Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp áp dụng sản xuất sạch hơn ngành thủy sản - Pdf 26

SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến
các Thầy Cô Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố
Hồ Chí Minh đã hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình.
Em xin chân thành cảm ơn ThS. Trần Thị Diễm Thúy đã tận tình hướng dẫn
và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH Hùng Vương đã đồng ý cho em
thực tập và tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành bài luận văn này.
Con xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ và gia đình luôn động
viên, an ủi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con hoàn thành bài luận văn này.
Và cuối cùng em xin gửi lời cám ơn đến tất cả bạn bè trong Khoa môi
trường đã chia sẽ những kinh nghiệm và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện bài
luận văn này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
TPHCM, ngày 30 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hồng Diễm
TÓM TẮT
Đề tài đã thực hiện nghiên cứu, đánh giá về hiện trạng áp dụng sản xuất
sạch hơn tại Công ty TNHH Hùng Vương và qua đó đề xuất giải pháp áp dụng sản
xuất sạch hơn khả thi cho Công ty. Cơ hội sản xuất sạch hơn tại nhà máy chế biến
thủy sản của Công ty được xác định dựa vào phương pháp luận sản xuất sạch hơn
(gồm 6 bước).
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 i
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiện trạng áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công
ty TNHH Hùng Vương đã đạt được những kết quả khả quan về tiết kiệm nhiên
liệu, giảm lượng chất thải và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng môi trường. Bên
cạnh những kết quả đạt được thì việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty cũng
gặp nhiều khó khăn về quản lý, tài chính và nguồn nhân lực. Đề tài cũng đã đề

MỤC LỤC iii
CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
4.Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ, XÃ HỘI 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1.2.Định nghĩa về SXSH [8] 5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 iii
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT, MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG
SXSH Ở CÔNG TY TNHH HÙNG VƯƠNG – VĨNH LONG 19
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG ÁP DỤNG SXSH CHO
CÔNG TY TNHH HÙNG VƯƠNG 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
CHỮ VIẾT TẮT
TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn
SXSH Sản xuất sạch hơn
UNEP United Nations Environment Programme
NIEM The Network for Industrial Environmental Management
IDRC International Development Research Centre
CIDA Canadian International Development Agency
ISO International Organization for Standardization
KHCN&MT Khoa học Công nghệ và Môi trường
VNCPC Vietnam Cleaner Production Center
WTO World Trade Organization
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bảng 3.11: Bảng thống kê chi phí nguyên nhiên liệu đầu vào 46
Bảng 3.12: Thống kê khối lượng chất thải trong một ngày sản xuất 47
Bảng 3.13: Bảng phân tích nguyên nhân phát sinh các dòng thải trong quá trình
sản xuất 48
Bảng 3.14: Danh mục các cơ hội SXSH tại nhà máy Hùng Vương 50
Bảng 4.1: Lựa chọn các cơ hội SXSH có khả năng nhất 57
Bảng 4.2: Đánh giá tổng hợp tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật và môi trường cho
các giải pháp SXSH ở Công ty TNHH Hùng Vương 65
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 v
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm 5
Hình 1.2: Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp 5
Hình 1.3: Mục tiêu và chiến lược SXSH 6
Hình 1.4: Các bước áp dụng SXSH 7
Hình1.5: Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH 7
Hình 1.6 : Quy trình chế biến thủy hải sản đông lạnh 13
Hình 3.1 : Mặt bằng tổng quát công ty 23
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty 24
Hình 3.3: Biểu đồ sản lượng sản phẩm sản xuất 5 tháng cuối năm 2011 và 5
tháng đầu năm 2012 của Công ty Hùng Vương 28
Hình 3.4: Quy trình công nghệ chế biến cá tra Fillet đông lạnh 29
Hình 3.5: Biểu đồ điện năng tiêu thụ trong 5 tháng cuối năm 2011 và 5 tháng đầu
năm 2012 của Công ty Hùng Vương 33
Hình 3.6: Biểu đồ suất tiêu hao năng lượng điện 5 tháng cuối năm 2011 và 5
tháng đầu năm 2012 của Công ty Hùng Vương 34
Hình 3.7: Tỷ lệ phân bổ tiêu thụ điện năng nhà máy Hùng Vương 35
Hình 3.8: Biểu đồ lượng nước tiêu thụ trong 5 tháng cuối năm 2011 và 5 tháng
đầu năm 2012 tại Công ty TNHH Hùng Vương 36
Hình 3.9 : Tỷ lệ phân bổ tiêu thụ nước nhà máy Hùng Vương 37

