Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát chất thải rắn tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội - Pdf 26


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ THU TRANG
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN
TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT THẢI
RẮN TẠI QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - Năm 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
i
Lời cam đoan
ii
Mục lục
iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
ix
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn
1.1.1. Định nghĩa chất thải rắn.
1.1.2. Nguồn tạo thành chất thải rắn đô thị
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
1.1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn
1.1.5. Xử lý chất thải
1.2. Các tác động của chất rắn thải đến môi trƣờng
1.3. Chất thải rắn trên thế giới và tình hình xử lý
1.4. Hiện trạng chất thải rắn ở Việt Nam và tình hình xử lý
1.4.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam
1.4.2. Thu gom, lƣu giữ, vận chuyển chất thải rắn ở Việt Nam
1.4.3. Tình hình xử lý và quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
1.4.4. Định hƣớng quản lý chất thải rắn trong thời gian tới
3
3
3

41
42
42
CHƢƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu chung về địa bàn quận Long Biên
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2. Hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên và tình hình
quản lý.
3.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên
3.2.2. Thành phần chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên
3.2.3. Dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn trong thời gian tới trên địa
bàn quận Long Biên.
3.2.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên
3.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận
Long Biên
3.3.1. Nhận xét về tính hiệu quả của công tác quản lý chất thải trên địa
bàn quận Long Biên
3.3.2. Những vấn đề đặt ra với hệ thống quản lý chất thải rắn tại quận
Long Biên
3.3.3. Đề xuất một số số giải pháp nhằm kiểm soát chất thải rắn tại quận
Long Biên
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
43
43
43
44
53


103
Phụ lục 5: Tổng hợp các chân điểm rác trên địa bàn quận Long Biên
104
Phụ lục 6: Khối lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long
Biên đƣợc vận chuyển đến bãi rác Nam Sơn từ năm 2005 đến năm 2010
106
Phụ lục 7: Khối lƣợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn
quận Long Biên đƣợc thu gom, xử lý
107
Phụ lục 8: Khối lƣợng chất thải y tế phát sinh trên địa bàn quận Long
Biên đƣợc thu gom, xử lý
108
Phụ lục 9: Quy hoạch đất khu công nghiệp đến năm 2020
109
Phụ lục 10: Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh đến năm 2020
109
Phụ lục 11: Quy hoạch đất y tế đến năm 2020
110
Phụ lục 12: Dự báo tổng lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn
quận Long Biên giai đoạn 2010-2030
111
Phụ lục 13: Dự báo tổng lƣợng chất thải công nghiệp phát sinh trên địa
bàn quận Long Biên giai đoạn 2010-2020
112
Phụ lục 14: Các mẫu phiếu điều tra
113
Phụ lục 15: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến đặt
thùng
119
Phụ lục 16: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến đi thu

Trung tâm kỹ thuật môi trƣờng đô thị và khu công
nghiệp
TTKTMTĐT&KCN
5
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
OECD
6
Ngân hàng Thế giới
WB
7
Vệ sinh môi trƣờng
VSMT
8
Phế thải xây dựng
PTXD
9
Uỷ ban nhân dân
UBND
10
Giao thông vận tải
GTVT
11
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị
Bảng 1.2: Tình hình Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004

Biên giai đoạn 2010-2030
Bảng 3.7: Quy hoạch đất khu công nghiệp đến năm 2020
Bảng 3.8: Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh đến năm 2020
Bảng 3.9: Dự báo tổng lƣợng chất thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn quận
Long Biên giai đoạn 2010-2020
Bảng 3.10: Quy hoạch đất y tế đến năm 2020
Bảng 3.11: Một số thông tin liên quan đến 02 đơn vị chịu trách nhiệm thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên
Bảng 3.12. Tổng hợp các chân điểm rác trên địa bàn quận Long Biên
Bảng 3.13: Danh mục trang thiết bị dự kiến đầu tƣ của Xí nghiệp môi trƣờng đô thị
Gia Lâm
Bảng 3.14: Danh mục trang thiết bị dự kiến đầu tƣ của Công ty cổ phần công trình
đô thị Long Biên

vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn
Hình 1.2: Tác động của chất thải rắn đối với môi trƣờng
Hình 1.3: Biểu đồ thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008 và xu hƣớng thay
đổi trong thời gian tới.
Hình 1.4 Tỉ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các loại đô thị Việt Nam năm
2007
Hình 1.5: Hệ thống quản lý chất thải rắn tại một số đô thị Việt Nam
Hình 3.1: Khối lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc
vận chuyển đến bãi rác Nam Sơn từ năm 2005 đến năm 2010
Hình 3.2: Khối lƣợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn quận Long
Biên đƣợc vận chuyển tới bãi rác Nam Sơn từ năm 2008-2010
Hình 3.3: Khối lƣợng chất thải y tế phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc thu
gom, xử lý từ năm 2008-2010
Hình 3.4: Dự báo tổng lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long

được xử lý một cách phù hợp sẽ có khả năng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng
tới sức khỏe. (Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004; Trung tâm
Nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường Đô thị - Nông thôn, Bộ Xây dựng năm 2010)
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất thải rắn, ở Việt
Nam đã và đang từng bước hình thành một hệ thống đồng bộ quản lý chất thải rắn
tại các đô thị và khu công nghiệp, với mục tiêu kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi
trường, đảm bảo phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Tuy nhiên, việc xây dựng và thực tiễn áp dụng còn nhiều hạn chế, bất cập.

