.2.3 Đối với người sản xuất lạc...............................................................................................84
Bảng 4.13: Tình hình vay vốn của các hộ sản xuất lạc trên địa bàn huyện năm 2013......70
x
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1: Kênh tiêu thu sản phẩm trưc tiếp.................................................................8
Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thu sản phẩm gián tiếp.................................................................9
Hình 3.1: Cơ cấu lao động của huyện phân theo ngành kinh tế năm 2013..................36
Hình 4.1: Cơ cấu thị trường tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa năm 2013.......59
Sơ đồ 4.1: Hệ thống phân phối sản phẩm lạc của huyện Hiệp Hòa năm 2013.............62
xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
CC
FAO
GO
GTSX
IC
LĐ
LĐNN
Pr
QM
dân của bất kì quốc gia nào trên thế giới. Nông nghiệp cung cấp lương thực
thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát
triển kinh tế xã hội. Đồng thời nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp, nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho
sự phát triển của các ngành công nghiệp khác. Đặc biệt đối với Việt Nam, với
gần 70% dân số sống trong khu vực nông thôn, trên 50% lao động hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn thì nông nghiệp đóng vai trò
chủ đạo. Nông nghiệp cùng với công nghiệp sản xuất ra của cải vật chất và
lương thực thực phẩm đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội. Ngành nông nghiệp
phát triển sẽ tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển như công
nghiệp chế biến, sản xuất và dịch vụ…
Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là một trong hai ngành
chiếm tỉ trọng lớn nhất và giữ vai trò quan trọng nhất. Các sản phẩm của
ngành trồng trọt là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm chủ đạo cho tiêu
dùng của toàn xã hội và là nguồn nguyên liệu cho ngành chăn nuôi, ngành
công nghiệp chế biến. Hơn nữa, sản phẩm trồng trọt còn là sản phẩm xuất
khẩu chủ yếu của đất nước như gạo, chè, cà phê, ca cao…tạo nguồn thu ngoại
tệ cho ngân sách nhà nước.
Lạc là một sản phẩm quan trọng của ngành trồng trọt, là một cây trồng
quan trọng trong hệ thống nông nghiệp ở vùng nhiệt đới bán khô hạn như ở
Việt Nam. Lạc là cây thực phẩm, cây có dầu quan trọng. Sản phẩm của lạc
chứa nguồn protein cao làm thức ăn tốt cho người và gia súc, làm nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến. Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu khoảng 100.000 –
135.000 tấn (65 – 120 triệu USD).
2
Bắc Giang là một tỉnh miền núi, điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng
thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phù hợp với nhiều loại cây trồng vật
huyện. Vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu phát triển sản xuất
và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất
và tiêu thụ lạc ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất và tiêu
thụ lạc.
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc trên
địa bàn huyện trong những năm tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất và tiêu thụ lạc của các hộ nông dân trên địa bàn
huyện và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ lạc.
Các hộ nông dân sản xuất lạc trên địa bàn huyện.
Các cá nhân, doanh nghiệp tiêu thụ lạc trong và ngoài huyện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu đánh giá về tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc ở
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc giang, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất
và tiêu thụ lạc. Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và
tiêu thụ lạc.
4
Bên cạnh đó có rất nhiều các quan điểm khác nhau về phát triển ứng
với từng đối tượng, từng thời kì, thời điểm. Đối với một xã hội coi con người
là trung tâm thì phát triển là quá trình tăng thêm năng lực của con người hoặc
môi trường để đáp ứng nhu cầu của con người hoặc nâng cao chất lượng cuộc
sống con người. Phát triển suy cho cùng là sự tăng trưởng những giá trị của
con người, sự phát triển chân chính là những khả năng, năng lực, thành tựu do
con người tạo ra chứ không phải kết quả của sự biến hóa chính trị, những
6
thống kê mang tính chính trị. Quan điểm phát triển của ngân hàng thế giới là “
Sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân
để củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các quan hệ với Nhà
nước, với cộng đồng…”
Tuy có rất nhiều quan điểm định nghĩa khác nhau về phát triển nhưng
chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất về phát triển là: Phạm trù của sự
phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá
trị con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi kinh tế,
chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân.
Tóm lại, tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết nhưng
không đồng nhất với nhau, có tăng trưởng mới có phát triển.
2.1.1.2 Sản xuất và phát triển sản xuất
- Sản xuất: Sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các
hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa
các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ đầu ra. Quyết
định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? Sản xuất như
thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa
việc sư dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
- Phát triển sản xuất: Phát triển sản xuất sản phẩm là quá trình tăng lên về
người bán hàng, họ có cưa hàng để bày bán các sản phẩm sản xuất ra.
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Sơ đồ 2.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm trực tiếp
Kênh gián tiếp: sản phẩm từ tay người sản xuất tới tay người tiêu dùng
phải thông qua các trung gian bán hàng như các đại lý, nhà bán buôn, nhà bán
lẻ…
8
Kênh một cấp
Nhà sản xuất
Nhà bán lẻ
Người tiêu dùng
Kênh hai cấp
Nhà sản
xuất
Nhà bán
buôn
Nhà bán
lẻ
khác là đậu phộng, đậu phụng, đậu nụ - là một cây thực phẩm thuộc họ đậu
( Fabaceae), có nguồn gốc tại Trung và Nam Mỹ. Lạc là loài cây thân thảo có
thể cao từ 3-50 cm. Lá mọc đồi, kép hình lông chim với bốn lá chét, kích
thước lá chét dài 1-7 cm và rộng 1-3 cm. Hoa dạng hoa đậu điển hình màu
vàng có điểm đỏ, cuống hoa dài 2-4 cm. Sau khi thụ phấn, quả phát triển
thành một dạng quả đậu dài 3-7 cm, chứa 1-4 hạt, quả (củ) thường dầu xuống
đất để phát triển.
Cây lạc có giá trị kinh tế cao, xếp thứ 13 trong các cây thực phẩm trên
9
thế giới (Varrell và Mc cloud, 1975).
Lạc có hàm lượng lipit và protein cao, khả năng đồng hóa lipit và
protein của lạc rất cao, vì vậy lạc đã là nguồn thực phẩm giàu protein thực vật
quan trọng cho con người và thức ăn gia súc ở nước ta hiện nay.
- Đặc điểm sinh thái của cây lạc
- Khí hậu
Khí hậu là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống cũng như quyết định
sự phân bố của cây lạc trên thế giới. Trong đời sống cây lạc, nhiệt độ và chế
độ nước ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu sinh trưởng, đến sức sống và năng
suất của cây.
+ Nhiệt độ: cây lạc thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Nhiệt độ
thích hợp từ 25-300C và tổng tích ôn từ 250-3000C ở thời kỳ nảy mẩm, 80010000C ở thời kỳ cây non và 1600-35000C ở thời kỳ cây lạc ra hoa.
+ Nước: Trên thế giới các vùng trồng lạc có năng suất cao thường có
lượng mưa từ 1000-1300 mm/năm và phân bố đều. Để cây lạc đạt năng suất
cao cần đảm bảo lượng nước tối thiểu cho mỗi thời kì như sau:
Thời kỳ nảy mầm, lạc cần đủ lượng nước tối thiểu là 60-65% trọng
lượng hạt, độ ẩm thích hợp là 70-75%.
Thời kỳ cây con đến trước ra hoa cần độ ẩm khoảng 65%.
+ Phân đạm: phân đạm là thành phần chủ yếu của chất protein và các
chất hữu cơ cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây như chất diệp lục,
các loại men và chất điều hòa sinh trưởng. Vì vậy, đạm là yếu tố chính quyết
định năng suất cây trồng, được cây hút và tích lũy nhiều nhất. Nếu thiếu đạm
cây lạc sinh trưởng kém, lá vàng, chất khô tích lũy bị giảm, số quả và trọng
lượng quả đều giảm. để tạo một tấn củ, cây lạc hút 60-70 kg đạm/ha.
+ Phân lân: phân lân giữ vai trò trung tâm trong quá trình trao đổi năng
lượng giúp cho hợp chất protein và các chất hữu cơ khác trong cây, thúc đẩy
sự ra hoa và hình thành quả, thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ. Đặc biệt ở các
cây họ đậu, chất lân kích thích sự hình thành nốt sần. Tuy vậy lượng lân cây
11
cần không lớn, chỉ cần 0,4 kg lân dễ tiêu đủ để sản xuất ra 100 kg lạc
+ Phân kali: Phân kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp ,
thúc đẩy tổng hợp đạm và các chất gluxit, làm tăng cường mô cơ giới, tăng
tính chống đổ của cây, làm tăng khả năng chịu hạn và đặc biệt là khả năng
chống chịu sâu bệnh hại cho cây. Ở nước ta việc bón kali cho lạc trên đất bạc
màu đã mang lại hiệu quả cao. Hiệu suất 1kg K 2SO4 trên đất cát biển là 6kg
lạc củ và trên đất bạc màu là 8-10 kg lạc củ (Nguyễn Thị Dần, 1991). Trung
bình, để tạo một tấn lạc củ, cây lạc cần hút 27-41 kg K2O/ha.
+ Canxi: trồng lạc không thể thiếu canxi. Canxi không chỉ cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây mà còn làm tăng độ pH của đất, tạo môi trường thích hợp
cho vi khuẩn cố định đạm phát triển. Thời kỳ cây lạc cần nhiều canxi là khi hình
thành quả và hạt. Biểu hiện thiếu canxi là chồi cây có màu tối, nảy mầm yếu, cây
con sinh trưởng chậm, quả xốp hạt nhỏ và nhăn. Ở nước ta, bón vôi cho lạc có
lợi ở tất cả các vùng và trở thành việc không thể thiếu khi trồng lạc.
+ Lưu huỳnh: là yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng với cây lạc. Lưu
huỳnh giúp cây tăng sức đề kháng với các bệnh do nấm, tăng hàm lượng