Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện thanh liêm tỉnh hà nam - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ LÊ DŨNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Nội dung ñề
tài này là những kết quả nghiên cứu, những ý tưởng khoa học ñược tổng
hợp từ công trình nghiên cứu, các công tác thực nghiệm, các công trình
sản xuất do tôi trực tiếp tham gia thực hiện.
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Vũ Lê Dũng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược rất nhiều

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sự phát sinh chất thải và phân loại 3
1.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải 3
1.1.2 Phân loại chất thải 3
1.2 Sự phát sinh rác thải sinh hoạt 6
1.2.1 Nguồn gốc chất thải sinh hoạt: 7
1.2.2 Thành phần chất thải sinh hoạt 7
1.2.3 Tính chất của rác thải sinh hoạt 8
1.3 Ảnh hưởng của CTRSH ñến môi trường 11
1.3.1 Ảnh hưởng của CTRSH ñến môi trường nước 11
1.3.2 Ảnh hưởng của CTRSH ñến môi trường ñất 12
1.3.3 Ảnh hưởng của RTSH ñến môi trường không khí 13
1.3.4 Ảnh hưởng của CTRSH ñến sức khỏe con người 14
1.3.5 Ảnh hưởng của CTRSH ñến kinh tế - xã hội 15
1.4 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay 16
1.4.1 Tình hình quản lý CTRSH trên thế giới 16
1.4.2 Tinh hình quản lý CTRSH ở Việt Nam 20
1.4.3 Các công nghệ xử lý CTRSH thông dụng hiện nay 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý CTSH trên
ñịa bàn huyện Thanh Liêm 61
3.6.1 Thuận lợi 61
3.6.2 Khó khăn 61
3.7 ðề xuất các biện pháp quản lý CTSH trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 63
3.7.1 Cơ sở của các biện pháp quản lý CTSH trên ñịa bàn huyện 63
3.7.2 Các giải pháp quản lý CTSH trên ñịa bàn huyện 63
3.7.3 Một số phương pháp xử lý CTSH có thể áp dụng trên ñịa bàn huyện 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Phụ lục 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT Bảo vệ Môi trường
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CS Cộng sự
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTSH Chất thải sinh hoạt
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HðND Hội ñồng nhân dân

