Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp sử dụng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện bình xuyên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN QUANG NGÁT

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN QUANG NGÁT

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC.
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Minh Hương
PGS.TS. Đỗ Thị Lan


và các hộ dân thuộc các xã và thị trấn đã tạo điều kiện cung cấp số liệu cho luận văn
của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo sau đại
học, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cùng các thầy, cô giáo trường
Đại học Nông – Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn của gia đình và bạn bè thân
thiết đã dành cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài./.
Thái nguyên, ngày 10 tháng 8 năm 2015

Trần Quang Ngát


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ............................................................................................. 2
2.1. Mục đích tổng quát .......................................................................................... 2
2.2. Mục đích cụ thể................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của để tài ............................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ................................................................................... 4

3.3.2. Chất lượng nước ngầm tại huyện Bình Xuyên ....................................... 45
3.3.2. Chất lượng nước sinh hoạt (nước máy) tại huyện Bình Xuyên.............. 52
3.4. Kết quả điều tra nguồn cấp nước, nhu cầu và ảnh hưởng của người dân
để sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Xuyên ................................. 53
3.4.1. Điều tra các trạm cấp nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên.................. 53
3.4.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng)
trên địa bàn huyện Bình Xuyên ........................................................................ 54
3.4.3. Điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ................................................................. 55
3.5. Đề xuất và giải pháp để cải thiện, cung cấp nước sạch cho người dân
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ..................................................................... 57
3.5.1. Hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt cho các hộ dân trên địa
bàn huyện Bình Xuyên. .................................................................................... 57
3.5.2. Chất lượng một số nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình
xuyên. ............................................................................................................... 58
3.5.3. Thực trạng nguồn cấp nước, nhu cầu và ảnh hưởng của người dân để
sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Xuyên.................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 59
1. Kết luận ............................................................................................................. 59
2. Kiến nghị........................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 62


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Tôi xin cam đoan các thông tin trích trong luận văn đều đã

huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh phúc ......................................................... 42
Bảng 3.4 : Kết quả phân tích chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn ............. 44
Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (nước giếng đào) tại một số
xã và thị trấn của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ........................... 46
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt (giếng đào) tại một số
thị trấn của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ..................................... 48
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng khoan) tại
một số xã của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ................................. 49


vii

Bảng 3.8: Chất lượng nước sinh hoạt (nước máy) tại huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc................................................................................................. 52
Bảng 3.9: Thống kê công suất các trạm câp nước tại huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc ................................................................................................ 53
Bảng 3.10: Kết quả điều tra đánh giá chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng)
của người dân trên địa bàn ....................................................................... 54
Bảng 3.11: Kết quả điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên
địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ............................................ 56


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Kết quả phân tích chất lượng nước của một số sông trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................ 43
Hình 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn huyện
Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................... 45

nhiễm bẩn nặng, mà nước máy thì yếu hay chưa tới thì người dân phải mua nước máy
với giá rất cao, và thời gian được cấp nước máy cũng rất ngắn.
Cùng với tốc độ tăng dân số là lượng chất thải sinh hoạt cũng tăng lên và chất
thải của các khu công nghiệp được dẫn ra sông, kênh rạch làm cho tình hình thiếu
nước sạch đã thiếu càng thêm thiếu. Những câu chuyện liên quan đến nhu cầu tối


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Trần Thị Minh Hương và
PGS.TS.Đỗ Thị Lan, đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, đôn đốc cho tôi hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận
lợi của Ban giám hiệu nhà trường nơi tôi đang công tác đặc biệt là thầy Tạ Quang
Thảo, Hiệu trưởng nhà trường. Các thầy, cô trong khoa Kỹ thuật nông nghiệp và các
bạn đồng nghiệp của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các cơ quan, đơn vị trong huyện Bình Xuyên
và tỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt là: Trung tâm NS & VSMTNT tỉnh Vĩnh Phúc, Chi cục
bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên
và các hộ dân thuộc các xã và thị trấn đã tạo điều kiện cung cấp số liệu cho luận văn
của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo sau đại
học, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cùng các thầy, cô giáo trường
Đại học Nông – Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn của gia đình và bạn bè thân
thiết đã dành cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài./.
Thái nguyên, ngày 10 tháng 8 năm 2015


bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. Nghị định có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. Nghị định này quy định việc lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn
nước; điều tra cơ bản tài nguyên nước; cấp phép về tài nguyên nước; tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước và chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; tổ
chức lưu vực sông và việc điều phối giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ
tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên
lưu vực sông.
- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 02 năm 2012
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ
về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2008. Nghị định này quy định việc
thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất


5
và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi
trường biển và đảo; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Văn bản số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 01
năm 2013. Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách
Nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường
nông thôn giai đoạn 2012-2015. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng
3 năm 2013.
- Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Thông tư có hiệu lực từ ngày

- Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012. Phê
duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh
giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
- Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cường kiểm tra giám sát chất
lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành.
Các văn bản của tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Bình Xuyên đã ban hành có
liên quan tới tài nguyên nước.
Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông
thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh
Vĩnh Phúc. Phê duyệt kế hoạch điều tra, theo dõi – đánh giá nước sạch và VSMT
nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012.
Quyết định số 1285/QĐ-CT ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về việc phân bổ chi tiết các Chương trình mục tiêu Quốc gia năm
2012(13)
Kế hoạch số 08/TTNS&VSMTNT-KH ngày 10 tháng 2 năm 2012 của Trung
tâm Nước sạch và VSMT nông thôn về việc điều tra theo dõi – đánh giá Nước sạch
& VSMT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012.
Kế hoạch số 13/KH-STNMT ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc về Kế hoạch thực hiện quan trác hiện
trạng môi trường năm 2012[14]


7

1.2. Tổng quan về nước sinh hoạt
1.2.1. Khái niệm, vai trò của nước sinh hoạt
1.2.1.1. Một số khái niệm về nước sinh hoạt

8

- Nước trong cơ thể chúng ta có thể có nguồn gốc từ mọi loại chất lỏng uống
được và thức ăn ,nước cũng xuất hiện do kết quả trao đổi chất đạm ,chất béo .
- Các nhà khoa học đã khuyến cáo nên uống nước thường xuyên ,không nên
đợi đến khi khát mới uống .
- Nước là một nguồn tài nguyên quý giá đối với con người ,ngày nay đây quả
là một vấn đề đáng quan tâm .
- Nước là một hợp chất bao gồm hydro và oxi,nước tinh khiết không có
màu,không mùi ,không vi và chúng tồn tại ở ba dạng chính đó là lỏng,rắn ,khí .
- Trên trái đất có trên 70% diện tích bề mặt trái đất là nước nhưng có khoảng
97% sô nước trên tồn tại ở các Đại dương
1.2.2. Nguồn nước
-Nguồn nước sạch cung cấp cho cơ thể duy trì sự sống vậy nên con người
sông không thể thiếu nước. Nước cần cho hoạt động sinh hoạt ,sản xuất công
nghiệp,nông nghiệp luôn gắn chặt với nguồn nước.
- Thiếu nước đất đai sẽ khô cằn cây cối , động vật và muôn loài đều không
thể tồn tại . Vai trò của nước sạch rất quan trọng tới đời sông sinh hoạt của chúng ta
,chúng duy trì cân bằng của bầu khí quyển đem lại cho con người bầu không khí
trong lành .Nhưng đáng tiếc hiện nay sự phát triển một cách bùng nổ của các ngành
công nghiệp hóa hiện đại hóa đã kéo theo các nguồn nước sạch ngày càng bị đe dọa
- Nguồn nước sạch có nguy cơ cạn kiệt cùng với sự gia tăng dân số,lũ lụt
,hạn hán và đặc biệt là sự nóng lên của bầu khí quyển .3/4 diện tích bề mặt trái đất
là nước nhưng 80% là nước mặn ,lượng nước ngọt chủ yếu ở bắc cực và nam cực ở
những tảng băng khổng lồ , chiếm tỷ lệ rất nhỏ ở ao hồ ,sông ,suối và mạch nước
ngầm ..Đây là nguồn nước cho con người xử dụng nhưng trên thực tế các nguồn
nước này đều bị ô nhiễm bởi nước thải ,chất thải trở thành những dòng sông chết .
1.2.3. Bảo vệ nguồn nước.
- Thiếu nước sạch sẽ đe dọa sự sống của con người và muôn loài động vật
trên trái đất, ảnh hưởng tới đời sống con người và sẽ có rất nhiều các làng ung thư

