nghiên cứu liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ngao trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
[\

NGUYỄN THỊ LAN ANH

NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ NGAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM SƠN,
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Anh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Pageii

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản
thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và
cá nhân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Ngô Thị Thuận,
người đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin được c
ảm ơn Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân
tích định lượng và Ban quản lý đào tạo đã tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Bình, Uỷ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT TRONG SẢN
XUẤT, TIÊU THỤ NGAO 6
2.1. Lý luận về liên kết trong sản xuất, tiêu thụ ngao 6
2.1.1 Lý luận về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 6
2.1.2 Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ 11
2.1.3 Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 12
2.1.4. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
liên kết, phát triển
sản xuất trong lĩnh vực thuỷ sản 19
2.2. Thực tiễn sản xuất, tiêu thụ ngao trên thế giới và ở Việt Nam 22
2.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nuôi ngao 24
2.2.2 Thực tiễn sản xuất ngao trên Thế giới và Việt Nam 27
2.2.3. Cơ sở thực tiễn về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ: 33
2.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến sản xuất ngao. 39 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageiv

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 47
3.1.1. Đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội 47
3.1.2. Dân số và nguồn nhân lực 57


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagev

4.3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của liên kết trong sản
xuất và tiêu thụ ngao ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 115
4.3.3. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ ngao trên địa bàn huyện Kim Sơn 117
4.3.4. Đánh giá chung tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ngao trên địa
bản huyện Kim Sơn 119
4.4. Các giải pháp nhằm thúc đẩ
y liên kết trong sản xuất, tiêu thụ ngao ở huyện
Kim Sơn 121
4.4.1 Cơ sở hình thành các định hướng và giải pháp 121
4.4.2 Định hướng
122
4.4.3 Giải pháp 123
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
5.1 Kết luận 131
5.2. Kiến nghị 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 136 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Lượng Mưa trung bình tháng ở Kim Sơn 50

4.12 Chi phí đầu tư bình quân chung của các nhóm hộ ở 3 xã điều tra 102

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevii

4.13 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ngao tại xã Kim Hải 104
4.14 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ngao tại xã Kim Trung 105
4.115 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ngao tại xã Kim Đông 107
4.16 Hiệu quả kinh tế bình quân chung của hai nhóm hộ tại các xã điều tra 108
4.17 Hiệu quả kinh tế bình quân chung của các xã điều tra 108
4.18 Đánh giá lợi ích của các chủ thể khi tham gia liên kết 111
4.19 Lý do các hộ không tham gia liên kết 112
4.20 Kết h
ợp điểm mạnh, yếu và cơ hội, thách thức của liên kết trong sản
xuất và tiêu thụ ngao trên địa bàn huyện Kim Sơn 118

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageviii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

STT Tên bảng Trang
2.1 Cơ cấu diện tích sản xuất ngao trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ năm
2010 ở Việt Nam (Chu Chí Thiết, 2010) 30
2.2 Diện tích sản xuất ngao tại Việt Nam từ 2002-2010 (Chu Chí Thiết, 2010) 31
2.3 Sản lượng ngao tại Việt Nam từ năm 2002 đến 2010 (Chu Chí Thiết, 2010) 31
2.4 Cơ cấu sản lượng ngao trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ năm 32
2.5 Thị ph
ần thị trường xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ 8 tháng năm 2012 33

STT Tên hình
2.1 Ngao Bến Tre (Meretrix lyrata, Sowerby 1851) 25

là cát pha bùn (tỷ lệ cát thích hợp là 60 - 70%) hay sống vùi trong đáy cát bùn của
vùng triều, chủ yếu ở giải triều giữa và dưới triều, có thể gặp ở độ sâu 4m. Đây là
loài hải sản có giá trị kinh tế cao, dễ nuôi, không tốn nhiều công chăm sóc. Thịt
ngao là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thơm ngon được nhiều người ưa
thích (chiếm 56% protein tính theo trọng lượng khô). Ngao sinh trưởng nhanh, sức
sinh sản lớn, sản lượng khai thác hàng năm tương đối cao, phục vụ tiêu thụ nội địa
và xuất khẩu. Ngao thương phẩm có khả năng xuất khẩu sang thị trường Châu Âu,
Trung Quốc. Nuôi ngao đảm bảo sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo vùng ven
biển và góp phần vào việc quản lý môi trường thuỷ sản bền vững.sinh kế mang lại
thu nhập đáng kể cho người dân góp phần xoá đói, giảm nghèo đồng thời có tác
động tích cực bảo vệ và phát triển các vùng sinh thái tự nhiên.
Việt Nam có chiều dài bờ biển trên 3.200 km, 12 đầm phá và các eo vịnh,
112 cửa sông lớn nhỏ với khoảng 1,7 triệu ha bãi triều có khả năng sử dụng nuôi
nhuyễn thể và có nguồn tài nguyên biển rất phong phú, đa dạng; Vì vậy có nhiều lợi
thế so sánh quốc tế, nhất là ngành nuôi trồng thủy hải sản. Nghề nuôi nhuyễn thể ở
nước ta xuất hiện t
ừ những năm 1960 và được phát triển mạnh mẽ trong hơn 10
năm qua. Ngao là đối tượng chủ lực trong phát triển kinh tế vùng ven biển, vì nó có
giá trị kinh tế cao, thị trường xuất khẩu rộng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
Phát triển nuôi ngao bãi triều ven biển nhằm đa dạng đối tượng nuôi, khai
thác và sử dụng hiệu quả nguồn tiềm năng vùng triều. Tạo ra vùng nguyên liệu tập

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page2

trung, tăng giá trị xuất khẩu trong lĩnh vực thuỷ sản, giải quyết việc làm, bảo vệ môi
trường sinh thái và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển và biển.
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực nam đồng bằng Bắc Bộ, có diện tích tự
nhiên 1.400 km
2
, được chia thành 3 vùng: vùng đồi núi bán sơn địa ở phía Tây Bắc

Kim Sơn và của tỉnh Ninh Bình.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page3

Nuôi ngao là nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững cho người nuôi.
Với sự phát triển nhanh của vùng ngao tại Cồn Nổi và ngoài đê biển Bình Minh 3, nhu
cầu giống ngao là rất lớn khoảng từ 1,5-2 tỷ ngao giống mỗi năm; trong những năm tới,
nhu cầu giống ngao có thể từ 2,5-3 tỷ ngao giống một năm.
Tuy nhiên giống ngao chủ yếu nhập từ các tỉnh khác (Nam Định, Thái Bình,
Thanh Hóa…) và khai thác giống tự nhiên. Vì vậ
y cần có sự liên kết giữa người sản xuất
ngao không chỉ trong phạm vi huyện, vượt ra ngoài tỉnh và các tỉnh khác.
Các nghiên cứu trước đây về phát triển sản xuất ngao đã có, song mới tập
trung nhiều vào kỹ thuật thâm canh, chăm sóc và mở rộng diện tích; Nghiên cứu về
liên kết trong sản xuất, tiêu thụ ngao còn rất ít, đặc biệt trên địa bàn huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình thì chưa có nghiên cứu nào.
Nghiên cứu liên kết s
ản xuất, tiêu thụ ngao trên địa bàn huyện Kim Sơn, đề xuất
giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tiềm năng và lợi thế về đất đai, mặt nước và lao động
để phát triển sản xuất, tiêu thụ ngao một cách hiệu quả, theo hướng bền vững và bảo vệ
môi trường sinh thái là việc làm cần thiết góp phần tích cực trong sự nghiệp xóa đói giảm
nghèo, phát triển kinh tế -xã hội của t
ỉnh Ninh Bình.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành lựa chọn đề tài “Nghiên cứu liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ ngao trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng liên kết sản xuất, tiêu thụ ngao trên địa bàn
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, dựa trên các tiềm năng và lợi thế về đất đai, mặt
nước và lao động của

