Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LINH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ LAN THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất
phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình
bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung
thực chưa từng được ai công bố trước đây.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học của công
trình này.
Thái Nguyên , tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Linh Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
2. Mục đích của đề tài 3
3. Mục tiêu của đề tài 3
4. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Tổng quan về chất thải 4
1.1.1.1. Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 5
1.1.1.3. Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.1.4. Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn 8
1.1.1.6. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 11
1.1.2. Tổng quan về quy hoạch quản lý chất thải rắn 16
1.1.2.1. Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt 16
1.1.2.2. Quy hoạch quản lý chất thải rắn 17
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài 18
1.2.1. Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải 18
1.2.2. Các quy định của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên về quy hoạch 19
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.3. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.3.1. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới 20
1.3.2. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt tại Việt Nam 23
1.3.2.1. Tình hình phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt 23
1.3.2.2. Tình hình xử lý rác ở Việt Nam 26
1.3.2.3 Tình hình Quy hoạch và quản lý chất thải tại Việt Nam. 29
1.3.3. Tình hình Quy hoạch và quản lý RTSH tại tỉnh Thái Nguyên 32
1.3.3.1. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Phú Bình 48
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 48
3.1.1.1. Vị trí địa lý 48
3.1.1.2. Khí hậu 48
3.1.1.3. Địa hình 49
3.1.1.4. Tài nguyên đất 49
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện 51
3.1.2.1. Dân số 51
3.1.2.2. Cơ sở hạ tầng 52
3.1.2.3. Giáo dục 52
3.1.2.4. Y tế 53
3.2. Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn huyện
Phú Bình 53
3.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 54
3.2.1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư 54
3.2.1.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ chợ 56
3.2.1.3. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn khác 57
3.2.1.4. Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện
Phú Bình 58
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
3.2.2. Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Phú Bình 59
3.2.3. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình . 60
3.2.5.1. Nhận thức của người dân trong quản lý CTRSH trên địa bàn huyện
Phú Bình 62
3.2.5.2. Nhận thức của người tham gia thu gom xử lý CTRSH trên địa bàn
huyện Phú Bình 69
2. Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCL
Bãi chôn lấp
BCL CTR
Bãi chôn lấp chất thải rắn
BQL
Ban quản lý
CS
Công suất
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
EM
Chế phẩm vi sinh hữu hiệu
KHHGĐ
Kế họach hóa gia đình
KTTH - HN
Kỹ thuật thực hành hướng nghiệp
NĐ
Nghị định
Bảng 3.3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư
trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2013 54
Bảng 3.4: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực chợ
trên địa bàn huyện phú bình năm 2013 56
Bảng 3.5: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác 57
Bảng 3.6: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn phát sinh 58
Bảng 3.7: Khối lượng rác thải thu gom trên địa bàn huyện Phú Bình 59
Bảng: 3.8: Tốc độ gia tăng chất thải rắn của huyện Phú Bình 70
Bảng 3.9: Dự báo khối lượng CTR phát sinh 2020 72
Bảng 3.10: Tỷ lệ sinh, chết và tăng tự nhiên từ 2005 - 2012 72
Bảng 3.11: Dự báo dân số huyện Phú Bình năm 2020 73
Bảng 3.12: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn 74
Bảng 3.13: Dự báo khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Phú
Bình năm 2020 75
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
x
Bảng 3.14: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn
các huyện năm 2011 61
Bảng 3.15: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn
các huyện năm 2011 63
Bảng 3.16: Lượng rác thải phát sinh ở các hộ gia đình 63
Bảng 3.17: Hình thức xử lý rác 64
Bảng 3.18: Tình hình phân loại rác ở các hộ dân 64
Bảng 3.19: Tận dụng nguồn rác thải vào các hoạt động khác 65
Bảng 3.20: Ý kiến đánh giá của các hộ dân về điểm chứa rác 66
Bảng 3.21: Đề xuất của người dân về công tác thu gom rác thải 67
Bảng 3.22: Mối quan tâm của người dân đến vấn đề môi trường nói chung 67
69
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên là một huyện trung du nằm ở phía
Nam thành phố, cách thành phố 26 km. Huyện Phú Bình giáp huyện Đồng Hỷ
về phía Bắc; giáp Thành phố Thái Nguyên và huyện Phổ Yên về phía Tây.
