BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ AN
NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN ONG TAM ðẢO
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN HỮU CƯỜNG HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tàì này.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THỊ AN
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh ñiều kiện sản xuất 59
3.3.2. Nhóm chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nuôi ong 59
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61
4.1. Thực trạng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
TNHH Ong Tam ðảo 61
4.1.1. Hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 61
4.1.2. Hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 72
4.2. Giải pháp thúc ñẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 91
4.2.1. Căn cứ 91
4.2.2 . Các giải pháp 93
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1. Kết luận 99
5.2. Kiến nghị 100
5.2.1 ðối với Nhà nước: 101
5.2.2. ðối với chính quyền ñịa phương: 101
5.2.3. ðối với hộ nuôi ong: 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Sản lượng mật ong của một số tỉnh giai ñoạn 2008 - 2010 22
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ mật ong nội ñịa giai ñoạn 2008 - 2010 23
Bảng 3.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty (2010 - 2012) 51
Bảng 3.2: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 54
Bảng 4.1: Số lượng mật ong, phấn hoa của Honeco qua các năm 63
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
DN Doanh nghiệp
MO Mật ong
PX Phân xưởng
SP Sản phẩm
SX Sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
Tr.ñ Triệu ñồng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp. ðại bộ phận người dân sống ở vùng
nông thôn lấy sản xuất nông nghiệp làm nghề chính. Nông nghiệp ñóng vai trò
quan trọng trong ñảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu cho nhiều
ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Nhận thức ñược tầm quan trọng của
nông nghiệp, ñể góp phần phát triển nông nghiệp hiện ñại, hiệu quả, bền vững
ñồng thời thúc ñẩy chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp từ việc sản xuất tự cung tự
cấp sang một nền nông nghiệp thương mại hóa cao và hướng tới xuất khẩu, ngày
24 tháng 6 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành quyết ñịnh 80/2002 Qð-
TTg nhằm tạo ñiều kiện cho sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ SP nông nghiệp.
lượng tốt nên sản phẩm của Công ty ñược người tiêu dùng cả nước biết ñến. Hiệu
quả kinh doanh của Công ty trong mấy năm gần ñây tương ñối ổn ñịnh, tạo công
ăn việc làm cho người lao ñộng ñịa phương. Nhận thức ñược vai trò quan trọng
của việc liên kết trong sản xuất và tiêu thụ SP, ñồng thời ñể tăng hiệu quả SXKD,
giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñầu năm 2012 Công ty
bắt ñầu thực hiện liên kết với hộ nông dân nuôi ong. Vấn ñề ñặt ra là thực hiện
liên kết sao cho có hiệu quả; làm gì ñể các tác nhân tham gia liên kết ñều có lợi;
và làm thế nào ñể các bộ phận trong DN liên kết chặt chẽ với nhau trong SX, chế
biến và tiêu thụ SP. Mặc dù liên kết là vấn ñề không mới nhưng ñến nay nó vẫn
là ñề tài ñược ñưa ra bàn luận rất nhiều.
Xuất phát từ thực tế ñó nhằm giúp Công ty trách nhiệm hữu hạn Ong Tam
ðảo nâng cao chất lượng SP ñể có khả năng cạnh tranh trên thị trường ñồng thời
tăng cường mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ SP nhằm hướng tới chất lượng
và hiệu quả nên việc chọn ñề tài “Nghiên cứu liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ong Tam ðảo” làm ñề tài nghiên
cứu. Qua ñề tài, tôi hy vọng sẽ ñóng góp một số ý kiến thiết thực góp phần hoàn
thiện và thúc ñẩy hoạt ñộng liên kết giữa DN với các tác nhân khác trong liên kết
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
- Phân tích thực trạng về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công
ty TNHH Ong Tam ðảo.
