ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
tế
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
uế
----------------
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
Đ
ại
họ
cK
in
h
TRÊN Đ̉
A BÀN HUYỆN CAN LỘC – TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện:
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo đã giảng dạy tôi
tế
H
trong suốt bốn năm học vừa qua để tôi có nhiều kiến thức bổ ích và nhiều kinh
nghiệm quý báu.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, Th.s. Hồ Tú Linh, người đã
h
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành
in
khóa luận này.
Xin cảm ơn ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế, Khoa Kinh Tế và
cK
Phát Triển đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực tập.
họ
Đồng thời tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo là các chú,
các anh, các chò thuộc phòng Nông nghiệp huyện Can Lộc đã tận tình giúp đỡ
uế
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................2
tế
H
4.Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CÚU.........................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...............................................................................................4
h
1.1.1. Lý luận về hiệu quả kinh tế .........................................................................4
in
1.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế..................................................................4
cK
1.1.1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế .........................................5
1.1.1.3. Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ...........................................5
1.1.2. Lý luận về thị trường tiêu thụ nông sản .....................................................7
họ
1.1.2.1. Khái niệm về thị trường tiêu thụ nông sản ..............................................7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LẠC TRÊN.............23
ĐỊA BÀN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH .....................................................23
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN CAN LỘC ...
.............................................................................................................................23
uế
2.1.1.Điều kiện tự nhiên .......................................................................................23
2.1.1.1. Vị trí địa lí .............................................................................................23
tế
H
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, địa hình ....................................................................23
2.1.1.3. Đặc điểm thủy văn..................................................................................25
2.1.1.4. Đất đai, thổ nhưỡng ...............................................................................25
2.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội............................................................26
in
h
2.1.1.1. Tình hình dân số và lao động.................................................................26
2.1.1.2. Tình hình cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kĩ thuật..................................27
lạc
cK
2.2.2.4. Tình hình sử dụng giống lạc của các hộ điều tra ..................................33
2.2.2.5. Tình hình đầu tư cho sản xuất lạc..........................................................34
2.2.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất lạc của các hộ điều tra .............................38
2.2.3.1. Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất.........................................................38
2.2.3.2. Năng suất lạc .........................................................................................42
iv
2.2.3.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất .................................................................42
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất lạc .................................................44
2.2.4.1. Ảnh hưởng của quy mô ruộng đất..........................................................44
2.2.4.2. Ảnh hưởng của chi phí trung gian .........................................................45
uế
2.2.4.3. Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất lạc...........................48
2.3. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ LẠC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAN LỘC,
tế
H
TỈNH HÀ TĨNH .......................................................................................................51
2.3.1. Chuỗi cung và thị trường tiêu thụ sản phẩm lạc .....................................51
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ lạc ..................................................55
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO................58
in
h
Lao động
BQ
Bình quân
BQC
Bình quân chung
DT
Diện tích
NS
Năng suất
SL
Sản lượng
BVTV
Bảo vệ thực vật
ĐVT
Tiêu dùng thành phố
họ
NN
tế
H
LĐ
Tiêu dùng nông thôn
Xuất khẩu
NK
Nhập khẩu
UBND
Ủy ban nhân dân
GO
Giá trị sản xuất
ng
uế
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp các nông hộ điều tra: ....................31
Bảng 2.6: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ (BQ/hộ)................32
h
Bảng 2.7 : Mức đầu tư cho sản xuất lạc của các nông hộ điều tra ..........................35
in
Bảng 2.8: Chi phí sản xuất lạc vụ Đông Xuân năm 2011 của các nông hộ điều tra
(BQ/Sào) .......................................................................................................................39
cK
Bảng 2.9: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra................................42
Bảng 2.10: Kết quả và hiệu quả sản xuất vụ lạc Đông Xuân năm 2011 của các
họ
nông hộ..........................................................................................................................43
Bảng 2.11: Ảnh hưởng của quy mô, diện tích trồng lạc đến kết quả và hiệu quả
trồng lạc vụ Đông xuân của các hộ điều tra..............................................................44
Đ
ại
Bảng 2.12: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả trồng lạc
vụ Đông xuân của các hộ điều tra ..............................................................................47
Bảng 2.13: Kết quả ước luợng các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lạc .............49
h
Biểu đồ 2.3:Cơ cấu sử dụng giống lạc của các hộ điều tra ......................................40
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mức đầu tư chi phí trung gian của hộ điều tra...................... 39
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Biểu đồ 2.5: Giá trị GO/IC, VA/IC phân theo tổ......................................................46
viii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Huyện Can Lộc là một địa phương phần lớn sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp,
trong nông nghiệp thì trồng trọt có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ gia
uế
Đ
ại
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu sau.