vậy, đề tài “ Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp áp dụng sản
xuất sạch hơn cho Công ty TNHH Hùng Vương” là rất cần thiết. Đề tài thực
hiện nhằm mục đích tìm kiếm một giải pháp hiệu quả để giải quyết thực trạng ô
nhiễm tại công ty. Thông qua áp dụng các giải pháp SXSH, chất thải sẽ được giảm
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 1
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
thiểu đem lại lợi nhuận về kinh tế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm cho Công
ty.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện các mục tiêu:
- Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng áp dụng SXSH tại công ty TNHH
Hùng Vương.
- Đề xuất các giải pháp áp dụng SXSH khả thi cho công ty nhằm mục
đích giảm lượng chất thải phát sinh tại nguồn, tiết kiệm năng lượng, thu
gom và lưu trữ chất thải an toàn, tuần hoàn tái sử dụng chất thải và xử lý
chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này đề cập đến đối tượng nghiên cứu là công ty TNHH Hùng Vương
tại Số 197 đường 14/9, khóm 6, phường 5, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh
Long.
 Phạm vi nghiên cứu
Các giải pháp SXSH đòi hỏi phải áp dụng liên tục trong thời gian dài. Do
thời gian nghiên cứu hạn chế nên đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá
hiện trạng áp dụng SXSH và đề xuất các giải pháp SXSH khả thi cho công ty
TNHH Hùng Vương.
Thời gian nghiên cứu: đề tài thực hiện từ ngày 01/02/2012 đến 30/06/2012
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ, XÃ HỘI
 Ý nghĩa khoa học
Phương pháp SXSH đang được thực hiện rộng rãi ở nước ngoài và hiện nay

Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 3
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
Không quan tâm đến ô nhiễm do hậu quả ô nhiễm chưa thực sự nghiêm
trọng, mức độ phát triển của các ngành công nghiệp còn nhỏ lẻ.
 Pha loãng và phát tán (Dilute and disperse)
Pha loãng: Dùng nước nguồn để pha loãng nước thải trước khi đổ vào
nguồn tiếp nhận.
Phát tán: Nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải.
 Xử lý cuối đường ống (EOP = End-of-pipe treatment)
Lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở cuối dòng thải để phân hủy
dòng thải hay làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm nhằm đáp ứng yêu cầu bắt buộc
trước khi thải vào môi trường. Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở
các nước công nghiệp để kiểm soát ô nhiễm công nghiệp.
 Sản xuất sạch hơn (SXSH) (Cleaner production)
Ngăn chặn phát sinh chất thải nguy hại tại nguồn bằng cách sử dụng năng
lượng và nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất. Tiếp cận này bắt đầu xuất
hiện từ những năm 1980 với những cách gọi khác nhau như “phòng ngừa ô
nhiễm” (pollution prevention), “giảm thiểu chất thải” (waste minimization). Ngày
nay, thuật ngữ “sản xuất sạch hơn” (Cleaner production) được sử dụng phổ biến
trên thế giới để chỉ các tiếp cận này, mặc dù các thuật ngữ tương đương vẫn còn
được sử dụng ở vài nơi.
Như vậy, từ phớt lờ ô nhiễm, rồi pha loãng và phân tán chất thải, đến kiểm
soát cuối đường ống và cuối cùng là SXSH là một quá trình phát triển khách quan,
tích cực có lợi cho môi trường và kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn
xã hội nói chung. Ba cách ứng phó đầu là những tiếp cận quản lý chất thải bị động
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 4
Hình 1.1: Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm
Xử lý cuối đường ống
EOP = End of pipe
treatment