- Nhu cầu về nước trong công nghiệp:
Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng
làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực
phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất..., chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ
ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp. Thí dụ: cần 1.700 lít nước để
sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ
chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần
2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp. Theo đà phát triển của nền công


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ............................................................................................. 2
2.1. Mục đích tổng quát .......................................................................................... 2
2.2. Mục đích cụ thể................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của để tài ............................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ................................................................................... 4
1.2. Tổng quan về nước sinh hoạt ........................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm, vai trò của nước sinh hoạt ...................................................... 7
1.2.2. Nguồn nước .............................................................................................. 8

tạo nên một lưu vực trên 10.000km2, chiếm khoảng 93% tổng diện tích của mạng
lưới sông ngòi Việt Nam.[23]
Bên cạnh đó, Việt Nam có rất nhiều các loại hồ tự nhiên, hồ đập, đầm phá, vực
nước có kích thước khác nhau tùy thuộc vào mùa. Một số hồ lớn được biết đến như
hồ Lắk rộng 10km2 tại tỉnh Đắk Lắk, Biển Hồ rộng 2,2km2 ở Gia Lai, hồ Ba Bể
rộng 5km2 tại Bắc Kạn và hồ Tây rộng 4,5km2 tại Hà Nội. Các đầm phá lớn thường
gặp ở cửa sông vùng duyên hải miền Trung như Tam Giang, Cầu Hai và Thị Nại.
Việt Nam còn có hàng ngàn hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên đến 26 tỷ
m3 nước. Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên 1 tỷ m3 đang được sử dụng để khai thác
thủy điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ và Ya Ly. Nhiều
hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu như Cấm Sơn-Bắc Giang,
Kể Gỗ-Hà Tĩnh và Phú Ninh-Quảng Nam.[23]
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước hiện có hơn
3.500 hồ chứa lớn nhỏ và khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sản
xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản.
Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt là ở Đồng
bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất ngập nước nội
địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng sinh thái và đa dạng


12
sinh học đất ngập nước. Tiêu biểu như hồ Ba Bể, đất ngập nước Xuân Thủy, Tiền
Hải, Bàu Sấu, Cần Giờ và Chàm Chim.
Mặc dù tài nguyên nước của Việt Nam có trữ lượng dồi dào, nhưng trên
thực tế nguồn nước có thể sử dụng ngay lại có hạn vì phân bố không đều. Nhiều
vùng bị thiếu nước sạch để sinh hoạt do ô nhiễm, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán và
các tác nhân khác.
Chất lượng nước cũng bị suy giảm nghiêm trọng đã hủy hoại môi trường sống
và đẩy con người đến gần các rủi ro nguy hiểm. Ước tính khoảng 37% lượng nước
mất đi do lãng phí, thậm chí có nơi lên đến 50%. Nguyên nhân là một phần hệ thống