- Bài giảng thống kê kinh tế, Thạc sỹ Nguyễn Văn Vượng, Đại Học Kinh Tế
Huế, 1999
- GS.TS Nguyễn Thế Nhã và PGS.TS Vũ Đình Thắng, Giáo trình kinh tế nông
ng
nghiệp NXB thống kê, Hà Nội
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của huyện, các niên giám thống kê,...
ườ
- Số liệu điều tra từ các hộ nông dân trong địa bàn nghiên cứu.
Tr
- Các trang Web:
Fao.org.vn
Agriviet.gov.vn
Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thông kê.
+ Điều tra thu thập số liệu
cK
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp phân tích hồi quy.
Kết quả đạt được
họ
Sau một thời gian nghiên cứu, tôi thu được kết quả sau:
- Đánh giá được thực trạng sản xuất và tiêu thụ lạc ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà
Đ
ại
Tĩnh năm 2011.
- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và hiệu quả sản
xuất, tiêu thụ lạc của các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.
ng
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn cũng như nhu cầu của người nông
dân trong việc đẩy mạnh phát triển sản xuất, tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Can Lôc.
ườ
- Xây dựng hệ thống giải pháp phát triển sản xuất, tiêu thụ lạc trong thời gian
Tr
và nghề nghiệp chính của họ vẫn là sản xuất nông nghiệp. Do đó việc phát triển sản
in
xuất nông nghiệp luôn được quan tâm hàng đầu ở nước ta. Từ một nước phải mua
cK
ngoại tệ để nhập khẩu lương thực và thực phẩm thì đến nay Việt Nam là một trong
những nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới.
Trong kim ngạch hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam, không thể không nhắc
họ
đến vai trò của cây lạc (đậu phộng). Đây là một loại cây công nghiệp ngắn ngày dễ
trồng, phù hợp với khí hậu và thổ nhưỡng nước ta nên được trồng ở nhiều vùng trên
khắp cả nước. Cây lạc là loại cây có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao và là một
Đ
ại
mặt hàng xuất khẩu có giá trị (Việt Nam hiện là một trong 10 nước xuất khẩu lạc lớn
nhất trên thế giới), đưa lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần ổn định kinh tế - xã hội của
đất nước.
ng
Để có được thành tựu ấy phải kể đến nỗ lực sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh, địa
đó kênh phân phối hàng hóa chưa hoàn thiện gây nhiều khó khăn trong tiêu thụ lạc của
người dân, sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng còn qua nhiều khâu trung
tế
H
gian, người nông dân thường bị ép giá. Nên giá mà người sản xuất nhận được thấp mà
giá người tiêu dùng phải trả lại cao. Cùng với đó là việc phát triển kinh tế theo hướng
hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế được mở rộng thì yêu cầu về số lượng cũng như
chất lượng của sản phẩm lạc cũng trở nên cao hơn.
in
h
Xuất phát từ những thực tế đó tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực
trạng sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” làm luận
cK
văn tốt nghiệp của mình. Nội dung chính là nhằm nắm rõ được thực trạng sản xuất và
tiêu thụ lạc ở địa bàn, xác định các nhân tố ảnh hưởng qua việc áp dụng phần mềm
họ
kinh tế lượng EVIEWS. Từ đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất và tiêu thụ lạc ở địa bàn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất lạc Đông- Xuân
năm 2011
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các hộ sản xuất lạc ở 3 xã (xã
Vượng Lộc, xã Thiên Lộc, xã Phúc Lộc) thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp sử dụng xuyên suốt trong
uế
năng suất và tiêu thụ lạc của các hộ điều tra.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp toán học.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
uế
Đứng ở góc độ kinh tế, “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất
Đ
ại
lượng của hoạt động, là thước đo trình độ tổ chức hoạt động của một doanh nghiêp, tổ
chức và cá nhân”.