- ðề xuất các giải pháp nhằm thúc ñẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm trong thời gian tới của công ty TNHH Ong Tam ðảo.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1.Các khái niệm cơ bản
*Sản xuất
Thống kê tài khoản quốc gia 1993 của Liên Hợp Quốc (SNA) ñã ñưa ra
khái niệm sản xuất như sau: “Sản xuất là quá trình sử dụng lao ñộng và máy móc
thiết bị của các ñơn vị thể chế ñể chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ
thành SP là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra phải
có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một ñơn
vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền”
*Tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa
một bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng. Trong quá
trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán ñược thực hiện. Giữa sản
xuất và tiêu dùng, nó quyết ñịnh bản chất của hoạt ñộng lưu thông và thương mại
ñầu vào, thương mại ñầu ra của doanh nghiệp. Việc chuẩn bị hàng hóa sản xuất
trong lưu thông. Các nghiệp vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại, lên nhãn
hiệu sản phẩm, bao gói, chuẩn bị các lô hàng ñể bán và vận chuyển theo yêu cầu
khách hàng. ðể thực hiện các quy trình liên quan ñến giao nhận và sản xuất sản
phẩm hàng hóa ñòi hỏi phải tổ chức hợp ñồng ký kết lao ñộng trực tiếp ở các kho
hàng và tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu về mặt
hàng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp.
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tế và kế
hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường. Nó bao gồm
các hoạt ñộng: Tạo nguồn, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến
bán hàng cho ñến các dịch vụ sau bán hàng (Nguyễn Ngọc Huyền, 2009).
Trong ñiều kiện kinh tế thị trường, hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp ñược hiểu là một quá trình gồm nhiều công việc khác nhau từ việc tìm
hiểu nhu cầu, tìm nguồn hàng, chuẩn bị hàng, tổ chức bán hàng, xúc tiến bán
hàng cho ñến các phục vụ sau bán hàng như: chuyên chở, lắp ñặt, bảo hành
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
nhau dựa trên những hợp ñồng ñã ký kết với những thoả thuận nhất ñịnh ñược
gọi là liên kết kinh tế”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt
ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành ñể cùng ñề ra và thực hiện các
chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất, kinh doanh của các
bên tham gia nhằm thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng có lợi
nhất. Liên kết kinh tế ñược thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng,
cùng có lợi thông qua hợp ñồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia và trong
khuôn khổ pháp luật của Nhà nước. Mục tiêu: tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh
thông qua các hợp ñồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân
công sản xuất chuyên môn hoá và hiệp tác hoá, nhằm khai thác tốt tiềm năng của
từng ñơn vị tham gia liên kết; hoặc ñể cùng nhau tạo thị trường chung, phân ñịnh
hạn mức sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm
nhằm bảo vệ lợi ích của nhau. Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và quy mô tổ
chức khác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các ñơn vị
thành viên tham gia liên kết. Những hình thức phổ biến là hiệp hội sản xuất và
tiêu thụ, nhóm sản xuất, nhóm vệ tinh, hội ñồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành
hoặc theo vùng, liên ñoàn xuất nhập khẩu Các ñơn vị thành viên có tư cách
pháp nhân ñầy ñủ, không phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt
quản lí nhà nước, ngành kinh tế kỹ thuật hay lãnh thổ. Trong khi tham gia liên
kết kinh tế, không một ñơn vị nào bị mất quyền tự chủ của mình, cũng như không
ñược miễn giảm bất cứ nghĩa vụ nào ñối với nhà nước theo pháp luật hay nghĩa
vụ hợp ñồng ñã ký với các ñơn vị khác.
Như vậy, liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không kể
quy mô hay loại hình sở hữu. Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm cách bù
ñắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt ñộng với các ñối tác nhằm ñem lại
người nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo
quản các sản phẩm thu ñược. Với việc tham gia vào liên kết này, nhà khoa học có
ñịa bàn triển khai các kết quả nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn. Doanh nghiệp
có vai trò quan trọng trong cung ñầu vào, hỗ trợ kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm.
Ngược lại, họ sẽ tạo dựng ñược vùng nguyên liệu ổn ñịnh và bảo ñảm chất lượng
ñể sản xuất. Nhà nông là tác nhân trực tiếp làm ra sản phẩm. Lợi ích của họ từ liên
kết bao gồm nhận ñược các ñầu vào, vật tư sản xuất, trợ giúp kỹ thuật và tiêu thụ
sản phẩm. Lợi ích có thể không ñồng ñều giữa các tác nhân, song nó là một yếu tố
quan trọng ñể duy trì và phát triển liên kết trong dài hạn.