Năng lượng
Sản
phẩm
Chất thải rắnNước
thải
Khí thải
Quá trình sản
xuất
Hình 1.2: Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự
phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái. Không nên cho rằng SXSH
chỉ là 1 chiến lược về môi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế. Trong
khi xử lý cuối đường ống luôn tăng chi phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi
ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và
nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu chất thải.
1.1.3. Các bước tiến hành áp dụng SXSH
Quá trình SXSH được chia làm 6 bước như sau
SXSH là một quá trình liên tục. Sau khi kết thúc một đánh giá SXSH, đánh
giá tiếp theo cần được tiến hành để cải thiện hiện trạng tốt hơn hoặc bắt đầu với
phạm vi đánh giá mới.
1.1.4. Phân loại các giải pháp SXSH [5]
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các
thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 6
LIÊN TỤC DỊCH VỤ CON NGƯỜI
GIẢM RỦI ROCHIẾN LƯỢCPHÒNG NGỪA
SẢN PHẨM VÀ
QUY TRÌNH
SẢN XUẤT

- Công nghệ sản xuất mới: lắp đặt các thiết bị mới và có hiệu quả hơn, giải
pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSH khác. Mặc dù vậy,
tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp
khác.
 Tuần hoàn
- Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: thu gom chất thải và sử dụng lại cho quá
trình sản xuất.
- Tạo ra các sản phẩm phụ: thu gom và xử lý các dòng thải để có thể trở
thành một sản phẩm mới hoặc để bán ra cho các cơ sở sản xuất khác.
 Cải tiến sản phẩm
- Thay đổi sản phẩm: cải thiện chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm
để làm giảm ô nhiễm, tiết kiệm được lượng nguyên liệu và hóa chất độc hại sử
dụng.
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 7
Kiểm soát
quá trình tốt
Quản lý nội
vi
Cải tiến thiết
bị
Thay đổi
nguyên liệu
CÁC GIÁI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Áp dụng
công nghệ
sản xuất mới
Giảm chất thải tại
nguồn
Tuần hoàn
Tạo sản

nhuận, cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm trong công nghiệp.
Tuy nhiên, lại có nhiều rào cản trong quá trình áp dụng sản xuất sạch tại nước ta:
- Các rào cản thuộc về nhận thức: thiếu sự quan tâm và cam kết về SXSH từ
Ban lãnh đạo các doanh nghiệp; thiếu niềm tin, ngại sự thay đổi, sợ thất bại; thiếu
quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Các rào cản về tổ chức: thiếu sự tham gia của nhân viên, hệ thống quản lý
không hiệu quả, bộ máy quản lý điều hành yếu kém.
- Các rào cản thị trường: việc cung cấp nguyên vật liệu không đảm bảo chất
lượng, giá cả; thay đổi thường xuyên sản phẩm và quy trình sản xuất.
- Các rào cản về kỹ thuật: năng lực kỹ thuật bị hạn chế, thông tin kỹ thuật
đầu vào bị giới hạn, những hạn chế về công nghệ.
- Các rào cản kinh tế: quan tâm đến lượng sản phẩm hơn là quan tâm đến chi
phí sản xuất, chi phí cao và thiếu vốn đầu tư, quy hoạch đầu tư không dự trù trước.
1.1.6. SXSH ở Việt Nam
1.1.6.1. Hiện trạng SXSH ở Việt Nam
Khái niệm SXSH đã được giới thiệu và thử nghiệm áp dụng trong công
nghiệp đầu tiên ở nước ta từ năm 1995 qua hai dự án do quốc tế tài trợ là “ SXSH
trong công nghiệp giấy” (1995 – 1997) và “ Giảm thiểu chất thải trong công
nghiệp dệt” ở Hà Nội (1995 – 1996) do UNEP/NIEM tại Bangkok (Thái Lan) và
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 8
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
CIDA – IDRC (Canada) tài trợ. Hai dự án này mới dừng ở mức giới thiệu khái
niệm và xác định tiềm năng giảm thiểu chất thải.
Vào ngày 22 tháng 9 năm 1999, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT đã ký
Tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, khẳng định cam kết của Chính phủ Việt Nam với
chiến lược phát triển bền vững.
Trong những năm vừa qua, các hoạt động về SXSH ở nước ta tập trung
chủ yếu vào:
- Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức.
- Trình diễn kỹ thuật đánh giá SXSH tại doanh nghiệp nhằm thuyết phục.

1.2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN
1.2.1. Hiện trạng ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản [4]
Tình hình khai thác thủy hải sản trong quý I năm 2012 khá thuận lợi, sản
lượng đạt khá. Tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn như giá dầu, ngư cụ, lương
thực, thực phẩm đều tăng dẫn đến chi phí khai thác tăng cao, trong khi đó giá bán
các mặt hàng thủy sản không ổn định. Tổng sản lượng thủy hải sản trong quý I
năm 2012 ước đạt 24.123 tấn tôm, cá các loại, tăng 7,64% hay tăng 1.712 tấn so
với cùng kỳ năm 2011.
Theo Bộ NN&PTNT kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 5/2012 ước đạt
500 triệu USD, nâng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản 5 tháng đầu năm
2012 lên 2,3 tỷ USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2011. Dự báo kim ngạch xuất
khẩu thủy sản cả năm sẽ đạt con số hơn 6,8 tỷ USD, tăng so với dự báo của tháng
trước 200 triệu USD và tăng 11,9% so với giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2011.
Mặc dù xuất khẩu thuỷ sản đang đạt tăng trưởng khả quan, nhưng ngành
chế biến và xuất khẩu thuỷ sản cũng đang đứng trước nhiều khó khăn và bất cập.
VASEP cho biết: Trong quý I/2012, chỉ còn khoảng 470/800 doanh nghiệp hoạt
động xuất khẩu, giảm hơn 40% so với cùng kỳ năm ngoái. Nguyên nhân chính của
tình trạng này, do các doanh nghiệp thiếu nguyên liệu trầm trọng. Sản lượng 2 loài
nuôi chính là tôm và cá tra không ổn định. Các doanh nghiệp khó thu mua nguyên
liệu vì nông dân không bán chịu, trong khi vòng quay vốn chậm do thị trường tiêu
thụ khó khăn về tài chính. Đồng thời, với mức lãi suất quá cao, chi phí đầu vào
tăng mạnh từ 5 – 10 làm cho nông dân, ngư dân và doanh nghiệp đều khó duy trì
sản xuất và chế biến.
Đặc biệt, đối với ngành cá tra đang gặp khó khăn nghiêm trọng do thiếu
vốn lưu động, thiếu nguyên liệu, sản xuất đình đốn Theo khảo sát, hơn 90% số
doanh nghiệp mong muốn tăng hạn mức vay vốn, thấp nhất 10 tỷ đồng và cao nhất
lên đến 1.400 tỷ đồng. Bên cạnh đó, các chính sách còn nhiều bất cập đã làm tăng
chi phí, đội giá thành sản xuất như: doanh nghiệp phải chịu thuế bảo vệ môi
trường, phí công đoàn, phí kiểm soát chất lượng thủy sản xuất khẩu; phí kiểm dịch
thú y năm 2012 tăng 300%, đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc nhập khẩu.

đông thủy sản do sự hút nhiệt của chất làm lạnh (băng môi) để đưa nhiệt độ ban
đầu của cơ thể thủy sản xuống dưới điểm đóng băng và tới -8˚C đến -10˚C và có
thể xuống thấp hơn nữa: -18˚C, -30˚C hay -40˚C.
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 11
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
1.2.2.3. Mô tả quy trình chế biến
Nhìn chung quy trình chế biến thủy sản cần rất nhiều công đoạn rửa do
vậy tiêu tốn rất nhiều nước ở các công đoạn này và nước thải cũng từ công đoạn
này mà xuất hiện. Công đoạn sơ chế thì phát sinh nhiều CTR. Còn riêng khí thải
thì phát sinh chủ yếu trong quá trình cấp đông do sử dụng điện khá nhiều.
Tùy theo sản phẩm mà chúng ta có các quy trình chế biến khác nhau.
Nhưng nhìn chung đối với chế biến thủy hải sản đông lạnh thì hầu như đều theo
một quy trình chế biến như trên. Tùy yêu cầu của sản phẩm mà giai đoạn sơ chế có
thể có hoặc không có các công đoạn như đánh vẩy, lạng da, cắt hầu…Công đoạn
chế biến có thể là cắt khúc, để nguyên con,…
1.2.3. Vấn đề ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến thủy sản
Trên cơ sở quá trình công nghệ sản xuất, quy mô và cơ cấu sản phẩm, đặc
tính nguyên liệu sử dụng, nhận thấy các nguồn ô nhiễm môi trường từ công nghệ
chế biến thủy sản là: nước thải, chất thải rắn, khí thải, tiếng ồn và độ rung. Trong
đó chủ yếu là nước thải và chất thải rắn do có thải lượng lớn và thành phần ô
nhiễm hữu cơ cao, dễ chuyển hóa trong điều kiện tự nhiên tạo nên nhiều yếu tố bất
lợi cho môi trường.
1.2.3.1. Chất thải rắn
Điểm chung của hầu hết các dạng công nghệ chế biến thủy sản là tiêu
hao nguyên liệu khá lớn do tỷ lệ phần không sử dụng được ( đầu, xương, nội tạng,
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 12
Nguyên liệu
Rửa
Tiếp nhận và
rửa

