BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-------------------
ĐỖ THỊ VÂN ANH
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:
Mã số:
Hướng dẫn khoa học:
Khoa học môi trường
60.44.03.01
PGS.TS. Đàm Xuân Vận
THÁI NGUYÊN - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực
trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
Luận văn “Hiện trạng và định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020” đã hoàn thành đúng
thời hạn được giao.
Tôi xin cam kết rằng nội dung luận văn này chưa được sử dụng cho bất
kì một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình
đào tạo cấp bằng nào khác. Các nguồn số liệu, tài liệu đưa ra trong luận văn là
Tác giả
Đỗ Thị Vân Anh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................ iv
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
2. Mục đích của đề tài.................................................................................... 3
3. Mục tiêu của đề tài..................................................................................... 3
4. Yêu cầu của đề tài...................................................................................... 4
5. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 5
1.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về chất thải..................................................................... 5
1.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn................................................... 6
1.1.3. Phân loại chất thải rắn .................................................................... 7
1.1.4. Các hoạt động quản lý chất chất thải rắn........................................ 9
1.1.5. Một số phương pháp phân loại CTR................................................ 9
1.1.6. Thu gom chất thải rắn .................................................................... 10
1.1.7. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn thường được áp dụng .... 11
1.1.8. Những vấn đề sức khoẻ và môi trường của rác thải ...................... 13
1.2. Căn cứ pháp lý của đề tài...................................................................... 14
1.3. Cơ sở thực tiễn...................................................................................... 15
1.3.1. Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới................................. 15
1.3.2. Tình hình quy hoạch quản lý chất thải rắn ở Việt Nam................. 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU36
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 36
3.3.6. Các giải pháp thu gom vận chuyển ................................................ 72
3.4. Kế hoạch quản lý CTR thành phố Vĩnh Yên........................................ 75
3.4.1. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng ...................................... 76
3.4.2. Xây dựng cơ chế chính sách về quản lý CTR................................. 77
3.4.3. Xây dựng và củng cố tổ chức dịch vụ thu gom rác thải................. 78
3.4.4. Đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải .............................. 78
3.4.5. Giải pháp công nghệ ...................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 83
1. Kết luận.................................................................................................... 83
2. Kiến nghị.................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 86
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ chất thải rắn xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số
nước trên thế giới ............................................................................................ 20
Bảng 1.2: Lượng CTR phát sinh năm 2003 và năm 2008 .............................. 26
Bảng 1.3: Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng trong thời gian
tới..................................................................................................................... 27
Bảng 1.4: Thành phần CTR từ hộ gia đình của một số thành phố trong cả
nước năm 2010................................................................................................ 30
Bảng 3.1: Nhiệt độ, số giờ nắng, lượng mưa trung bình các tháng trong năm
......................................................................................................................... 39
Bảng 3.2: Diện tích các loại đất chính của thành phố Vĩnh Yên.................... 42
Bảng 3.3: Dân số và cơ cấu dân số 2008-2010............................................... 45
Bảng 3.4: Lao động làm việc trong các ngành của thành phố Vĩnh Yên ....... 45
Bảng 3.5: Giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên bình quân đầu
người tính theo giá thực tế .............................................................................. 46
......................................................................................................................... 64
Hình 3.6: Nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn ............................................. 78
Hình 3.7: Sơ đồ quy trình xử lý rác thải bằng phương pháp vi sinh vật......... 80
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật trên trái đất. Môi trường là nơi cung cấp không gian
sống của con người và sinh vật, cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết cho
cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người, đồng thời cũng là nơi chứa
đựng các phế thải do con người thải ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
Từ những năm cuối thập kỷ 60, mối quan tâm của quốc tế đối với suy
thoái môi trường ngày càng tăng. Việc quy hoạch một cách có hệ thống nhằm
duy trì chất lượng môi trường đã được tăng cường ở nhiều nước trên thế giới.
Ngày nay đô thị hóa là một quá trình không thể thiếu của mỗi quốc gia
trên thế giới, chúng mang lại cho chúng ta cuộc sống văn minh hiện đại, cũng
chính sự hiện đại đó đã vô tình làm cho cuốc sống của chúng ta trở nên khắc
nghiệt hơn.
Hệ thống thu gom và thải bỏ chất thải là một trong những thành phần
quan trọng trong quy hoạch cộng đồng và trong quy hoạch tổng thể của đô thị.
Việc quản lý chất thải rắn đô thị là nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền địa
phương, ở các nước phát triển nó chiếm từ 20-50% ngân sách thành phố. Đây
là một nhiệm vụ phức tạp đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có khả năng
tương ứng và cần có sự hợp tác của các cơ quan có thẩm quyền. Mặc dù việc
quản lý chất thải rắn (CTR) rất cần thiết với sức khỏe cộng đồng và bảo vệ
môi trường nhưng ở nhiều nơi CTR vẫn chưa được quản lý tốt đúng mức.