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng liên kết, khó khăn, trở
ngại, các yếu tố ảnh hưởng, các giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, tiêu thụ
ngao.
- Về không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình; Một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát ở các hộ đại diện ở các xã và một số
tổ chức, doanh nghiệp có tham gia liên kết.
- Về
thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá liên kết trong sản xuất, tiêu
thụ ngao được thu thập từ năm 2009-2012; Dữ liệu sơ cấp sẽ khảo sát năm 2013-
2014; Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015-2020.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Trong sản xuất, tiêu thụ nói chung, sản xuất, tiêu thụ ngao nói riêng có
những liên kết nào? Ưu, nhược điểm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page5

- Sản xuất, tiêu thụ ngao ở huyện Kim Sơn những năm qua?
- Kết quả và hiệu quả của liên kết trong sản xuất, tiêu thụ ngao ở huyện Kim
Sơn những năm qua ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến liên kết trong sản xuất, tiêu thụ ngao ở
huyện Kim Sơn?
- Bằng cách nào để thúc đẩy phát triển liên kết trong sản xuất, tiêu thụ ngao
ở huyện Kim Sơ
n trong các năm tới. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page6

PHẦN II

- Các yếu tố đầu vào bao gồm: Lao động, đất đai, vốn, các loại phân bón,
thuốc BVTV … Các yếu t
ố này tác động qua lại lẫn nhau. Lao động là hoạt động có
mục đích, có ý thức của con người, nhằm tạo ra của cải vật chất hay tinh thần cho

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page7

chính bản thân người lao động và xã hội. Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được. Vốn sản xuất là giá trị của toàn bộ các đầu vào bao gồm các tài sản, vật phẩm và
tiền dùng trong sản xuất kinh doanh. Vốn là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hóa, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời tạo điều
kiện khai thác tốt hơn các nguồn lự
c khác. Quy trình công nghệ là tổng thể các phương
pháp sản xuất, chế biến, thay đổi trạng thái, thuộc tính, hình thức nguyên liệu, vật tư
hay bán thành phẩm có liên hệ với nhau trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, còn có các
yếu tố khác: nguồn tài nguyên thiên nhiên, quy mô sản xuất, hình thức tổ chức kinh tế
tối ưu, sự tác động qua lại giữa các ngành, các thành phần kinh tế, thị trường tiêu thụ
sản phẩm
- Các yếu tố đầu ra: Là sản phẩ
m của sự kết hợp các yếu tố đầu vào thông
qua quá trình sản xuất. Những sản phẩm này thường được sản xuất ra để phục vụ
cho nhu cầu của con người, nó có thể được tiêu dùng trực tiếp nhưng cũng có thể
trở thành các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất khác. Do đó đòi hỏi trong quá
trình sản xuất thì việc tổ chức các yếu tố đầu vào phải cân
đối với nhau và các đầu
vào trong sản xuất phải được hoạch toán để tối thiểu hoá chi phí nhằm tăng lợi
nhuận cho các hộ nông dân. Vì vậy, khi sản xuất cần chú ý tới giá trị các yếu tố đầu
vào tạo ra chi phí trong sản xuất.
Ngoài ra, thể chế chính trị và đường lối phát triển kinh tế xã hội, các chính sách
kinh tế (chính sách tín dụng, chính sách thuế, chính sách đầu tư ) là những yếu tố bên