1.5 Thu gom chất thải rắn ñô thị trên toàn thế giới năm 2004 17

1.6 Tình hình quản lý chất thải của một số quốc gia 17

3.1 Khối lượng CTSH phát sinh từ hộ gia ñình trên ñịa bàn huyện 35

3.2 Khối lượng CTSH phát sinh từ các hộ theo số nhân khẩu 36

3.3 Khối lượng CTSH phát sinh từ các hộ gia ñình tại các khu vực 37

3.4 Khối lượng CTSH phát sinh từ các hộ gia ñình theo mùa 39

3.5 Khối lượng CTSH phát sinh từ các khu vực chợ trên ñịa bàn huyện 41

3.6 Khối lượng CTSH phát sinh từ các nguồn khác trên ñịa bàn huyện 43

3.7 Khối lượng CTSH phát sinh trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 44

3.8 Thành phần CTSH trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 46

3.9 Phí vệ sinh môi trường trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 54

3.10 Khối lượng CTSH ñược thu gom trên ñịa bàn huyện 55

3.11 Dự báo lượng CTSH phát sinh trên ñịa bàn huyện 57

3.12 Nhận thức của người dân về công tác quản lý CTSH trên ñịa bàn
huyện Thanh Liêm 59
kinh tế, ñược bạn bè quốc tế quan tâm, biết ñến. Bên cạnh những mặt tích
cực, những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế
mà chúng ta ñang phải ñối mặt, ñó là tình trạng môi trường ngày càng bị ô
nhiễm. Cùng với sự phát triển của ðất nước, huyện Thanh Liêm nói riêng và
tỉnh Hà Nam nói chung cũng ñang chuyển mình mạnh mẽ góp phần tích cực
trong sự phát triển chung của ðất nước. Là một huyện cửa ngõ phía Nam của
thủ ñô Hà Nội, nằm dọc theo tuyến Quốc lộ 1A, có tài nguyên tương ñối
phong phú ñặc biệt là tài nguyên ñá vôi, huyện Thanh Liêm ñã và ñang phát
triển hết sức nhanh chóng ñể phấn ñấu trở thành một huyện công nghiệp phát
triển của tỉnh.
Bên cạnh những thành tựu về kinh tế ñã ñạt ñược, huyện cũng ñang
phải ñối mặt với những thách thức vô cùng to lớn về vấn ñề ô nhiễm môi
trường do khai thác, do hoạt ñộng công nghiệp và ñặc biệt là vấn ñề ô nhiễm
rác thải sinh hoạt ñang trở nên rất nghiêm trọng.
Hiện nay, việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt ñang là
vấn ñề nan giải ñối với nhiều ñịa phương trong cả nước, ñặc biệt là ở huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nơi ñang có tốc ñộ ñô thị hóa và công nghiệp hóa
nhanh. Ở các xã, thị trấn lượng rác thải phát sinh rất lớn nhưng việc thu gom,
xử lý còn rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn, hầu hết rác thải ñược xả thẳng ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

môi trường hoặc tại các bãi rác nổi ngoài trời, chỉ có một số ít ñược thu gom,
xử lý.Tại các bãi ñổ rác, nước rò rỉ là mối ñe dọa ñối với nguồn nước mặt và
nước ngầm trong khu vực, mùi từ bãi rác bốc lên làm cho người dân sống
xung quanh vô cùng khó chịu Khối lượng rác thải ngày càng gia tăng nhanh
chóng theo tốc ñộ gia tăng dân số, và phát triển kinh tế xã hội. Lượng rác thải
sinh hoạt thải ra nếu không ñược xử lý tốt sẽ dẫn ñến hàng loạt các hậu quả
môi trường, bệnh tật. Ô nhiễm môi trường do chất sinh hoạt ñang là một vấn
ñề không những nhức nhối ñối với các nhà lãnh ñạo, quản lý, quy hoạch mà
còn với toàn xã hội. Xuất phát từ thực tế ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:


Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải

1.1.2. Phân loại chất thải
- Phân loại theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải
rắn trong nhà, ngoài nhà, trên ñường phố, chợ (Cù Huy ðấu và Trần Thị
Hường, 2010)
- Phân loại theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo
các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy ñược, không cháy ñược, kim loại, phi kim
loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo (Cù Huy ðấu và Trần Thị Hường, 2010)
- Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành: (Cù Huy ðấu và Trần Thị
Các hoạt ñộng kinh tế xã hội của
con người
Các hoạt ñộng
giao tiếp và ñối
ngoại
Các hoạt
ñộng quản

Hoạt ñộng sống và
tái sinh của con
người
Các quá trình
chi phí sản


i
công nghiệp
Các loại
khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

Hường, 2010)
+ Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan ñến hoạt ñộng của
con người như: thực phẩm thừa, phân ñộng vật, chất thải ñường phố, tro
+ Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như ñất, ñá, gạch ngói, bê tông vỡ
do các hoạt ñộng phá dỡ, xây dựng công trình
+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các
hoạt ñộng nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản
phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ
- Phân loại theo mức ñộ nguy hại: (Cù Huy ðấu và Trần Thị Hường, 2010)
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dể gây phản ứng, ñộc
hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải
phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ ñe dọa tới sức khỏe
con người, ñộng vật và cây cỏ.
+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất
khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe của cộng ñồng.
Bảng 1.1. Thành phần rác thải sinh hoạt
Thành phần chất thải % khối lượng
Rau, thực phẩm thừa, chất hữu cơ dễ phân hủy 64,7
Cây gỗ 6,6
Giấy, boa bì giấy 2,1