Như vậy, muốn có được hiệu quả kinh tế thì phải đạt được được cả hiệu quả kỹ
ng
thuật và hiệu quả phân phối. Nếu chỉ đạt được một trong hai hiểu quả này thì mới chỉ
có điều kiện cần chứ chưa có điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế. Trong đó:
ườ
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật
Tr
hay công nghệ áp dụng vào sản xuất.
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu
vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm về
đầu vào.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
h
in
những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sản xuất không đạt hiệu quả. Từ đó ta có thể
điều chỉnh các yếu tố đầu vào hợp lí nhất để mang lại năng suất và sản lượng cao nhất.
cK
Đồng thời bên cạnh đó thì giá trị trên mỗi sản phẩm cũng phải được nâng lên bằng
cách đầu tư thâm canh, mở rộng diện tích và tiết kiệm chi phí.
họ
1.1.1.3. Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Các nhà kinh tế và các nhà thống kê có các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh
tế phụ thuộc vào điều kiện lịch sử và giác độ nghiên cứu khác nhau.
Đ
ại
Trong hệ thống cân đối quốc dân (MPS) kết quả thu được có thể là toàn bộ giá trị
sản phẩm (C+V+m) hoặc có thể là thu nhập (V+m) hoặc có thể là thu nhập thuần (MI).
Trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) kết quả thu được có thể là tổng giá trị sản
ng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
Trong đó: H: hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả thu được
C: Chi phí bỏ ra
Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biên
Dạng thuận:
hb= ∆q/∆c
(1.3)
uế
bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm. Ta có công thức sau:
tế
H
Công thức này cho biết cứ một đơn vị đầu tư tăng thêm sẽ cho bao nhiêu đơn vị
kết quả.
Dạng nghịch:
hb= ∆c/∆q
ng
chung và so sánh phần tăng lên của kết quả sản xuất và đầu tư bổ sung. Chỉ tiêu hiệu
quả kinh tế thâm canh bao gồm mức doanh lợi và mức doanh lợi bổ sung.
ườ
Mức doanh lợi là chỉ tiêu khái quát nhất về hiệu quả sản xuất nói chung và của thâm
canh nông nghiệp nói riêng. Mức doanh lợi có thể biểu hiện bằng mối quan hệ so sánh về
Tr
lượng của thu nhập và chi phí sản xuất hoặc của thu nhập với tổng vốn sản xuất.
Mặc dù mức doanh lợi là chỉ tiêu quan trọng nhất để đo lường hiệu quả kinh tế của
thâm canh nhưng không phải bao giờ mức doanh lợi cũng đảm bảo thu nhập nhiều hơn
trên đơn vị diện tích.
Mức doanh lợi của đầu tư bổ sung là quan hệ so sánh giữa phần tăng lên của thu
nhập với đầu tư bổ sung. Chỉ tiêu này có thể biểu hiện bằng mối quan hệ so sánh về
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
Hiểu theo nghĩa rộng thì thị trường được định nghĩa như sau:
của người tiêu dùng về hàng hóa dịch vụ cũng như các quyết định của các doanh
cK
nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã hàng hóa.
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng
họ
hóa, là cách thức, những con đường kết hợp hữu cơ giữa những nhà sản xuất và những
trung gian khác nhau trong quá trình vận chuyển và phân phối hàng hóa đến tay người
tiêu dùng cuối cùng.
Đ
ại
1.1.2.2. Đặc điểm của thị trường tiêu thụ nông sản
Nông sản là sản phẩm của sản xuất nông nghiệp, do đó đặc điểm tiêu thụ nông sản
gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và thị trường nông sản.
ng
Thứ nhất, tiêu thụ nông sản có tính khu vực, tính vùng rõ rệt. Dễ thấy là sản xuất
nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với điều kiện tự nhiên ở mỗi vùng mỗi khu vực nên sản
nghiệp phục vụ nhu cầu tối thiểu của con người. Trong khi đó, sản phẩm nông sản lại
khó bảo quản và khó vận chuyển.
tế
H
Thứ tư, trong nông nghiệp ngoài những sản phẩm được đưa ra thị trường thì còn
có một lượng sản phẩm được giữ lại làm tư liệu sản xuất (TLSX) cho các quá trình sản
xuất tiếp theo.
h
1.1.2.3. Kênh phân phối hàng hóa nông sản
in
Kênh phân phối là tổng hợp các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh
doanh dịch vụ vận động và phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng
cK
cuối cùng.