Hiện nay, tại hầu hết các cơ sở chế biến thủy sản quy mô công nghiệp
đều đã thực hiện các giải pháp phân loại, thu gom theo đặc tính thành phần và
nguồn phát sinh CTR cho các mục đích: tận thu, tái sử dụng, đảm bảo yêu cầu an
toàn vệ sinh thực phẩm hoặc điều kiện thải bỏ.
Phế liệu thủy sản được thu gom đưa vào tái sử dụng hoặc đưa ra ngoài
để tránh tồn lưu gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường. Phần lớn được tận thu, bán
cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng vào các mục đích: chế biến bột cá, làm thức ăn
gia súc, phân bón,…
Đánh giá chung
Tình hình quản lý CTR hiện tại về cơ bản không còn là vấn đề đáng lo
ngại đối với công nghiệp chế biến thủy sản nhưng vẫn cần thiết có những giải
pháp đồng bộ, toàn diện để duy trì công tác ngăn ngừa, kiểm soát và sử dụng có
hiệu quả nguồn phế liệu thủy sản.
1.2.3.2. Khí thải và các yếu tố gây ô nhiễm không khí
Mùi hôi tanh: Được tạo ra từ quá trình phân giải, phân hủy các thành
phần hữu cơ của nguyên liệu, phế phẩm thủy sản. Mùi tanh của nguyên liệu tồn tại
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 13
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
trong suốt quá trình chế biến, tập trung ở các bộ phận tiếp nhận và xử lý sơ chế sản
phẩm, khu vực chứa phế liệu, các phương tiện thu gom chất thải,…
Hơi Clorine: Tạo thành trong quá trình sử dụng nước sạch có pha hóa
chất Clorine để khử trùng nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ chế biến, nhà xưởng,…
Hơi Clorine có mùi hắc khó chịu xuất hiện thường xuyên trong nhà xưởng và chủ
yếu tại các khu vực tiếp nhận, vệ sinh thiết bị, dụng cụ tập trung.
Tác nhân lạnh rò rỉ: Trong chế biến thủy sản sử dụng nhiều thiết bị lạnh
để cấp đông, bảo quản, sản xuất nước đá. Khi đó các hơi độc chủ yếu là NH
3
,
CFC.
Điều kiện vi khí hậu: Môi trường làm việc của người lao động tại phần

SS mg/l 86 – 171
BOD
5
mg/l 777 – 1053
COD mg/l 850 – 1225
Tổng phospho mg/l 15 – 41
Tổng Nitơ mg/l 137 – 165
Clo mg/l 0,07 – 0,09
Tổng Coliform MNP/100ml 19.000
(Nguồn: Viện Kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường, 2002)
Qua kết quả nghiên cứu nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thủy
sản của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường TPHCM cho thấy nước
thải từ quá trình chế biến thủy hải sản có những đặc tính sau đây:
- pH thường nằm trong khoảng giới hạn từ 6,5 – 7.
- Có hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao.
- Giá trị BOD và COD dao động lớn và tương đối khá cao chứng tỏ mức
độ ô nhiễm của nước thải thủy sản cũng rất nghiêm trọng.
- Hàm lượng lơ lửng cao cho thấy quy trình chế biến và công tác thu gom
chưa tốt.
- Chứa hàm lượng lớn các protit và chất dinh dưỡng thể hiện qua hai
thông số nitơ tổng và phospho tổng.
- Thường có mùi hôi vì có sự phân hủy của các axit amin.
Như vậy có thể thấy nước thải chế biến thủy sản chứa hàm lượng chất
hữu cơ khá cao, nếu không được xử lý thì hàm lượng BOD có thể vượt QCVN đến
20 – 40 lần, COD vượt 2 lần, SS vượt 15 – 20 lần… Nước thải này nếu không xử
lý sẽ đe dọa nghiêm trọng đến môi trường của nguồn tiếp nhận.
Nhìn chung, công nghiệp chế biến thủy sản trong cả nước đã có nhiều
cố gắng trong việc tuân thủ các quy định của Luật Môi trường. Một số áp dụng
công nghệ SXSH, tiết kiệm năng lượng, nước sử dụng trong chế biến, thực hiện
thu gom CTR, xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải. Các nhà máy chế