- Các vật liệu và sản phẩm ñược ch
ế
tạo từ chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩm ñược ch
ế
tạo từ da và cao su
- Các túi giấy, các mảnh bì
a,
giấy vệ sinh…
- Vải, len, bì tải, bì nilon…
- Các c
ọng rau, vỏ quả, thân cây,
lơi ngô…
- ðồ dùng bằng gỗ như bàn, gh
ế,
thang, giường, ñồ chơi, vỏ dừa…
- Phim cu
ộn, túi chất dẻo, chai,
lọ chất dẻo, các ñầu vòi b
ằng
chất dẻo, dây bện, bì nilon…
- Bóng, giầy, ví, bãng cao su…
2. Các ch
ất không
cháy ñược
- Các kim loại sắt
- Các kim lo
ại không
phải là sắt
- Thủy tinh

ðá cuội, cát, ñất, tóc…
(Nguồn: George Tchbanoglous, et al, Mc Graw - Hill Inc, 1993)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

1.2. Sự phát sinh rác thải sinh hoạt
Trong 20 năm qua, Việt Nam ñã ñạt ñược những bước tiến ñáng kể về
phát triển kinh tế - xã hội. Từ năm 2005 ñến nay, GDP liên tục tăng, bình
quân ñạt trên 7%/năm. Năm 2005, dân số Việt Nam là 83.119.900 người, ñến
năm 2012 khoảng 88,7 triệu người. Tốc ñộ tăng dân số và quá trình ñô thị hóa
nhanh chóng ñang gây sức ép về suy giảm môi trường sống do không kiểm
soát ñược chất thải phát sinh. Xử lý rác thải ñã và ñang trở thành một vấn ñề
nóng bỏng. ðiều ñáng nói là với hàng ngàn tấn rác thải mỗi ngày như hiện
nay thì phương pháp xử lý của VN vẫn chỉ là… chôn lấp (Trần Quang Ninh,
2010).
Theo thống kê của Viện Môi trường ñô thị và công nghiệp VN, bình
quân mỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000 tấn rác thải sinh hoạt,
tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong một năm khoảng hơn 15 triệu tấn
từ nhiều nguồn khác nhau ở Việt Nam. Trong ñó khoảng hơn 80% số này,
tương ứng 12,8 triệu tấn/năm, là chất thải phát sinh từ các hộ gia ñình, các
nhà hàng, các khu chợ và các khu kinh doanh. Lượng rác thải phát sinh từ các
ñô thị có xu hướng tăng trung bình từ 10% - 16% (Ngô Thị Minh Thúy và Lê
Thị Hồng Trân, 2008).

Tổng lượng CTRSH ở các ñô thị phát sinh trên toàn quốc năm 2008
khoảng 35.100 tấn/ngày, CTRSH ở khu vực nông thôn khoảng 24.900
tấn/ngày (Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường ðô thị -
Nông thôn) Tại hầu hết các ñô thị, khối lượng CTRSH chiếm 60 – 70% tổng
lượng CTR ñô thị (một số ñô thị tỷ lệ này lên tới 90%). Kết quả nghiên cứu
về lượng phát sinh CTR ở các ñô thị cho thải, tổng lượng rác thải sinh hoạt


Phát sinh CTRSH TB tại khu vực ñô thị kg/người/ngày

0,8 1,45
Phát sinh CTRSH TB tại khu vực nông thôn

kg/người/ngày

0,3 0,4
(Nguồn: Báo cáo Hiện trạng Môi trường Việt Nam, 2010 )1.2.1. Nguồn gốc chất thải sinh hoạt:
Các ñô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt. Theo Báo
cáo hiện trạng môi trường 2010, tỷ lệ dân số ñô thị năm 2010 là 29,9% (tăng
2,04% so với năm 2009) và sẽ không ngừng tăng thêm trong thời gian tới.
Quá trình ñô thị hóa ñã làm gia tăng lượng chất gây ô nhiễm, là nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường, nếu không có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời.
Ước tính mỗi người dân ñô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng trên 2-
3 kg chất thải mỗi ngày, gấp ñôi lượng thải bình quân ñầu người ở vùng nông
thôn. Chất thải phát sinh từ các hộ gia ñình và các khu kinh doanh ở vùng
nông thôn và ñô thị có thành phần khác nhau. Chất thải sinh hoạt từ các hộ gia
ñình, các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất
hữu cơ dễ phân huỷ (chiếm 60-75%). Ở các vùng ñô thị, chất thải có thành
phần các chất hữu cơ dễ phân huỷ thấp hơn (chỉ chiếm cỡ 50% tổng lượng
chất thải sinh hoạt). (Báo cáo Môi trường quốc gia, 2010)