Khác với các cách thức phân phối trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong
họ
lĩnh vực nông nghiệp sản phẩm làm ra bởi hàng triệu người nông dân và những sản
phẩm này chủ yếu phục vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân. Có hai loại phân phối
-
Đó là loại kênh sản xuất và chuyển giao công nghệ về giống và sử dụng
giống, kênh phân phối đặc biệt về sản phẩm nông nghiệp với tính chất tư liệu sinh học.
-
Kênh kết hợp nghiên cứu với chuyển giao hoàn thiện sản phẩm trong quá trình
chuyển giao công nghệ giống, trong đó nghiên cứu về chất xám đóng vai trò quan trọng.
-
Kênh mang tính trực tiếp và cung cấp là chủ yếu.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
8
Khóa luận tốt nghiệp
-
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
Là loại kênh phân phối sản phẩm mới vừa mang tính đặc quyền của nhà nước
vừa mang tính xã hội cao.
Các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng cá nhân:
họ
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Hai là, ngoài hai kênh trực tiếp hoạt động ở vùng nông thôn thì cả 5 kênh còn lại
đều có khâu trung gian. Đầu tiên là người thu gom hoặc người chế biến. Nhưng chức
Đ
ại
năng thu mua là chức năng đầu tiên.
Ba là, về chủ kênh, người sản xuất nông nghiệp chỉ thực hiện vai trò là người cung
cấp sản phẩm ra thị trường trong hai kênh đầu tiên. Còn các kênh khác thì chủ kênh là
ng
một người trung gian nào đó với vị thế của mình đứng ra làm chủ.
Bốn là, người nông dân là người sản xuất ở đầu kênh nhưng họ không phải là chủ
ườ
kênh nên phần lớn họ chỉ quan tâm đến người trung gian đầu tiên trực tiếp quan hệ với họ.
Việc tiêu thụ nông sản có thể được tiến hành trên nhiều kênh. Tuy nhiên, các chủ
Tr
trang trại, các doanh nghiệp phải biết lựa chọn cho mình kênh phân phối hợp lý với chi
phí thấp nhất, hoạt động có hiệu quả nhất, dòng lưu chuyển hàng hóa phải luôn được
đảm bảo thông suốt và đặc biệt là không bị cản trở về mặt pháp lý.
SXNN
Thu gom
Thu gom
Chế biến
Thu gom
Chế biến
Ng.XK
Ng.XK
Ng.XK
Ng.XK
họ
cK
in
h
SXNN
TDNT
Bán lẻ
ờn
g
Bán lẻ
Đ
ại
B.buôn TP
TDTP
TDTP
TDTP
Sơ đồ 2: Kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
10
Khóa luận tốt nghiệp
bị thu hẹp. Nguyên nhân dẫn tới chất lượng xấu là do kích thước hạt lạc nhỏ; phần lớn
cK
sản lượng xuất khẩu chỉ đạt chất lượng thấp nhất trong tiêu chuẩn xuất khẩu thế giới (220
hạt/100g), tương đương khối lượng 100 hạt = 45,5g. Đồng thời việc áp dụng công nghệ bóc
vỏ quả đã thay dần bóc lạc bằng tay làm cho hạt lạc bị dập dầu và phát sinh nấm mốc mang
họ
độc tố aplatoxin gây độc (Đây là một tiêu chuẩn thị trường yêu cầu rất cao).
Giá trị công nghiệp
Đ
ại
Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày, sản phẩm từ cây lạc được dùng trong công
nghiệp ép dầu. Dầu lạc làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm như làm bánh
kẹo, làm bơ, nước chấm, mỳ ăn liền, sữa hộp đặc,.... Và làm nguyên liệu trong công
ng
nghiệp chế biến xà phòng, chất tẩy rửa. Dầu lạc tinh khiết dùng trong y học (thẩm mỹ
học) và trong nghề tiểu thủ công nghiệp, trong mỹ phẩm...
Giá trị nông nghiệp
ườ
tế
H
từ 10.2 - 13%.
