Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại nhà máy bia Đông Nam Á - pdf 18

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại nhà máy bia Đông Nam Á



MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I: Cơ sở lý luận chung về TSLĐ và hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp 3
1.1 Tổng quan về tài sản và TSLĐ của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm TSLĐ 3
1.1.2 Phân loại TSLĐ 4
1.1.3 Đặc điểm các loại TSLĐ 7
1.1.4 Vai trò của TSLĐ 12
1.2. Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng TSLĐ 12
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ 13
1.2.3 Một số phương pháp quản lý TSLĐ 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp 27
1.3.1 Nhân tố khách quan 27
1.3.2 Nhân tố chủ quan 28
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp 29
1.4.1 Chỉ tiêu về khả năng hoạt động của TSLĐ 29
1.4.2 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 32
1.4.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ 34
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ tại nhà máy bia Đông Nam Á 34
2.1 Khái quát về nhà máy bia Đông Nam Á 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 38
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của nhà máy bia Đông Nam Á 44
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ tại nhà máy bia Đông Nam Á 53
2.2.1 Cơ cấu TSLĐ tại nhà máy bia Đông Nam Á 53
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ của nhà máy bia Đông Nam Á 63
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ của nhà máy 73
2.3.1 Kết quả đạt được và thành tựu 73
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 74
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại nhà máy bia Đông Nam Á 79
3.1 Định hướng kinh doanh của nhà máy trong thời gian tới 79
3.2 Một số giải pháp đưa ra để nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ 81
3.2.1 Tăng cường công tác quản lý TSLĐ 81
3.2.2 Sử dụng mô hình hiện đại để kiểm tra, giám sát 84
3.2.3 Nâng cao trình độ quản lý, trình độ của cán bộ công nhân viên 86
3.2.4 Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng 86
3.2.5 Nâng cao công tác nghiên cứu thị trường, tiêu thụ sản phẩm 86
3.3 Kiến nghị với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan 87
3.3.1 Kiến nghị đến Nhà nước 87
3.3.2 Kiến nghị đến các đơn vị có liên quan 87
Kết luận 89
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

rình tái sản xuất (dự trữ- sản xuất- tiêu dùng). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.4.1.2 Vòng quay của tiền
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền tiền, để xem một đồng tiền và tương đương tiền tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tiền= Doanh thu/ (Tiền + Chứng khoán thanh khoản cao)
Tỷ số này càng lớn, chứng tỏ trong 1 năm TSLĐ quay được nhiều vòng và TSLĐ được sử dụng một cách hiệu quả.
1.4.1.3 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Nếu vòng quay càng lớn, điều đó có nghĩa là tốc độ thu hồi các khoản phải thu là lớn, tức là doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
Vòng quay các khoản phải thu được tính bằng tỷ số giữa doanh thu và các khoản phải thu bình quân.
Vòng quay các khoản phải thu= Doanh thu/ Các khoản phải thu bình quân
1.4.1.4 Kỳ thu tiền bình quân
Tỷ số này để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó cho biết một khoản phải thu mất bao nhiêu ngày. Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền của doanh nghiệp trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các khoản trả trước.
Kỳ thu tiền bình quân= Các khoản phải thu* 360/Doanh thu
1.4.1.5 Vòng quay hàng tồn kho (dự trữ)
Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho, chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho. Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay tồn kho (dự trữ) được xác định bằng tỷ số giữa doanh thu trong năm và giá trị tồn kho (dự trữ) bình quân– nguyên vật liệu, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm.
Vòng quay hàng tồn kho= Doanh thu/ Giá trị hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cũng có thể được tính theo công thức:
Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán/ Giá trị hàng tồn kho
1.4.2 Chỉ tiêu khả năng thanh toán
1.4.2.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn (hệ số thanh toán hiện hành)
Hệ số thanh toán ngắn hạn= TSLĐ/ Nợ ngắn hạn
Hệ số này chính là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng TSLĐ. Hay hệ số thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán dưới một năm của các mục TSLĐ của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu hay được tính bằng TSLĐ trừ đi dự trữ.
Khả năng thanh toán nhanh= (TSLĐ - Dự trữ)/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán của các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền (tiền, tương đương tiền và các khoản phải thu) đối với các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
1.4.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ
1.4.3.1 Khả năng sinh lời của TSLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSLĐ, cho biết một đồng TSLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ TSLĐ sử dụng một cách có hiệu quả.
Khả năng sinh lời của TSLĐ= Lợi nhuận sau thuế/ TSLĐ bình quân trong kỳ
1.4.3.2 Mức đảm nhiệm TSLĐ
Mức đảm nhiệm TSLĐ= TSLĐ bình quân trong kỳ/ Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng TSLĐ. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, vì điều đó có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận của một đồng TSLĐ sẽ tăng lên.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ tại nhà máy bia Đông Nam Á
2.1 Khái quát về nhà máy bia Đông Nam Á
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành của nhà máy bia Đông Nam Á
Tên chính thức: Nhà máy Bia Đông Nam Á
Tên giao dịch đối ngoại: South East Asia Brewery Ltd.
Địa chỉ: 167B đường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội
Tóm tắt lịch sử hình thành:
Liên doanh nhà máy bia Đông Nam Á ra đời tháng 10 năm 1993 là liên doanh giữa Công Ty bia Việt Hà, Công ty Carlsberg Quốc tế và Quỹ công nghiệp hóa dành cho các nước đang phát triển của Chính phủ Đan Mạch. Tổng số vốn của liên doanh theo giấy phép đầu tư số 528/GP là 79 triệu USD.
Nhà máy Bia Đông Nam Á là loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hình thành trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa hai đối tác: bên Việt Nam là Nhà máy Bia Việt Hà và bên nước ngoài là Carlsberg Breweries A/S (Đan Mạch).
Nhà máy Bia Đông Nam Á được thành lập theo Giấy phép đầu tư do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp và được điều chỉnh theo các giấy phép:
Giấy phép đầu tư số 528/GP ngày 08/02/1993
Giấy phép điều chỉnh số 528/GPĐC ngày 06/04/1994
Giấy phép điều chỉnh số 258/GPĐC1 ngày 07/04/1995
Giấy phép điều chỉnh số 528/GPĐC2 ngày 11/10/1995
Giấy phép điều chỉnh số 528/GPĐC3 ngày 31/03/2004
Vốn góp (Vốn pháp định) được duyệt theo Giấy phép:
Nhà máy Bia Việt Hà (bên Việt Nam): 18.482.000 USD 40%
Carlsberg Breweries A/S (bên Đan Mạch): 27.723.000 USD 60%
Cộng: 46.205.000 USD 100%
Lĩnh vực hoạt động chính của nhà máy bia Đông Nam Á là sản xuất, phân phối bia và nước giải khát.
Sản phẩm chủ yếu của nhà máy: Bia tươi đóng lon, đóng chai nhãn hiệu Halida và Carlsberg.
Nhà máy bia Đông Nam Á chính thức bắt đầu hoạt động vào ngày 01/10/1993 và liên tục cho đến nay.
2.1.1.2 Quá trình phát triển của nhà máy bia Đông Nam Á
Liên doanh đã hoàn thành giai đoạn 1 của dự án đầu tư với công suất 36 triệu lít/ năm. Để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng, giai đoạn 2 của dự án được triển khai xây dựng với công suất 50 triệu lít/ năm. Với hệ thống đại lý của mình, hai sản phẩm Halida và Carlsberg đã có mặt tại cả những nhà hàng, khách sạn sang trọng và những hàng quán bình dân khắp mọi miền đất nước
Tháng 11 năm 1998, nhà máy bia Đông Nam Á với việc tung ra thị trường các loại bia chai Halida 550ml với chất lượng cao và giá thích hợp đã hoàn thiện cơ cấu sản phẩm bia lon, bia tươi và các loại chai 330 ml, 500ml, 640 ml đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Cùng với sản phẩm bia lon, vào tháng 7 năm 2007, nhà máy bia Đông Nam Á cũng cho ra đời sản phẩm bia tươi mang thương hiệu Halida. Bia tươi của Halida sử dụng công nghệ Draught Master của Carlsberg. Đó là bia tươi Halida được ứng dụng công nghệ đột phá Draught Master của Tập đoàn Carlsberg, với giải pháp sử dụng bm bia bằng nhựa PET cao cấp. Bia tươi Halida có độ lạnh sâu hơn, bọt mịn hơn và chất lượng ổn định trong thời gian dài hơn. bm bia và ống dẫn bia là loại dùng một lần, nên các điểm tiêu thụ không mất thời gian bảo dưỡng. Dùng xong, vỏ bm bia có thể bán cho các cơ sở tái chế nhựa. Bia tươi Halida trước mắt có ở Hà Nội và Hải Phòng. Hiện Hà Nội có hơn 10 điểm bán loại bia này, như các nhà hàng: Kinh Kỳ (31 Hàng Vôi), Xanh và Trắng (8 Nguyễn Phong Sắc), Larotine Café (324 Bà Triệu), Cơm Liên (31 Lê Văn Hưu), Gà Mạnh Hoạch (52 Ho...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status