Như vậy, liên kết sản xuất và tiêu thụ SP sẽ ñưa lại lợi ích cho các bên, tạo
nên cơ hội ñể ñầu tư chiều sâu, áp dụng ñồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới ñể phát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
triển sản xuất một cách bền vững. Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ, kỹ
thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng ñược sức lao ñộng, cho phép
giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản. ðây là hướng
tích cực và có triển vọng giúp cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có
ñiều kiện tích lũy ñất ñai có ñiều kiện áp dụng công nghệ mới trong sản xuất,
ñồng thời cũng là chìa khóa mở lối thoát cho thị trường nông lâm sản Việt Nam
(ðặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hòa, 2002).
2.1.2.2. Liên kết sản xuất và tiêu thụ SP giúp các tác nhân khắc phục những bất
lợi về quy mô
Trong hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh, mỗi ñơn vị sản xuất kinh doanh (hộ,
hợp tác xã, doanh nghiệp) ñều thực hiện một chuỗi các hoạt ñộng từ cung cấp, dịch
vụ ñầu vào và ñầu ra; Mỗi cung ñoạn lại có những ñầu vào khác nhau, quy trình
công nghệ khác nhau và mang tính ñặc thù; hơn nữa ñể sản xuất một loại sản phẩm
ñầu ra nào ñó lại yêu cầu những chủng loại vật tư, nguyên liệu ñầu vào khác nhau
mà bản thân ñơn vị sản xuất (hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp) không tự sản xuất ra
các cửa hàng kinh doanh sẽ nhận làm ñại lý bán buôn hay bán lẻ sản phẩm cho
người sản xuất. Và nhờ ñó, sản phẩm sẽ ñược ñưa vào thị trường một cách nhanh
chóng hơn, kịp thời hơn.
- Liên kết sản xuất và tiêu thụ SP còn giúp cho các chủ có thể tiếp cận
nhanh chóng với các công nghệ và kỹ thuật mới, nhờ sự phối hợp với các nhà
nghiên cứu ở các trường ñại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước.
Ngược lại, sự thay ñổi của thị trường cũng thúc ñẩy liên kết sản xuất và
tiêu thụ SP. Trong thực tế, khi những thay ñổi của thị trường vượt ra ngoài khả
năng ñáp ứng của một hộ, một cơ sở hay một doanh nghiệp, thì buộc các hộ phải
tìm cách liên kết với các ñối tác khác ñể tìm kiếm sự hỗ trợ về vốn và công nghệ,
kể cả việc tiến hành ñặt gia công sản xuất ở bên ngoài những phụ kiện phục vụ
cho sản phẩm chính của mình.
2.1.2.4. Liên kết sản xuất và tiêu thụ SP giúp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
Phát triển sản xuất là một quá trình vận ñộng không ngừng, tích tụ tập
trung rồi lại chia tách, sáp nhập ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và phù
hợp với khả năng nội tại của doanh nghiệp nhằm mục ñích tìm kiếm lợi nhuận
cao nhất, mà lại giảm thiểu ñược rủi ro. Quá trình ñó diễn ra thực chất là thông
qua các hoạt ñộng liên kết kinh tế.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
ðứng trước một cơ hội sản xuất lớn, nhiều khi vượt quá khả năng sản xuất
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bỏ sẽ mất cơ hội làm ăn, nhưng nếu doanh
nghiệp ñơn ñộc một mình triển khai thực hiện dự án dẫn ñến hiệu quả thấp, thậm
chí thua lỗ. ðể tránh ñược hiện tượng này, nhiều doanh nghiệp ñã biết phân tán
rủi ro bằng cách mời gọi các doanh nghiệp khác cùng tham gia thực hiện dự án,
mỗi doanh nghiệp ñảm nhận một phần công việc, tùy theo năng lực của từng
doanh nghiệp. Như vậy, mỗi doanh nghiệp tham gia dự án chỉ phải chịu một
phần rủi ro nếu có.
ứng dụng và thực hiện các cam kết trong hợp ñồng kỹ thuật với các nhà khoa
học. Bên cạnh ñó hộ gia ñình nông dân phải thực hiện các quy ñịnh về sản xuất,
chế biến và tiêu thụ cũng như các cam kết tín dụng với ngân hàng. Hộ gia ñình
nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường, là ñơn vị kinh tế
cơ sở trong nền kinh tế hàng hoá và là ñơn vị sản xuất quy mô nhỏ có hiệu quả.