Để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, việc
dân số. Lượng chất thải rắn trên nếu không được quản lý và xử lý tốt sẽ dẫn
đến hàng loạt các hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống. Như vậy, với
lượng gia tăng chất thải rắn sinh hoạt như hiện nay thì nguy cơ ô nhiễm môi
trường và tác động đến sức khỏe cộng đồng do CTR gây ra là một trong
những vấn đề được nhiều người quan tâm.
3
Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc là thành phố trẻ đang trong quá
trình đô thị hóa mạnh và là một trong những tiêu điểm thu hút ngày càng
nhiều các nguồn nhân lực ở các vùng nông thôn trong tỉnh và lao động từ các
tỉnh khác. Thành phố đã có nhiều chính sách hấp dẫn thu hút vốn đầu tư của
các nhà đầu tư trong và ngoài nước, trên địa bàn có 2 khu vực công nghiệp
thu hút rất nhiều lao động. Đây cũng là nơi tập trung bộ máy chính quyền của
cả tỉnh và thành phố.
Tuy nhiên sự phát triển không đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa và việc xây
dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, du lịch, thương mại…đã làm phát
sinh một lượng lớn CTR. Công tác thu gom không chỉ được tiến hành trên địa
bàn thành phố mà còn tại một số huyện lân cận nên lượng rác thải là khá lớn,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi cảnh quan cũng như
gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư đang sinh sống trên địa bàn
Thành phố.
Xuất phát từ những thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân Tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Hiện trạng và định hướng quy hoạch quản lý chất
thải rắn trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTR trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
- Xây dựng phương án quy hoạch CTR trên địa bàn thành phố đến năm 2020.
- Lập kế hoạch quản lý CTR thành phố Vĩnh Yên.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
Quản lý môi trường là tập hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và
phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi
trường, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng môi trường, các phương
pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và
phát triển ngành khoa học môi trường [21].
Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học trên thế giới,
trong thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi
trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình. Trong đó có nhiều
tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy
luật môi trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động
sản xuất của con người đang được nghiên cứu xử lý hoặc phòng tránh, ngăn
ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ
thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới.
Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống tự
nhiên - con người - xã hội đã được phát triển trên nền phát triển của các bộ
môn chuyên ngành.
1.1.1. Khái niệm về chất thải
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất do con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và duy
trì sự tồn tại của cộng đồng. Các hoạt động phát sinh chất thải như: sản xuất
nông nghiệp, xây dựng, công nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh
hoạt tại các khu dân cư, trường học, nhà hàng, khách sạn…
- Dịch vụ công cộng: các loại rác đường, cành cây, lá, các loại rác từ
công viên, khu giải trí…
7
- Nhà máy xử lý chất thải: Tro, bùn cặn… [11].
- Công nghiệp: Chất thải từ các quá trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro,
bã, kim loại, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại.
- Nông nghiệp: các loại chất thải nông nghiệp, chất thải nguy hại (vỏ bao
thuốc bảo vệ thực vật).
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
* Phân loại theo nguồn phát sinh:
Chất thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở các khu đô thị, làng mạc, khu
dân cư, các trung tâm dịch vụ công viên…
Chất thải công nghiệp: Phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp,
thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng trong đó chủ yếu là
các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí).
Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ,
vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
Chất thải nông nghiệp: Sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.
* Phân loại theo mức độ nguy hại:
Chất thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,
nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, kim loại nặng, các chất này tiềm ẩn
nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe và sự phát triển
của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường, đất,
nước, không khí.
Chất thải không nguy hại: Là chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có tính chất nguy hại. Thường là chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia
đình, đô thị.
+ Đất đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng có thể tái chế hoặc tái sử
dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng;
+ Các CTR ở dạng kính vỡ, sắt thép, gỗ, bao bì giấy, chất dẻo có thể tái
chế, tái sử dụng.
* Chất thải nguy hại: Phân loại theo danh mục quy định của nhà nước.
9
1.1.4. Các hoạt động quản lý chất chất thải rắn
Trước khi CTR được xử lý thì cần thiết phải qua công tác phân loại.
Hoạt động phân loại CTR có thể được tiến hành tại hộ gia đình, các điểm
trung chuyển và các bãi xử lý tập trung.
- Phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình: Phân loại CTR tại hộ gia đình
là bước đầu tiên giúp cho công tác xử lý tiếp theo được thuận lợi hơn. Ngay
tại các gia đình, chung cư CTR được phân loại theo đặc điểm lý, hóa hay theo
kích thước của chúng.
- Phân loại tại trạm trung chuyển: Tại trạm trung chuyển công tác phân
loại rác được tiến hành, tại đây người ta phân loại rác bằng các phương pháp
như ly tâm, thổi khí, từ tính và các thiết bị kèm theo.
- Phân loại tại bãi rác: Người nhặt rác đào bới các đống rác để thu nhặt
nhiều loại rác có thể sử dụng được cho nhiều mục đích khác nhau. Công việc
này thực hiện chủ yếu bằng tay và không an toàn về mặt vệ sinh.
1.1.5. Một số phương pháp phân loại CTR
- Phương pháp thủ công: Trong phương pháp này người ta phân loại rác
bằng tay, nhặt từng loại rác theo mục đích. Các công cụ thô sơ kèm theo như
que gắp, xẻng bới rác…
- Phân loại rác bằng luồng khí thổi: Phương pháp này sử dụng trong
sản xuất công nghiệp nhằm tách các vật liệu, các sản phẩm hỗn hợp khô.
Trong phân loại rác thải có trọng lượng nhẹ lẫn chất CTR có trọng lượng nặng
hơn thì sử dụng phương pháp này rất có hiệu quả.
rác, quy định nơi đặt thùng chứa.
- Vì vậy trong quá trình thu gom cần có phương pháp cụ thể, phù hợp trong
việc bố trí hệ thống thu gom như việc bố trí các điểm tập kết rác, phương tiện thu
gom, vận chuyển sao cho phù hợp. Nếu phương tiện và lực lượng lao động đã
xác định thì tuyến thu dọn cũng phải được bố trí sao cho hai thành phần trên
được sử dụng một cách hiệu quả nhất.
11
Tất nhiên không có một quy định sẵn có nào để áp dụng cho mọi tình
huống. Một vài yếu tố sau đây có thể tới khi bố trí các tuyến thu gom:
+ Cần nắm được các chính sách, quy định hiện có liên quan đến các hạng
mục trong quản lý CTR (số lần thu dọn, mức phí, nhu cầu trang thiết bị…).
+ Cần kết hợp các điều kiện hiện có như cỡ, nhóm, các loại xe…
+ Tuyến thu dọn cần bố trí sao cho tuyến bắt đầu và tuyến kết thúc gần
những đường chính, tuyến phố chính.
+ Ở khu vực miền núi tuyến thu gom nên bắt đầu từ đỉnh dốc và đi dần
xuống chân đốc, ở đó xe bắt đầu thu gom rác.
+ Tuyến thu dọn nên bố trí làm sao để thùng rác cuối cùng trên tuyến được
đặt gần nhất với bãi đổ rác.
+ Những điểm giao thông đông đúc phải được thu dọn vào thời gian sớm
nhất trong ngày.
+ Những khu vực nhiều rác thải cần phải được thu dọn trước (vào đầu buổi
sáng của ngày làm việc).
+ Đối với các điểm nằm rải rác và có lượng rác ít có thể thu dần trên cùng
một tuyến hay trong một ngày làm việc.
- Bố trí tuyến thu dọn cần phải quan tâm đến các bước sau:
+ Chuẩn bị bản đồ khu vực trong đó có chứa các số liệu về nguồn rác,
điểm rác.
+ Phân tích số liệu, các bảng tổng hợp về khối lượng, thành phần rác.
+ Gần nơi phục vụ
+ Gần đường giao thông
+ Vùng thủy lợi
+ Điều kiện khí hậu
Tại vùng chôn lấp xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ tạo
thành biogas có thể dùng làm nhiên liệu. Tùy vào điều kiện của từng khu vực,
từng địa phương, quốc gia, mà có thể áp dụng các phương pháp xử lý CTR
khác nhau [12].
13
1.1.8. Những vấn đề sức khoẻ và môi trường của rác thải
Nếu không được quản lý một cách hợp lý, chất thải rắn sinh hoạt đô thị
sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khoẻ con người… Sau
đây là một số những ảnh hưởng chính của sự ô nhiễm rác thải đô thị:
- Các bãi rác được đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác có thể sẽ
gây ô nhiễm không khí, tạo ra mùi khó chịu cho một khu vực rộng lớn xung
quanh bãi rác. Trong quá trình phân huỷ, một số chất tạo ra các loại khí độc sẽ gây
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người, các loại động vật và cây cối xung
quanh khu vực bãi rác [14].
- Các bãi rác đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác không được xây
dựng đúng tiêu chuẩn cũng là nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm nguồn nước, đặc
biệt là nguồn nước ngầm. Một số chất độc, kim loại nặng được tạo ra và ngấm
vào nguồn nước, gây nguy hại tới sức khoẻ cộng đồng và hệ sinh thái quanh
khu vực bãi rác [5].