Gần đây, cách tiếp cận quản lý tài nguyên nước tổng hợp và dựa trên lưu vực
đã được đẩy mạnh ở Việt Nam. Về nguyên tắc, tài nguyên nước không chỉ được
xem như “tài sản chung” mà còn là “hàng hóa có giá trị thương mại và kinh tế.” Do
đó, Chính phủ đã áp dụng một số cơ chế nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản
lý nước ở các khía cạnh khác nhau về chính sách, kỹ thuật thực hiện, năng lực và cơ
sở hạ tầng.
Kinh nghiệm quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đã ghi nhận và đánh giá cao
vai trò quan trọng của cộng đồng địa phương, với tư cách vừa là người trực tiếp sử
dụng nước, vừa là người quản lý và bảo vệ tài nguyên nước. Quản lý bởi cộng đồng
hay quản lý dựa vào cộng đồng, đã được giới thiệu và áp dụng ở nhiều vùng theo
các cách khác nhau trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt và thủy lợi. Mặc dù còn nhiều
bất cập về mặt pháp luật, thể chế và năng lực, nhưng cộng đồng địa phương đã
chứng minh được tài nguyên nước sẽ được quản lý tốt hơn, nếu có sự tham gia của
cộng đồng trong quá trình ra quyết định.
Tuy vậy, cho đến nay có rất ít nghiên cứu hoặc đánh giá toàn diện về quản lý
tài nguyên nước ở Việt Nam. Chính điều này đã hạn chế nỗ lực phát triển và quảng
bá hiểu biết về quản lý nước dựa vào cộng đồng, cũng như thúc đẩy việc áp dụng có
hiệu quả trong thực tiễn.
1.3.2.2. Nguyên nhân của sự ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước.
Trước sự phát triển mạnh của các khu công nghiệp, cũng như sự gia tăng dân
số thì yêu cầu sử dụng nước ngày càng gia tăng, trong khi tài nguyên nước có hạn
và ngày càng bị suy thoái, do nhiều nguyên nhân trong nguyên nhân chủ yếu nhất là
quản lý. Để đưa ra các giải pháp nhằm ngăn chặn và giảm thiểu sự suy thoái đang


14
tác động tiêu cực đến tài nguyên nước. Có 5 nguyên nhân chính dẫn đến việc ô
nhiễm và suy thoái tài nguyên nước ở Việt Nam[11]:
- Do sự gia tăng về dân số: Sự gia tăng về dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về
nhu cầu về nước sạch trong ăn uống và lượng nước cần thiết đáp ứng cho sản xuất.

2.3.3. Phương pháp đánh giá chất lượng nước sinh hoạt................................. 30
2.3.4. Phương pháp phân tích........................................................................... 30
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bình Xuyên ............................ 32
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên .............................................................. 32
3.1.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội................................................... 34
3.2. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Xuyên ............. 40
3.3. Chất lượng một số nguồn nước sinh hoạt của huyện Bình Xuyên ................ 41
3.3.1. Chất lượng nước mặt tại huyện Bình Xuyên. ......................................... 41
3.3.2. Chất lượng nước ngầm tại huyện Bình Xuyên ....................................... 45
3.3.2. Chất lượng nước sinh hoạt (nước máy) tại huyện Bình Xuyên.............. 52
3.4. Kết quả điều tra nguồn cấp nước, nhu cầu và ảnh hưởng của người dân
để sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Xuyên ................................. 53
3.4.1. Điều tra các trạm cấp nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên.................. 53
3.4.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng)
trên địa bàn huyện Bình Xuyên ........................................................................ 54
3.4.3. Điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ................................................................. 55
3.5. Đề xuất và giải pháp để cải thiện, cung cấp nước sạch cho người dân
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ..................................................................... 57
3.5.1. Hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt cho các hộ dân trên địa
bàn huyện Bình Xuyên. .................................................................................... 57
3.5.2. Chất lượng một số nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình
xuyên. ............................................................................................................... 58
3.5.3. Thực trạng nguồn cấp nước, nhu cầu và ảnh hưởng của người dân để
sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Xuyên.................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 59
1. Kết luận ............................................................................................................. 59
2. Kiến nghị........................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 62


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status