Ngoài tác dụng giúp người sản xuất áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong sản xuất sản phẩm, liên kết còn giúp người sản xuất sử dụng các
ñầu vào hiệu quả, giảm giá thành và tạo ra sản phẩm an toàn cung cấp cho xã
hội. Thật là khiếm khuyết và kém hiệu quả nếu doanh nghiệp chỉ bán giống
tốt, vật tư kỹ thuật cho nông dân theo kiểu "mua ñứt, bán ñoạn". Các tổ chức
khuyến nông phi lợi nhuận của Nhà nước, của các viện, trường và các tổ chức
ñoàn thể (hội nghề nghiệp, hội nông dân, ñoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu
chiến binh) cần tạo niềm tin ở nông dân bằng hiệu quả của khuyến nông ñem
lại. Nói cách khác phải gắn lợi ích kinh tế ñối với các cán bộ khoa học cơ sở,
những người hàng ngày tiếp cận với nông dân. Nội dung liên kết này sẽ hiệu
quả và thành công hơn khi có sự tham gia của chính quyền ñịa phương
(huyện, xã, thôn) và các tổ chức chính trị, xã hội và ñoàn thể ở ñịa phương
(hội nông dân, hội phụ nữ, ñoàn thanh niên )
2.1.3.3.Liên kết trong hoạt ñộng vay vốn phát triển sản xuất
Các tác nhân tham gia liên kết này chủ yếu là các tổ chức tín dụng, ngân hàng
và hộ nông dân. Vốn cũng ñóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất các sản phẩm
ngành ong, ñặc biệt với quy trình sản xuất ñòi hỏi mức ñộ an toàn thực phẩm tương
ñối cao như việc sản xuất sản phẩm từ mật ong. Mối liên kết này còn thể hiện sự quan
tâm của cơ quan Nhà nước ñến phát triển sản xuất nông nghiệp. ðảm bảo nội dung
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
liên kết này giúp cho hộ nông dân có ñiều kiện tốt cho việc phát triển sản xuất, cũng
như việc tạo ra thu nhập cho các tổ chức cung ứng vốn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện các cam kết: Các bên có trách
nhiệm thực hiện ñúng, ñủ và nghiêm túc theo cam kết.
2.1.4.1.Hợp ñồng miệng (Thỏa thuận miệng)
Hợp ñồng miệng là các thỏa thuận không ñược thể hiện bằng văn bản giữa
các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, một số công việc
nào ñó. Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng,
giá cả, thời hạn và ñịa ñiểm giao nhận hàng.
Cơ sở của hợp ñồng miệng là niềm tin, ñộ tín nhiệm và trách nhiệm cam
kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng. Hợp ñồng miệng thường
ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh em ruột thịt,
bạn bè,…), hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất -
kinh doanh với nhau và trong suốt thời gian hợp tác sản xuất - kinh doanh luôn
thể hiện ñược nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín
với các ñối tác.
Tuy nhiên, hợp ñồng miệng thường chỉ là các thoả thuận trên nguyên tắc
về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hóa. Hợp ñồng miệng cũng có thể
có hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ và
giám sát kỹ thuật. So với hợp ñồng bằng văn bản, thì hợp ñồng miệng lỏng lẻo và
có tính chất pháp lý thấp hơn.
2.1.4.2. Hợp ñồng bằng văn bản (Hợp ñồng)
Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa
các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm. Theo Eaton and
Shepherd (2001), hợp ñồng là “sự thoả thuận giữa nông dân và các cơ sở chế
biến hoặc tiêu thụ sản phẩm nông sản về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai
và thường với giá ñặt trước” (Eaton và Shepherd, 2001).
Theo Michael Boland (2002), liên kết dạng hợp ñồng là hình thức một
công ty cam kết mua hàng hóa từ một nhà sản xuất với một mức giá ñược xác
này khác nhau ở trách nhiệm quản lý, sở hữu sản phẩm và cung cấp yếu tố ñầu
vào. Trong mỗi kiểu hợp ñồng này, có một loạt các ñiều khoản như việc ñịnh giá,
dự trữ, vận chuyển và xác ñịnh chất lượng.