số đề tài điều tra ô nhiễm môi trường làng nghề. Tuy nhiên, chưa có số liệu báo
cáo nào về ô nhiễm làng nghề chế biến thủy sản. Nghiên cứu của Bộ NN&PTNT
về vấn đề này mới chỉ mang tính chất mô tả, chưa có nghiên cứu định lượng các
vấn đề môi trường làng nghề chế biến thủy sản.
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 16
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung của đề tài nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tìm hiểu tổng quan về SXSH và sơ lược về ngành chế biến thủy sản.
- Khái quát các hoạt động của công ty TNHH Hùng Vương.
- Tìm hiểu về quy trình công nghệ chế biến và hiện trạng môi trường tại công
ty TNHH Hùng Vương.
- Nghiên cứu hiện trạng áp dụng SXSH tại công ty TNHH Hùng Vương.
- Đề xuất giải pháp SXSH khả thi cho công ty.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp luận đánh giá SXSH
Ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản sử dụng rất nhiều điện, nước. Do
đó, trong quá trình sản xuất và chạy các thiết bị đều thải ra lượng lớn nước thải,
CTR, khí CO
2
gây tác động không ít đến môi trường nên khả năng áp dụng SXSH
là rất lớn. Nhưng hầu hết các nhà sản xuất đều không nhận ra và cho rằng việc tiêu
hao nguyên liệu và năng lượng trong sản xuất là điều không tránh khỏi. Do vậy,
cần phải nghiên cứu và áp dụng rộng rãi nhằm giúp cho xí nghiệp có cái nhìn mới
về lợi ích mà SXSH mang lại không những lợi ích về kinh tế mà còn góp phần bảo
vệ môi trường.
Phương pháp luận của SXSH bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ
Bước 1: Các công việc chuẩn bị cho việc thực hiện
- Thành lập nhóm đánh giá SXSH.

Các thông tin và số liệu liên quan đến tình hình sản xuất thủy hải sản, quy
trình công nghệ chế biến và các tài liệu về SXSH được thu thập từ các giáo trình,
báo cáo, từ Internet Sau đó tổng hợp và xử lý thông tin và số liệu có liên quan
phục vụ cho nghiên cứu.
Phương pháp thu thập tài liệu thực tế
Phương pháp này được thực hiện tại công ty TNHH Hùng Vương. Tham
gia các hoạt động có liên quan đến SXSH của nhà máy, nhằm thu thập các tài liệu:
- Hiện trạng môi trường của nhà máy: thu thâp số liệu về nước thải, CTR.
- Hiện trạng tiêu thụ nguyên nhiên liệu.
- Sản lượng sản phẩm đạt được của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp – Khóa 2008 18
SVTH: Trần Thị Hồng Diễm GVHD: ThS. Trần Thị Diễm Thúy
- Số lượng nguyên liệu đầu vào, đầu ra.
- Các quy trình, công đoạn sản xuất của nhà máy.
Phương pháp thống kê
Thống kê các số liệu vừa thu thập được ở thực tế nhằm xem xét và phân
tích nguyên nhân gây lãng phí từ đó định hướng xây dựng giải pháp SXSH khả thi.
Phương pháp so sánh
Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong
phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết, so sánh với tiêu chuẩn Việt
Nam để xác định chất lượng môi trường tại công ty.
Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
Để có thể áp dụng SXSH thì cần phải chứng minh cho công ty thấy khi áp
dụng SXSH csông ty thu được lợi nhuận rõ ràng. Đồng thời xem xét tính khả thi
khi áp dụng về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường của các giải pháp.
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT, MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP
DỤNG SXSH Ở CÔNG TY TNHH HÙNG VƯƠNG – VĨNH LONG
3.1. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Ngày 1/ 7/ 2006, Công ty TNHH Hùng Vương – Vĩnh Long được hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status