hoá dịch vụ cân bằng trên thị trường, tránh hiện tượng cung cầu chênh lệch nhau
quá lớn gây bất ổn định thị trường cũng như xã hội.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu hết sức quan trọng đối với bản thân nhà sản xuất
và đối với n
ền kinh tế quốc dân, chỉ qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm hay
hàng hoá mới được xác định một cách hoàn toàn. Tiêu thụ sản phẩm có vai trò
quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông qua việc tiêu thụ sản phẩm, dựa trên kết quả đó hạch toán kinh doanh,
lỗ, lãi để đánh giá kết quả sản xuất, từ đó giúp các đơn vị xác định đượ
c
phương hướng và bước đi của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo.
Tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp trong việc cung cấp các sản phẩm
hàng hoá dịch vụ cho xã hội, gắn sản xuất với tiêu dùng, đồng thời hướng dẫn, tư
vấn tiêu dùng. Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ, nhưng để đưa nó đến
được với người tiêu dùng, với xã hội cầ
n phải có hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Có
hoạt động tiêu thụ sản phẩm thì người tiêu dùng, cũng như xã hội mới biết được vai
trò, công dụng của hàng hoá dịch vụ đó.
Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối gắn người sản xuất với người tiêu dùng. Thông
qua tiêu thụ, người sản xuất hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra đối sách
thích hợp đáp ứ
ng tốt nhu cầu. Cũng thông qua tiêu thụ người tiêu dùng có thể lựa
chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu, sở thích của mình. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page9

Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm được dùng làm tiêu thức để so sánh
doanh nghiệp với nhau. Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện vị trí, quyền lực, uy tín của
doanh nghiệp trên thương trường.

số chính sách lại gây cản trở cho quá trình tiêu thụ nông sản như chính sách đầu tư,
tiêu dùng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp (Từ Thị Thanh
Hiệp, 2003).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page10

2.1.1.3 Kênh tiêu thụ
Khái niệm

Kênh tiêu thụ sản phẩm hay kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp giữa người sản
xuất, người tiêu dùng và giới trung gian để chuyển giao quyền sở hữu đối với một hàng
hoá cụ thể hay một dịch vụ nào đó từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
Kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Việt Nam là nước có nhiều loại hàng nông
sản đáp ứng thị trườ
ng trong và ngoài nước. Tuy nhiên, chất lượng nông sản của nước ta
hiện nay còn thấp, giá thành sản xuất cao, công nghệ bảo quản chế biến chưa đáp ứng
được yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu…dẫn đến hiện tượng ứ đọng,
không tiêu thụ được, giá cả bấp bênh và bị ép giá gây thiệt hại không nhỏ cho người
sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp. Để tạo dựng vị thế trên thị trường trong
n
ước và thế giới cần có nhiều giải pháp, các giải pháp này phải được giải quyết
đồng bộ có lựa chọn, có mục tiêu, có bước đi vững chắc, trong đó lựa chọn kênh
tiêu thụ nông sản phẩm trong thị trường tiêu thụ đóng vai trò rất quan trọng.
Chức năng của kênh tiêu thụ

Nhờ có mạng lưới kênh tiêu thụ mà người sản xuất khắc phục được những
khó khăn về thời gian, địa điểm, khoảng cách trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. Các
thành viên của kênh phải thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo ra những
điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá, dịch v

2.1.2 Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất và tiêu thụ là hai mặt quan trọng bậ
c nhất của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung. Sản xuất và tiêu thụ có
mối quan hệ khăng khít và qua lại với nhau. Sản xuất quyết định tiêu thụ và ngược
lại, tiêu thụ tạo tiền đề cho tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng. Từ khi bước chân
vào thương trường, doanh nghiệp đã phải xác định rõ sản xuất cái gì? Sản xuất như
thế
nào? Sản xuất cho ai?
Xác định được sản xuất rồi, phải lập chiến lược tiêu thụ sản phẩm như thế nào
để sản xuất có thể tồn tại. Từ đó có thể nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản
xuất. Không chỉ tăng về số lượng, mà chất lượng, chủng loại, mẫu mã cũng được cải
thiện, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệ
p trên thị trường.
Thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, nhà sản xuất sẽ nhận được thông tin
phản hồi từ phía khách hàng về chất lượng, giá cả, mẫu mã… để từ đó có những
điều chỉnh sản xuất kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu
dùng, đó là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Đối với doanh nghiệp sản xuấ
t kinh doanh, cần gắn liền khâu sản xuất với
khâu tiêu thụ một cách ăn khớp, nhịp nhàng. Nếu tách rời, doanh nghiệp tất yếu bị
đào thải bởi sự cạnh tranh khốc liệt của thương trường. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page12