2.1.4.3. Sản xuất theo hợp ñồng
Sản xuất theo hợp ñồng là sự thỏa thuận giữa những người sản xuất
nông nghiệp với các doanh nghiệp chế biến ñể chế biến và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp thông qua các hợp ñồng và giá cả thường ñược thỏa thuận trước
(Eaton và Shepherd, 2001).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp
ñưa ra những luật lệ cho việc phân bổ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền
quyết ñịnh. ðiều này có nghĩa là kết quả mùa màng thu hoạch ñược phân chia
giữa nông dân và doanh nghiệp theo một tỷ lệ nhất ñịnh theo 3 yếu tố trên. Việc
ký hợp ñồng phân chia như vậy ñược xem là giải pháp tối ưu cho cả hai bên.
Nguyên tắc cơ bản của Sản xuất theo hợp ñồng là người sản xuất cung
ứng sản phẩm với một khối lượng nhất ñịnh và chất lượng ñã thỏa thuận cho bên
mua ñể các doanh nghiệp có thể thực hiện hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho người sản
xuất. Mức ñộ của sản xuất theo hợp ñồng căn cứ vào tính chuyên sâu và ñộ phức
tạp trong cung ứng sản phẩm, cụ thể như sau:
Cung ứng thị trường: người sản xuất và người mua ñồng ý về những thỏa
thuận và ñiều kiện ñể mua và bán các sản phẩm nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi,
) trong tương lai;
Cung ứng ñầu vào (nguồn lực): người mua ñồng ý cung cấp các ñầu vào
ñã thỏa thuận (lựa chọn) bao gồm khâu làm ñất và các trợ giúp kỹ thuật;
Quản lý sản xuất: người sản xuất ñồng ý tuân thủ các khuyến cáo về
phương pháp sản xuất, ñầu vào, kỹ thuật gieo trồng và thu hoạch.
Bằng sự quản lý hiệu quả, sản xuất theo hợp ñồng có thể ñược coi như
lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian, khoảng cách,
chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường Qua ñó, quy mô
và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược mở rộng và có nhiều cơ hội
tiếp cận với các nguồn lực và thị trường. Trên thế giới, tiếng nói của hiệp hội có
sức mạnh và quyền lực rất lớn mà ngay cả Chính phủ cũng không thể làm thay.
Sự phát triển hiệp hội là yêu cầu tất yếu của một nền kinh tế thị trường hiện ñại
trong thể chế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay (Viện Chính sách và Chính
sách phát triển nông nghiệp nông thôn, 2006).
Thành viên của các Hiệp hội có thể là các doanh nghiệp và một số tổ chức
kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích, hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và
phát triển như: hợp tác xã, trang trại, cơ sở nghiên cứu và dịch vụ khoa học công
nghệ, ngân hàng,…. Hơn nữa, Hiệp hội là một tổ chức mà sự tham gia của các
thành viên không mang tính áp ñặt, bắt buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
17
2.1.5. Nguyên tắc liên kết
2.1.5.1.ðảm bảo nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham
gia liên kết
Các hoạt ñộng hợp tác, liên kết kinh tế giữa các tác nhân tham gia ñược
thực hiện một cách thuận lợi, trôi chảy, thành công và ñem lại hiệu quả cao khi
các tác nhân tự nguyện tìm ñến với nhau, tự thỏa thuận quan hệ hợp tác, liên kết
làm ăn với nhau lâu dài trên tinh thần bình ñẳng, cùng chịu trách nhiệm ñến cùng
về các thành công cũng như rủi ro. Việc liên kết phải xuất phát từ nhu cầu của
mỗi thành viên, không có sự gò ép thì liên kết mới thực sự hiệu quả. Tất cả các
hình thức hợp tác, liên kết kinh tế, tổ chức kinh tế ñược thiết lập trên cơ sở
những ý ñồ không xuất phát từ nguyên tắc tự nguyện, từ những liên hệ tất yếu về
phương diện kinh tế, nghĩa là tiến hành trên cơ sở gò bó, gượng ép bắt buộc ñều
hoạt ñộng không thành công, kém hiệu quả.