1.2.2. Thành phần chất thải sinh hoạt
ðể có các giải pháp quản lý chất thải trong ñiều kiện thực tế cần có sự
hiểu biết nhất ñịnh về thành phần và tính chất của dòng thải. ðây là ñặc tính

41,98
5,27
7,19
1,75
1,42
6,98
1,27
0,59
33,67
Tổng cộng 100
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái, 2008

1.2.3. Tính chất của rác thải sinh hoạt
1.2.3.1. Tính chất vật lý
Chất thải rắn sinh hoạt có những tính chất vật lý quan trọng như: Trọng
lượng riêng (tỷ trọng), ñộ ẩm, kích thước và sự phân bố các hạt, khả năng giữ
nước, ñộ xốp (ñộ rỗng) của CTR ñã nén.
- Trọng lượng riêng (tỷ trọng) của CTR
Trọng lượng riêng của CTR là trọng lượng của một ñơn vị thể tích
ñược xác ñịnh bằng thí nghiêm, tính theo công thức: d=P/V (kg/m
3
; tấn/m
3
)
Trong ñó: P là trọng lượng của rác (tấn, kg)
V là thể tích rác (m
3
)
D là tỷ trọng (kg/m
3

- ðộ xốp (ñộ rỗng) của CTR ñã nén: ðộ xốp của CTR ñã nén liên quan trực
tiếp ñến ñộ thẩm thấu và tính dẫn nước của rác. (Trần Hiếu Nhuệ và CS,
2008)
1.2.3.2. Tính chất hóa học của rác thải sinh hoạt
Tính chất hóa học của rác thải rắn ñóng vai trò quan trọng trong việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu. Ví dụ, khả năng cháy phụ
thuộc vào tính chất hóa học của rác thải rắn, do trong thành phần của CTRSH
có chất cháy ñược và chất không cháy ñược. Nếu áp dụng phương pháp thiêu
ñốt, thu hồi năng lượng cần xác ñịnh bốn ñặc tính cơ bản sau:
- Những tính chất cơ bản
+ ðộ ẩm: phần ẩm mất ñi khi sấy CTR trong thời gian 1 giờ
+ Thành phần các chất cháy bay hơi: phần khối lượng mất ñi khi nung ở
95
0
C trong tủ kín
+ Thành phần carbon cố ñịnh: thành phần có thể cháy ñược còn lại, sau
khi ñã loại bỏ các chất khác.
+ Tro: phần còn lại của chất thải rắn sau khi ñốt. (Cù Huy ðấu và Trần
Thị Hường, 2010)

- ðiểm nóng chảy của tro: ðiểm nóng chảy của tro là nhiệt ñộ mà tại
ñó tro tạo thành từ quá trình ñốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo
thành dạng rắn (xỉ). Nhiệt ñộ nóng chảy ñặc trưng ñối với xỉ từ quá trình ñốt
rác sinh hoạt thường dao ñộng trong khoảng 1100
0
C ñến 1200
0
C. (Cù Huy

carbon
- Cellulose là sản phẩm ngưng tụ của glucose, ñường 6 carbon
- Mỡ, dầu và sáp là những ester của rượu và acid béo mạch dài
Lignin là hợp chất cao phân tử chứa các vòng thơm và các nhóm
methoxyl (-OCH3)
- Lignocellulose
- Proteins là chuỗi các amino acid
ðặc tính sinh học quan trọng nhất của các thành phần hữu cơ có trong
CTRSH là hầu hết các thành phần này ñều có khả năng chuyển hóa sinh học
tạo các chất khí, chất rắn hữu cơ trơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh
ra trong quá trình chất hữu cơ thối rữa (rác thực phẩm) có trong CTRSH.
(Trịnh Thị Thanh và CS, 2004)
1.3. Ảnh hưởng của CTRSH ñến môi trường
1.3.1. Ảnh hưởng của CTRSH ñến môi trường nước
CTRSH không ñược thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô
nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn ñường nước lưu thông, giảm diện tích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12

tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước. Chất thải rắn
hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm
cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái. CTRSH phân huỷ và các
chất ô nhiễm khác biến ñổi màu của nước thành màu ñen, có mùi khó chịu.
Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô
nhiễm nguồn nước ñáng kể. Tại các bãi chôn lấp CTRSH, nước rỉ rác có chứa
hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: các thức ăn thừa, bao bì, hóa mỹ
phẩm). Nếu không ñược thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới
ñất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng.
Rác thải khi chưa ñược phân loại tại nguồn thì khối lượng rác là chất
hữu cơ chiếm ña số như hiện nay chúng phân hủy nhanh trong nước. Phần nổi
trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa tạo sản phẩm trung gian sau ñó sản


Thành phần chủ yếu trong rác thải là chất hữu dễ bị phân hủy trong
môi trường ñất ở ñiều kiện yếm khí tạo ra H
2
O, CO
2
, CH
4
,… gây ñộc cho môi
trường. Với một khối lượng ít thì khả năng tự làm sạch của môi trường ñất sẽ
làm cho rác thải không gây ô nhiễm, nhưng với khối lượng rác thải ngày càng
lớn hiện nay, nếu chúng ta không có biện pháp quản lý, xử lý thích hợp thì
môi trường sẽ chở nên quá tải, do ñó mất ñi khả năng tự làm sạch của mình và
bị rác thải làm ô nhiễm. Ô nhiễm này cùng với ô nhiễm các kim loại nặng, các
chất ñộc có trong rác thải theo nước trong ñất chảy xuống làm ô nhiễm mạch
nước ngầm hiện nay là vấn ñề rất quan trọng và nguy hại vì ô nhiễm nước
ngầm rất khó ñể xử lý. (Trần Quang Ninh, 2010)

1.3.3. Ảnh hưởng của RTSH ñến môi trường không khí
CTR, ñặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu.
Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ, ñộ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân
hủy và sản sinh ra các chất khí (CH
4
- 63.8%, CO
2
- 33.6%, và một số khí
khác). Trong ñó, CH
4
và CO
2

Con người và môi trường luôn luôn có sự tác ñộng qua lại lẫn nhau.
Nếu môi trường không lành mạnh thì sức khỏe con người cũng bị ảnh hưởng.
Ô nhiễm không khí do rác sinh hoạt tác ñộng vào con người và ñộng
vật thông qua con ñường hô hấp, chúng gây ra một số bệnh như: viêm phổi,
viêm họng, Một số chất gây kích thích ñối với bệnh ho, hen suyễn, vì tiếp
xúc nhiều với rác thải nên công nhân vệ sinh thường bị các bệnh ngoài da.
Một trong những vấn ñề nguy hiểm cho vệ sinh môi trường có liên
quan trực tiếp ñến người và ñộng vật là nấm, vi khuẩn E.coli và trứng giun.
Hiện tại chưa có số liệu ñánh giá ñầy ñủ về sự ảnh hưởng của các bãi
chôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải. Những người
này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất
ñộc hại, côn trùng ñốt/chích và các loại hơi khí ñộc hại trong suốt quá trình
làm việc. Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở ñối tượng này là các bệnh về
cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy, và các vấn ñề về ñường ruột khác. Các
bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác ñối với cộng ñồng làm nghề
này. Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, có thể là mối ñe dọa
nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như
AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân, Một vấn ñề cần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

ñược quan tâm là do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác,
phụ nữ và trẻ em ñã trở thành nhóm ñối tượng dễ bị tổn thương. (Trần Quang
Ninh, 2010)

1.3.5. Ảnh hưởng của CTRSH ñến kinh tế - xã hội

1.3.5.1. Chi phí xử lý ngày càng tăng
Trong 5 năm qua, lượng CTR của cả nước ngày càng gia tăng. Chi phí
thu gom, vận chuyển và xử lý CTR vì thế cũng tăng lên, chưa kể ñến chi phí
xử lý ô nhiễm môi trường liên quan ñến CTR. Các chuyên gia về kinh tế cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status