Huyện có 21 đơn vị hành chính gồm 20 xã và 1 thị trấn, trong đó có 7 xã được
xếp vào xã miền núi. Huyện Phú Bình đang trong quá trình xây dựng, phát
triển và đang cố gắng trong công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước.
Tuy nhiên sự phát triển không đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa và việc
xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại . . . đã làm phát sinh một số
lượng rác thải ngày càng lớn, vượt qua khả năng tự làm sạch của môi trường,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi cảnh quan cũng như
gây tác động xấu trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng dân cư đang sinh sống trên
địa bàn huyện.
Công tác quản lý, thu gom, phân loại, và tái sử dụng chất thải, nếu được
thực hiện từ các hộ gia đình, có hệ thống quản lý và công nghệ phù hợp sẽ rất
có ý nghĩa trong việc mang lại lợi ích kinh tế hộ gia đình, bảo vệ môi trường
và tiết kiệm tài nguyên cho đất nước. Đặc biệt việc xả thải các chất thải rắn,
chất thải độc hại vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đã dẫn đến ô
nhiễm môi trường.
Chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinh trong quá
trình ăn, ở, tiêu dùng của con người. Mức sống của người dân ngày càng cao
thì việc tiêu dùng các sản phẩm của xã hội càng cao, điều đó đồng nghĩa với
việc gia tăng chất thải rắn sinh hoạt. Mặt khác, tỷ lệ thu gom chất thải sinh
hoạt cho đến nay mới chỉ ở mức thấp phần còn lại được thải tự do vào môi
trường. Ở nhiều nơi trên đất nước ta chất thải sinh hoạt là nguyên nhân chính
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
2. Mục đích của đề tài
Đề tài tiến hành cần đánh giá được hiện trạng và đề xuất hướng quy
hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020.
3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng nguồn rác thải sinh hoạt của huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Dự báo lượng rác thải trong tương lai từ đó làm cơ sở cho việc đề ra
giải pháp về quy hoạch quản lý nguồn rác thải sinh hoạt cho huyện Phú Bình
đến năm 2020 góp phần bảo vệ môi trường.
4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được chất lượng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình
thu gom, vận chuyển và tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Phú Bình.Và đưa ra định hướng quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Góp phần giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn huyện Phú Bình - tỉnh Thái
Nguyên và các vùng lân cận.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn.
- Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý và quy hoạch môi
trường nói chung, về chất thải sinh hoạt nói riêng để phục vụ cho học tập
nghiên cứu sau này.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
1.1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động:
- Từ sinh hoạt: Nguồn phát sinh từ hộ gia đình (nhà ở riêng, khu trung
cư, khu tập thể): Chất thải phát sinh từ nguồn này bao gồm các loại như thực
phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh… và các chất độc hại
được sử dụng trong gia đình như: dược phẩm bị thải bỏ, ắc quy chất tẩy rửa,
chất tẩy trắng, bột giặt thuốc diệt côn trùng….
- Từ cơ quan, trường học, khu hành chính. Thành phần bao gồm: giấy,
túi nilong, vỏ lon, hộp nhựa . . .
- Từ dịch vụ công cộng và du lịch giải trí như các khu công viên, tượng
đài, chất thải rắn là rác cành cây, túi nilong và đồ hộp…
- Từ bệnh viện, từ các hoạt động sinh hoạt của nhân viên và nguời bệnh
- Từ hoạt động công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của
công nhân thành phần bao gồm: vật liệu phế liệu không độc hại và các chất
Chất thải rắn
Giao thông
xây dựng
Dịch vụ
thương mại
Cơ quan
trường học
Nông nghiệp,
phân loại theo nhiều cách. Theo Trần Hiếu Nhuệ [16], có thể phân loại chất
thải rắn như sau:
* Theo vị trí hình thành: Người ta phân loại rác hay chất thải rắn trong
nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ….
* Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim, chất dẻo,
vải vụn…
* Theo mức độ nguy hại:
+ Rác nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại,
rác thải sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc rác phóng xạ, các rác
thải nhiễm khuẩn lây lan … có thể gây nguy hại tới con người, động vật và
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
môi trường. Nguồn phát sinh rác thải nguy hại chủ yếu là từ các hoạt động y
tế, công nghiệp, nông nghiệp.
+ Rác thải nguy hại: Là những loại không có chứa các chất và hợp chất
có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
* Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải
rắn sau:
+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả…. Loại chất
thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các
chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn
dư thừa của gia đình còn có thức ăn của nhà bếp tập thể, nhà hàng, khách sạn,
quán cơm phở, chợ …
+ Chất thải trực tiếp từ động vật chủ yếu là phân.
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu sinh hoạt của dân cư.
+ Tro tàn và các chất dư thừa thải bỏ bao gồm: các loại vật liệu sau đốt
Ngay kể cả một số loại rác thải được xem là có tính nguy hại như dầu
bôi trơn, thiết bị điện/điện tử, pin/ắc quy… nếu được thu gom và đem bán cho
các cơ sở tái chế có công nghệ tái chế an toàn và phù hợp với môi trường thì
chúng ta lại có thể tách riêng các chất/thành phần nguy hại và đem tái chế
những thành phần không nguy hại thành nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ
sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
Do các tính năng có thể sử dụng lại hay có thể tái chế được của những
thành phần không độc hại nên chất thải sinh hoạt nếu được quản lý tốt và
được phân loại ngay từ nguồn phát sinh thì sẽ trở thành nguồn tài nguyên quý
giá phục vụ sản xuất và đời sống.
Chính vì vậy, các nước phát triển thường đẩy mạnh những hoạt động
nhằm tận dụng tối đa khả năng tái chế và tái sử dụng lại chất thải để tiết kiệm
tài nguyên thiên nhiên như: thực hiện giảm thiểu lượng rác thải phát sinh,
phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh (từ các hộ gia đình, công sở, cơ sở sản
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
xuất/dịch vụ), thu gom rác thải một cách có tổ chức, tái chế chất thải thành
các loại sản phẩm tiêu dùng khác nhau hay tái sử dụng chất thải cho các mục
tiêu sản xuất/phát triển kinh tế - xã hội, tiếp thị các sản phẩm tái chế, khuyến
khích sử dụng các nguồn nguyên liệu từ rác tái chế. Thậm chí, ở nhiều nước
tiên tiến, các hoạt động nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải và tái sử dụng, tái
chế chất thải còn được pháp lý hóa bằng các văn bản luật, trong đó có quy
định rất cụ thể về lượng, loại rác thải được phép bỏ, cách thải có chất thải,
những loại chất thải nào buộc phải tái chế, tái sử dụng…
Ở Việt Nam, đóng góp về kinh tế của hoạt động tái chế chất thải mặc
dù còn chưa được thống kê một cách đầy đủ do hiện nay còn có rất nhiều cơ
sở tái chế quy mô nhỏ và hộ gia đình chưa đăng ký hoạt động chính thức.
Song theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê, trong năm 2007, tổng giá
ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi
khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
+ Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường
khí là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
- Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người
+ Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của
chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác
động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
+ Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý
thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp
phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền
dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các
bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng
đồng xung quanh.
+ Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh
là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
khỏe con người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ
người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới
15,25 % dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ
nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25 % [39].
- Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
+ Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử
lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ
lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh
hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm.
+ Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của
ngầm và nguồn nước mặt. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được
phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần phải
thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường. Việc
thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất
hữu ích [40].
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải.
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp.
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn.
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh.
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao.
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn.
Phương pháp đốt rác
Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho
khâu xử lý cuối cùng. Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều
chỉ còn khoảng 10 % so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn
25% hoặc thấp hơn so với ban đầu. Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho