Hiện trạng và định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
……………………

ĐỖ THỊ VÂN ANH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số:60440301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.Ts. Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3

LỜI CAM ĐOAN
Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực
trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
Luận văn “Hiện trạng và định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành khoa học
môi trƣờng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô
giao đã tận tình chỉ bảo trong suốt thời gian học tập và tiến hành làm đề tài tốt
nghiệp. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận
- là ngƣời hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài này.
Với trình độ, kinh nghiệm và thời gian còn nhiều hạn chế nên đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng
góp ý của các thầy cô giáo để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2012
Tác giả
Đỗ Thị Vân Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích của đề tài 3
3. Mục tiêu của đề tài 3
4. Yêu cầu của đề tài 4
5. Ý nghĩa của đề tài 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở khoa học 5

Vĩnh Yên 50
3.2.3. Hiện trạng thu gom và xử lý CTR trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 54
3.2.4. Một số vấn đề khác liên quan đến công tác quản lý CTR của thành
phố Vĩnh Yên 57
3.2.5. Đáng giá hiệu quả công tác quản lý CTR trên địa bàn thành phố 58
3.3. Quy hoạch quản lý CTR trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đến năm
2020 60
3.3.1. Quan điểm, mục tiêu trong quy hoạch quản lý CTR thành phố Vĩnh
Yên 60
3.3.2. Dự báo dân số và lượng chất thải phát sinh trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên đến năm 2020 61
3.3.3. Phân vùng quản lý chất thải rắn: 63
3.3.4. Quy hoạch các điểm tập kết, mạng lưới tuyến thu gom, vận chuyển,
trạm trung chuyển chất thải rắn 65
3.3.5. Quy hoạch quản lý chất thải nguy hại 71
3.3.6. Các giải pháp thu gom vận chuyển 72
3.4. Kế hoạch quản lý CTR thành phố Vĩnh Yên 75
3.4.1. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 76
3.4.2. Xây dựng cơ chế chính sách về quản lý CTR 77
3.4.3. Xây dựng và củng cố tổ chức dịch vụ thu gom rác thải 78
3.4.4. Đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải 78
3.4.5. Giải pháp công nghệ 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1. Kết luận 83
2. Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Bảng 3.11: Dự báo lƣợng chất thải phát sinh trên địa bàn thành phố VĩnhYên
đến năm 2020 62
Bảng 3.12: Quy mô trạm trung chuyển rác thải (QCVN07: 2010/BXD) 69
Bảng 3.13: Nhu cầu xe thu gom rác thải khu vực các phƣờng, xã đến năm
2020 của thành phố Vĩnh Yên 70
Bảng 3.14: Quy mô bãi chôn lấp CTR đô thị 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR 24
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn tại một số đô thị lớn ở
Việt Nam 25
Hình 1.3: Lƣợng chất thải rắn phát sinh năm 2003 và năm 2008 26
Hình 1.4: Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hƣớng thay đổi trong
thời gian tới 27
Hình 3.1: Tổng hợp khối lƣợng các loại rác thải phát sinh và thu gom trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên 53
Hình 3.2: Thành phần CTR sinh hoạt 54
Hình 3.3: Thu gom rác đến các điểm tập kết 55
Hình 3.4: Rác đƣợc thu gom bằng các xe chuyên dụng 56
Hình 3.5: Phân vùng quản lý chất thải rắn thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020
64
Hình 3.6: Nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn 78
Hình 3.7: Sơ đồ quy trình xử lý rác thải bằng phƣơng pháp vi sinh vật 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


đƣa quy hoạch môi trƣờng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là điều cần
thiết. Quy hoạch môi trƣờng là sự cố gắng làm cân bằng và hài hòa các hoạt
động phát triển mà con ngƣời vì lợi ích của mình đã áp đặt quá mức lên môi
trƣờng tự nhiên. Đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
không chỉ có tài nguyên môi trƣờng bị khai thác liên tục mà chính bản thân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2
môi trƣờng đã trở thành thùng chứa đựng mọi loại chất thải công nghiệp, dẫn
đến những tổn thất nghiêm trọng không thể phục hồi. Quy hoạch môi trƣờng
vạch ra các biện pháp ngay từ giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển.
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc với nhịp độ cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực sản xuất
công nghiệp, dịch vụ và đô thị hoá, nhằm đƣa đất nƣớc cơ bản trở thành một
nƣớc công nghiệp vào năm 2020, chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực
và thế giới. Sự phát triển với quy mô lớn, nhịp độ cao cũng đồng nghĩa với
việc một khối lƣợng lớn tài nguyên đƣợc khai thác từ tự nhiên để chế biến.
Cùng với đó, lƣợng chất thải đƣợc thải ra môi trƣờng ngày một lớn hơn. Chất
thải từ các hoạt động sản xuất, tiêu dùng gây ô nhiễm và tạo sức ép lên môi
trƣờng sinh thái.
Vấn đề ô nhiễm chất thải, đặc biệt là chất thải từ các khu công nghiệp,
các đô thị đã và đang trở thành vấn đề môi trƣờng bức xúc ở hầu hết các tỉnh
thành nƣớc ta hiện nay. Theo số liệu thống kê, hiện nay tổng lƣợng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh trong toàn quốc ƣớc tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm,
trong đó khu vực đô thị là 6,9 triệu tấn/năm (chiếm 54%), lƣợng chất thải rắn
còn lại tập trung ở các xã, thị trấn thuộc huyện. Dự báo đến năm 2020 khoảng
gần 22 triệu tấn/năm. Hiện nay, đa số rác thải, phế thải đƣợc đƣa tới bãi rác
một cách tạm bợ mà không đƣợc xử lý, chôn lấp theo quy trình hợp vệ sinh
gây ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm và đất.

hành nghiên cứu đề tài “Hiện trạng và định hướng quy hoạch quản lý chất
thải rắn trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTR trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
- Xây dựng phƣơng án quy hoạch CTR trên địa bàn thành phố đến năm 2020.
- Lập kế hoạch quản lý CTR thành phố Vĩnh Yên.
3. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra, đánh giá, dự báo các nguồn thải, thành phần, tổng khối lƣợng
CTR của thành phố Vĩnh Yên.
- Đánh giá thực trạng công tác thu gom, xử lý CTR trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên.
- Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trung chuyển, xử lý CTR.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4
- Xác định phƣơng thức, mạng lƣới tuyến thu gom, vận chuyển CTR.
- Xây dựng kế hoạch và nguồn nhân lực thực hiện đảm bảo giải quyết
đƣợc vấn đề CTR trên địa bàn thành phố.
4. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hƣởng tới chất thải
sinh hoạt.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên.
- Số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.
- Những giải pháp đề ra phải có tính khả thi, thực tế phù hợp với điều
kiện thực tế của thành phố.
5. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế;

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trƣờng, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động
sản xuất của con ngƣời đang đƣợc nghiên cứu xử lý hoặc phòng tránh, ngăn
ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lƣợng môi trƣờng nhƣ kỹ
thuật viễn thám, tin học đƣợc phát triển ở nhiều nƣớc phát triển trên thế giới.
Quản lý môi trƣờng là cầu nối giữa khoa học môi trƣờng với hệ thống tự
nhiên - con ngƣời - xã hội đã đƣợc phát triển trên nền phát triển của các bộ
môn chuyên ngành.
1.1.1. Khái niệm về chất thải
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất do con ngƣời loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và duy
trì sự tồn tại của cộng đồng. Các hoạt động phát sinh chất thải nhƣ: sản xuất
nông nghiệp, xây dựng, công nghiệp, thƣơng mại, du lịch, giao thông, sinh
hoạt tại các khu dân cƣ, trƣờng học, nhà hàng, khách sạn…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn6
- ChÊt th¶i r¾n: Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn nhƣ các vật
liệu, đồ vật bị thải ra từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt…của con ngƣời.
Phần lớn chất thải ở thể rắn và có ở khắp nơi xung quang chúng ta nhƣ
giấy vụn, mảnh chai, gạch, cát, sỏi…loại chất thải này do các hoạt động sinh
hoạt, công trƣờng, nhà máy, khu dân cƣ thải ra là rất lớn.
Chất thải rắm bao gồm cả chất hữu cơ nhƣ: thức ăn thừa, giấy,…và chất
vô cơ nhƣ thủy tinh, lon thiếc, gạch…[11].
- Quản lý chất thải: Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu
gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải
loại chất thải [17].
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn: Là công tác điều tra, khảo sát, dự
báo nguồn thải và tổng lƣợng phát thải các chất thải rắn; xác định vị trí, quy

* Phân loại theo nguồn phát sinh:
Chất thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở các khu đô thị, làng mạc, khu
dân cƣ, các trung tâm dịch vụ công viên…
Chất thải công nghiệp: Phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp,
thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng trong đó chủ yếu là
các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí).
Chất thải xây dựng: Là các phế thải nhƣ đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ,
vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
Chất thải nông nghiệp: Sinh ra do các hoạt động nông nghiệp nhƣ trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trƣớc và sau thu hoạch.
* Phân loại theo mức độ nguy hại:
Chất thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,
nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, kim loại nặng, các chất này tiềm ẩn
nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe và sự phát triển
của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trƣờng, đất,
nƣớc, không khí.
Chất thải không nguy hại: Là chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có tính chất nguy hại. Thƣờng là chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia
đình, đô thị.
* Phân loại theo thành phần:
Chất thải vô cơ: Là các loại chất thải nhƣ tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng nhƣ
gạch, vữa, thủy tinh, gốm, sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ của gia đình.
Chất hữu cơ là các loại cất thải nhƣ thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ,
chăn nuôi, cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8
* Phân loại theo trạng thái chất thải:
Chất thải trạng thái rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ

1.1.4. Các hoạt động quản lý chất chất thải rắn
Trƣớc khi CTR đƣợc xử lý thì cần thiết phải qua công tác phân loại.
Hoạt động phân loại CTR có thể đƣợc tiến hành tại hộ gia đình, các điểm
trung chuyển và các bãi xử lý tập trung.
- Phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình: Phân loại CTR tại hộ gia đình
là bƣớc đầu tiên giúp cho công tác xử lý tiếp theo đƣợc thuận lợi hơn. Ngay
tại các gia đình, chung cƣ CTR đƣợc phân loại theo đặc điểm lý, hóa hay theo
kích thƣớc của chúng.
- Phân loại tại trạm trung chuyển: Tại trạm trung chuyển công tác phân
loại rác đƣợc tiến hành, tại đây ngƣời ta phân loại rác bằng các phƣơng pháp
nhƣ ly tâm, thổi khí, từ tính và các thiết bị kèm theo.
- Phân loại tại bãi rác: Ngƣời nhặt rác đào bới các đống rác để thu nhặt
nhiều loại rác có thể sử dụng đƣợc cho nhiều mục đích khác nhau. Công việc
này thực hiện chủ yếu bằng tay và không an toàn về mặt vệ sinh.
1.1.5. Một số phương pháp phân loại CTR
- Phương pháp thủ công: Trong phƣơng pháp này ngƣời ta phân loại rác
bằng tay, nhặt từng loại rác theo mục đích. Các công cụ thô sơ kèm theo nhƣ
que gắp, xẻng bới rác…
- Phân loại rác bằng luồng khí thổi: Phƣơng pháp này sử dụng trong
sản xuất công nghiệp nhằm tách các vật liệu, các sản phẩm hỗn hợp khô.
Trong phân loại rác thải có trọng lƣợng nhẹ lẫn chất CTR có trọng lƣợng nặng
hơn thì sử dụng phƣơng pháp này rất có hiệu quả.
- Phân loại chất thải rắn bằng từ tính: Phƣơng pháp này dựa vào đặc
tính hút kim loại của nam châm để tách các kim loại thải với các thành phần
phi kim loại khác trong hỗn hợp CTR. Phƣơng pháp phân loại này đƣợc sử
dụng sau khi đã nghiền chất thải rắn và trƣớc khi đƣa vào hệ thống phân loại
bằng thổi khí.

xác định thì tuyến thu dọn cũng phải đƣợc bố trí sao cho hai thành phần trên
đƣợc sử dụng một cách hiệu quả nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn11

Tất nhiên không có một quy định sẵn có nào để áp dụng cho mọi tình
huống. Một vài yếu tố sau đây có thể tới khi bố trí các tuyến thu gom:
+ Cần nắm đƣợc các chính sách, quy định hiện có liên quan đến các hạng
mục trong quản lý CTR (số lần thu dọn, mức phí, nhu cầu trang thiết bị…).
+ Cần kết hợp các điều kiện hiện có nhƣ cỡ, nhóm, các loại xe…
+ Tuyến thu dọn cần bố trí sao cho tuyến bắt đầu và tuyến kết thúc gần
những đƣờng chính, tuyến phố chính.
+ Ở khu vực miền núi tuyến thu gom nên bắt đầu từ đỉnh dốc và đi dần
xuống chân đốc, ở đó xe bắt đầu thu gom rác.
+ Tuyến thu dọn nên bố trí làm sao để thùng rác cuối cùng trên tuyến đƣợc
đặt gần nhất với bãi đổ rác.
+ Những điểm giao thông đông đúc phải đƣợc thu dọn vào thời gian sớm
nhất trong ngày.
+ Những khu vực nhiều rác thải cần phải đƣợc thu dọn trƣớc (vào đầu buổi
sáng của ngày làm việc).
+ Đối với các điểm nằm rải rác và có lƣợng rác ít có thể thu dần trên cùng
một tuyến hay trong một ngày làm việc.
- Bố trí tuyến thu dọn cần phải quan tâm đến các bƣớc sau:
+ Chuẩn bị bản đồ khu vực trong đó có chứa các số liệu về nguồn rác,
điểm rác.

+ Mức độ ƣa thích của cộng đồng
+ Gắn liền với quy hoạch vùng
+ Gần nơi phục vụ
+ Gần đƣờng giao thông
+ Vùng thủy lợi
+ Điều kiện khí hậu
Tại vùng chôn lấp xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ tạo
thành biogas có thể dùng làm nhiên liệu. Tùy vào điều kiện của từng khu vực,
từng địa phƣơng, quốc gia, mà có thể áp dụng các phƣơng pháp xử lý CTR
khác nhau [12].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn13

1.1.8. Những vấn đề sức khoẻ và môi trường của rác thải
Nếu không đƣợc quản lý một cách hợp lý, chất thải rắn sinh hoạt đô thị
sẽ gây ra nhiều ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời… Sau
đây là một số những ảnh hƣởng chính của sự ô nhiễm rác thải đô thị:
- Các bãi rác đƣợc đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác có thể sẽ
gây ô nhiễm không khí, tạo ra mùi khó chịu cho một khu vực rộng lớn xung
quanh bãi rác. Trong quá trình phân huỷ, một số chất tạo ra các loại khí độc sẽ gây
ảnh hƣởng xấu tới sức khoẻ của con ngƣời, các loại động vật và cây cối xung
quanh khu vực bãi rác [14].
- Các bãi rác đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác không đƣợc xây
dựng đúng tiêu chuẩn cũng là nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm nguồn nƣớc, đặc
biệt là nguồn nƣớc ngầm. Một số chất độc, kim loại nặng đƣợc tạo ra và ngấm

- Quy chế quản lý chất thải rắn (ban hành kèm theo Quyết định số
155/1999/QĐ-TTG ngày 02/12/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại).
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Thủ
tƣớng chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc quản lý chất thải rắn tại các đô thị và
khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tƣớng
chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng khu xử lý CTR 3 vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ
tƣớng chính phủ phê duyệt chiến lƣợc Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải
rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tƣớng
chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu
công nghiệp.
- Thông tƣ số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 hƣớng
dẫn các quy định về bảo vệ môi trƣờng đối với việc lựa chọn địa điểm, xây
dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn15

- Thông tƣ số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây
Dựng về Hƣớng dẫn một số điều của NĐ số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ
về Quản lý chất thải rắn;
- Công văn số 1384/BXD-HTĐT ngày 08/09/2004 về quản lý chất thải

Canada: 1,7 kg/ngƣời/ngày.
Australia: 1,6 kg/ngƣời/ngày.
Thụy Sĩ: 1,3 kg/ngƣời/ngày.
Thụy Điển: 1,3 kg/ngƣời/ngày.
Trung Quốc: 1,3 kg/ngƣời/ngày.
Quá trình phát sinh chất thải rắn ở mỗi quốc gia trên thế giới là khác
nhau tuỳ theo điều kiện kinh tế và mức sống của ngƣời dân từng quốc gia.
Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào cơ chế chính sách và luật bảo vệ môi trƣờng
của mỗi nƣớc.
+ Ở Nga, mỗi ngƣời bình quân thải ra môi trƣờng 300 kg rác thải/năm,
tƣơng đƣơng là khoảng 50 triệu tấn rác thải/năm và riêng thủ đô Matxcơva là
3 triệu tấn/năm [29].
+ Ở Mỹ, là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất do đó cũng là nƣớc có
lƣợng rác thải lớn nhất thế giới. Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành
phố ở Mỹ lên đến 210 triệu tấn và bình quân mỗi ngƣời thải ra khoảng 2 kg
rác/ngày [29].
+ Ở Pháp, lƣợng rác thải bình quân của một ngƣời là 1 tấn/năm và mỗi
năm nƣớc Pháp có khoảng 35 triệu tấn rác thải [29].
+ Ở Nhật Bản theo số liệu của Cục y tế và môi sinh Nhật Bản hàng năm
thải ra khoảng 450 triệu tấn (không tính rác thải phóng xạ) trong đó: Rác công
nghiệp chiếm 379 tấn, rác thông thƣờng 52,2 tấn, rác gia đình 957 nghìn tấn.
Trong tổng số trên 36% là tái chế đƣợc. Số còn lại xử lý bằng cách đốt hoặc
chôn tại các nhà máy xử lý rác. Tính phí tổn chi phí rác tính theo đầu ngƣời
vào khoảng 300 nghìn yên (khoảng 2.500 USD)
Trên thế giới, các nƣớc phát triển đã có những mô hình phân loại và thu
gom rác thải sinh hoạt rất hiệu quả, cụ thể:
+ Ở California, nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng
đựng rác khác nhau. Kế tiếp rác sẽ đƣợc thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của Nhà nƣớc.
Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng
nguyên liệu xử lý theo một hƣớng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu
theo mô hình 3R (Reduce, Reuse, Recycle).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status