- Rác thải cũng có nguy cơ cao gây ô nhiễm đất. Các khu vực được sử
dụng để chôn lấp rác, chất thải rắn bị ô nhiễm nặng nề, dẫn đến mất đất canh
tác. Những thay đổi này cũng dẫn tới sự thay đổi về mặt sinh thái học, dẫn
đến sự phá vỡ cân bằng của hệ sinh thái [15].
- Các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh có thể phát triển trên một số loại
điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ
tướng chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải
rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng
chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu
công nghiệp.
- Thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 hướng
dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây
dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR.
15
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây
Dựng về Hướng dẫn một số điều của NĐ số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ
về Quản lý chất thải rắn;
- Công văn số 1384/BXD-HTĐT ngày 08/09/2004 về quản lý chất thải
rắn đô thị và khu công nghiệp;
- Căn cứ văn bản số 2164/BXD-HTKT ngày 27/10/2008 của Bộ xây
dựng về việc rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng mới các loại đồ án quy hoạch
có liên quan đến việc bố trí các công trình xử lý rác tại địa phương;
- Văn bản số 1177/BXD-HTKT ngày 15/7/2011 của Bộ xây dựng về
việc triển khai thực hiện chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011-2012.
- Căn cứ văn bản số 847/UBND - NN1 ngày 15/3/2010 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về việc bố trí nguồn vốn thực hiện giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nông thôn 2009-2010 và triển khai thực hiện dự án quy hoạch địa điểm thu
gom, trạm trung chuyển rác thải tại các xã, phường thị trấn trên đại bàn tỉnh.
- Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-UBND ngày 19/5/2010 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt nhiệm vụ dự toán thiết kế lập quy hoạch địa
điểm thu gom trạm trung chuyển rác thải tại các xã, phường, thị trấn trên địa
phố ở Mỹ lên đến 210 triệu tấn và bình quân mỗi người thải ra khoảng 2 kg
rác/ngày [29].
+ Ở Pháp, lượng rác thải bình quân của một người là 1 tấn/năm và mỗi
năm nước Pháp có khoảng 35 triệu tấn rác thải [29].
+ Ở Nhật Bản theo số liệu của Cục y tế và môi sinh Nhật Bản hàng năm
thải ra khoảng 450 triệu tấn (không tính rác thải phóng xạ) trong đó: Rác công
nghiệp chiếm 379 tấn, rác thông thường 52,2 tấn, rác gia đình 957 nghìn tấn.
Trong tổng số trên 36% là tái chế được. Số còn lại xử lý bằng cách đốt hoặc
chôn tại các nhà máy xử lý rác. Tính phí tổn chi phí rác tính theo đầu người
vào khoảng 300 nghìn yên (khoảng 2.500 USD)
Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu
gom rác thải sinh hoạt rất hiệu quả, cụ thể:
+ Ở California, nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng
đựng rác khác nhau. Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái
17
chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả 16,39 USD/tháng. Nếu
có những phát sinh khác như: khối lượng rác gia tăng hoặc xe chở rác phải
phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92
USD/tháng. Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước
rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh. Tất cả
chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn. Để giảm giá
thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu
gom và chuyên chở rác [31].
+ Ở Singapo, đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế
giới. Để có được như vậy, Singapo đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm
tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn. Rác thải ở Singapo được thu gom
và phân loại bằng túi nilon. Các chất thải có thể tái chế được được đưa về các
đen đựng các thứ khác. Các loại rác này sẽ được thu gom và mang đi xử lý
khác nhau [4].
Pháp: ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu, nguyên tố
hay nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục
lại các vật liệu thành phần. Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý
hỗn hợp nào đó các hỗn hợp, các tổ hợp thành phần cũng như các phương pháp
nhất định. Chính phủ có thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhà nhập khẩu không
sử dụng các loại vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu
hụt một vật liệu nào đó. Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng, nhất
trí các tổ chức, nghiệp đoàn khi áp dụng đặt các yêu cầu này [19].
Công việc thu gom và vận chuyển rác thải tại các nước trên thế giới có
sự đóng góp rất lớn của các đơn vị tư nhân, các công ty dịch vụ môi trường
với đội ngũ công nhân thu gom chuyên nghiệp bên cạnh các đơn vị thu gom vận
chuyển chất thải của nhà nước. Tại các nước phát triển quy định đối với việc vận
chuyển và thu gom rác thải rất rõ ràng. Ví dụ, ở Canada công tác thu gom rác
thải được thực hiện rất tốt, tiến hành trên cơ sở cộng đồng. Công tác thu gom,