2.1.3 Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.1.3.1 Giới thiệu về liên kết kinh tế
Khái niệm


đắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt động với các đối
tác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page13

Lợi ích của liên kết kinh tế
Qua thời gian, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ hợp tác
ngày càng phát triển cao hơn đã dẫn đến liên kết giữa các chủ thể khác nhau trong
xã hội cũng ngày càng được mở rộng và đa dạng. Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, có
thể nói rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế ngày nay, liên kết kinh tế là một
trong những nhân tố quan trọng hàng đầu tạo ra sự thành công đố
i với một quốc gia,
địa phương và doanh nghiệp. Những lợi ích mà liên kết kinh tế đem lại cho các bên
tham gia rất lớn, thể hiện trên các mặt sau:
- Tiết kiệm các nguồn lực như giảm được chi phí cạnh tranh;
- Tăng quy mô hoạt động nhằm đạt đến quy mô hiệu quả nhờ có phân công
lao động xã hội;
- Tăng khả năng linh hoạt của mỗi bên trong việc phát huy thế mạnh;
- Tăng được s
ức mạnh cạnh tranh chung nhờ phối hợp sử dụng được những
ưu thế riêng biệt của các bên;
- Giảm thiểu các rủi ro nhờ cơ chế chia sẻ trách nhiệm giữa các bên tham gia.
Mặc dù những lợi ích của liên kết kinh tế là rất lớn, tuy nhiên nó cũng tồn tại
một vài bất lợi nếu không có cơ chế kiểm soát để khắc phục:
- Có thể tạo ra sự độc quyề
n, cản trở cạnh tranh làm phương hại đến lợi ích
của cá thành phần khác trong xã hội;
- Dễ dẫn tới tình trạng sụp đổ dây truyền khi một trong những chủ thể tham
gia liên kết bị khủng hoảng, phá sản.
Vì vậy, để đảm bảo cho sự thành công của liên kết kinh tế, ngoài việc phải

nhiều quan hệ kinh tế được phát triển dựa trên cơ sở tin cậy lẫn nhau giữa các bên
tham gia liên kết. Tuy nhiên, với những mục tiêu hướng đến một nền sản xuất hiện
đại thì mọi quan hệ kinh tế cần phải được thể chế bằng pháp luật dưới hình thức h
ợp
đồng kinh tế, điều lệ, hiệp ước của tổ chức liên kết…
Các nguyên tắc của liên kết kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi vận dụng vào
thực tiễn cần phải được coi trọng và kết hợp hài hòa, bất cứ nguyên tắc nào nếu vi phạm đều
có thể làm cho liên kết không đạt hiệu quả mong muốn.
2.1.3.2 Nội dung của liên kết trong sản xuất – tiêu thụ sả
n phẩm
Nội dung của liên kết trong sản xuất – tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
- Sự thỏa thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất – tiêu thụ
sản phẩm. Các cam kết này phải được công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham
gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này với bên kia.
- Cam kết phải có các điều kiện ưu đãi, ưu đãi phải được xây dựng trên quan hệ
cung c
ầu thị trường, hay nói cách khác các bên đều được hưởng lợi từ cam kết.
- Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện các cam kết: Các bên có trách
nhiệm thực hiện đúng, đủ và nghiêm túc theo cam kết.
Đánh giá mức độ liên kết hay độ sâu của liên kết - mức độ quan hệ chặt chẽ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page15

giữa các tác nhân trong việc tiếp cận thị trường như cung ứng nguồn lực đầu vào, đầu
ra và đặc biệt là công tác quản lý từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Các mối quan hệ
liên kết này được thể hiện thông qua các hình thức với các nội dung cơ bản sau:
Mua bán tự do trên thị trường

Mua bán trên thị trường tự do là hình thức giao dịch trực tiếp giữa người
mua và người bán. Người mua thấy được số lượng, chất lượng hàng hóa mình cần,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status