Vỏ hạt có một số dinh dưỡng đáng kể như N: 1,781%, lân: 0,194%, kali: 0,514%,
chất đường bột: 47%, lipit: 1,8%. Trong thân lá lạc cũng có một lượng các chất khoáng
in
ít hao hụt các chất dinh dưỡng trong thân lá lạc.
h
N, P, K không thua kém gì phân chuồng. Tuy nhiên, khi sử dụng cần chú ý chế biến để
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ lạc
cK
1.1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất lạc
Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
họ
Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lạc nói riêng là một hoạt động chịu sự
tác động và chi phối mạnh của các quy luật tự nhiên và các điều kiện tự nhiên cụ thể
của từng vùng, tiểu vùng như đất đai, khí hậu, thời tiết, ...
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
Nhiều nghiên cứu ở nhiều vùng trên các nhóm giống lạc khác nhau cho thấy tổng
tích ôn cần thiết để cây lạc hoàn thành một chu kỳ sinh trưởng biến động từ 260048000C, với nhiệt độ khoảng 25-30oC thay đổi theo từng loại giống. Các giống thuộc
nhóm có thời gian sinh trưởng dài cần tổng tích ôn cao. Trong từng giai đoạn sinh
uế
trưởng chúng cần lượng nhiệt tối thích khác nhau.
Độ ẩm và lượng mưa: Trong suốt thời gian sinh trưởng độ ẩm cần thiết để cây
tế
H
phát triển tốt là 70-80%, trong thời kì ra hoa, kết quả độ ẩm khoảng 80-85%.
Lượng nước mưa mà cây lạc cần trong suốt thời gian sinh trưởng từ khi gieo, trỉa
cho đến khi thu hoạch là 450-700mm.
Ánh sáng: Lạc là cây ưa sáng nhưng phản ứng với ánh sáng không chặt.
nhất là loại đất có độ PH từ 5,5 - 6.
Thời vụ gieo trồng: Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
ườ
Các nhân tố thuộc về con người
năng suất của lạc và do con người quyết định. Để lạc luôn đạt được năng suất cao và
Tr
không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu thì cần phải chọn thời vụ gieo
trồng thích hợp để khi gieo, trỉa và thu hoạch không trúng vào mùa mưa rét, bão lụt.
Thời gian gieo trỉa thích hợp của các vụ được cho như sau:
Vụ Xuân: Thời gian gieo từ 20/1 - 25/2 hàng năm, tập trung chủ yếu từ 01-15/2
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
cK
hoạch được. Sau khi thu hoạch xong có thể bứt củ ngay hoặc cắt cách gốc khoảng
10cm phơi khô rồi có thể bứt dần. Lạc có thể đem bảo quản được là khi bóc hạt thấy
họ
tróc vỏ lụa hoặc có độ ẩm dưới 10%. Quá trình này rất quan trọng, vì ảnh hưởng đến
phẩm chất và chất lượng của sản phẩm.
Lao động: Là một nhân tố không thể thiếu trong bất kỳ ngành sản xuất nào.
Đ
ại
Khi để cập đến lao động thì nói đến cả số lượng và chất lượng lao động. Nước ta với
dân số khá đông với nguồn lực lao động dồi dào nhưng trình độ lao động còn thấp
chưa đáp ứng được nhu cầu lao động trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
ng
Và trong nông nghiệp, lao động chủ yếu là lao động thủ công đơn giản nên có phần
ảnh hưởng đến kết quả đạt được thông qua sử dụng mức đầu tư các yếu tố đầu vào.
Tập quán canh tác: Đây là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng đạt
ườ
thuế,...
tế
H
1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ lạc
Trong sản xuất nông nghiệp vấn đề lớn nhất hiện nay là đầu ra cho sản phẩm. Việc
tìm đầu ra cho sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng. Đưa lại thu nhập cho người
h
dân, bù đắp lại các chi phí trong quá trình sản xuất.
in
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản
Nhóm nhân tố thị trường:
cK
phẩm lạc nói riêng là:
Hiện nay các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp tiến hành các hoạt động sản
họ
xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Tùy theo quy mô,
Kiến thức và tập quán canh tác của người dân địa phương cũng là một trong
những nhân tố ảnh hưởng đến việc đưa sản phẩm ra thị trường.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh – Lớp: K42B-KTNN
15