2
Quận Long Biên nằm ở phía Đông Bắc của Hà Nội với tổng diện tích tự
nhiên là 5993,0288 ha; mật độ dân số bình quân 2093 người/km
2
. Quận có 14
phường gồm: Phường Ngọc Lâm, Bồ Đề, Gia Thụy, Thượng Thanh, Đức Giang, Cự
Khối, Thạch Bàn, Long Biên, Phúc Lợi, Sài Đồng, Ngọc Thụy, Giang Biên, Phúc
Đồng, Việt Hưng. Mặc dù là một quận mới thành lập nhưng quá trình đô thị hóa rất
cao do quận Long Biên có một vị trí chiến lược rất quan trọng về chính trị, kinh tế,
văn hoá xã hội của Hà Nội và đất nước.
Theo số liệu tại phòng Thống kê quận Long Biên, tính đến 31/12/2009, trên
địa bàn Quận có trên 200 cơ quan đơn vị của Trung ương, Thành phố đóng trên địa
bàn quận, hơn 2500 doanh nghiệp và hợp tác xã. Số hộ làm nông nghiệp hiện nay
chỉ còn 17,45%. Quận có 3 khu đô thị cũ là Ngọc Lâm, Đức Giang, Sài Đồng; ngoài
ra còn có các khu đô thị mới là Việt Hưng, Thượng Thanh, Thạch Cầu. Toàn quận
có 2 khu công nghiệp là Sài Đồng B và Hà Nội Đài Tư, 361 doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp chế biến, chế tạo phân bố trên khắp các phường của quận. Các cơ sở
công nghiệp tập trung chủ yếu tại Khu công nghiệp Hà Nội – Đài Tư; Khu công
nghiệp Sài Đồng B, Các cụm công nghiệp Sài Đồng A, Công ty xe lửa Gia Lâm, tổ
1 Phường Bồ Đề, phố Đức Giang, khu vực xung quanh nhà máy Diêm gỗ, Công ty
Kim khí Thăng Long và một số khác nằm rải rác trong khu dân cư thuộc địa bàn các

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng, cơ sở y tế;
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
- Từ các hoạt động công nghiệp;
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố.
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Các loại CTR được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo
nhiều cách.

4
1.1.3.1. Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay CTR trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
1.1.3.2. Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các
thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da,
giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
1.1.3.3. Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR được phân thành các loại:
- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): là những chất liên quan đến hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dịch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành
sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá
hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động
vật, vỏ rau quả… Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại CTR sau:
+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả…loại chất thải
này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó
chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ
gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, ký túc xá,
chợ…
+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và
phân của các động vật khác.
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu

chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động
vật và cây cỏ.
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công
nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy
hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng. Theo Quy chế quản lý chất thải y tế, các
loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các

6
bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao
gồm:
+ Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;
+ Các loại kim tiêm, ống tiêm;
+ Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
+ Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
+ Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân,
Cadimi, Asen, Xianua…
+ Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc
hại cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp
kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân
hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có trong một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành
phần.
Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế
dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một
quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đáp ứng

50-80
70
128-80
228
Giấy
25-45
40
4-10
6
32-128
81.6
Catton
3-15
4
4-8
5
38-80
49.6
Chất dẻo
2-8
3
1-4
2
32-128
64
Vải vụn
0-4
2
6-15
10

Thủy tinh
4-16
8
1-4
2
160-480
193.6
Can hộp
2-8
6
2-4
3
48-160
88
Kim loại không
thép
0-1
1
2-4
2
64-240
160
Kim loại thép
1-4
2
2-6
3
128-
1120
320

nhiên liệu; đúc ép các chất thải, sử dụng làm vật liệu xây dựng.
- Phương pháp sinh học: chế biến ủ sinh học; mêtan hoá trong các bể thu hồi
sinh học.
Các phương pháp xử lý chất thải có thể khái quát theo sơ đồ hình 1.1.

Hình 1.1: Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn
Thu gom chất thải
Vận chuyển chất thải
Xử lý chất thải
Thiêu đốt
Ủ sinh học làm
Compost
Các phương pháp
khác
Tiêu hủy tại bãi
chôn lấp

9

10
tới các bãi đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm
nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi
bột…. Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở lên tơi xốp và thể tích
của các bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển
sang bãi mới. Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được
sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt
về bảo vệ môi trường. Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm
dứt ở các nước đang phát triển. Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu
dân cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm. Đáy của bãi rác nằm trên tầng
đất sét hoặc được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất. Ở các bãi chôn lấp
rác cần thiết phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải ra môi
trường. Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng
thu hồi một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác.
Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đơn giản; chi phí thấp,
song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn; không
được sự đồng tình của dân cư xung quanh; việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới
là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy
nổ.
d. Các phương pháp xử lý khác
- Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện
Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương
pháp thủ công trên băng tải. Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như :
Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…. được thu hồi để tái chế. Những chất còn lại
sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích giảm
tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao. Các khối rác ép này
được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng.
- Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex
Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây
dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích. Bản chất của

khoẻ con người,
động vật
- Hạn chế kết quả sản
xuất-kinh doanh.
- Ảnh hưởng đến du
lịch và văn hoá.

12
1.3. Chất thải rắn trên thế giới và tình hình xử lý
Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ
tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp).
Năm 2004, tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là
1,2 tỷ tấn. Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát
triển kinh tế), các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát triển.(Trung tâm Thông
tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2007)
Bảng 1.2: Tình hình Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004
Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 (triệu tấn)
Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD
620
Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích)
65
Châu Á (trừ các nước thuộc OECD)
300
Trung Mỹ
30
Nam Mỹ
86
Bắc Phi & Trung Đông
50
Châu Phi cận Sahara

Các nước có thu
nhập cao (Hoa
Kỳ-15 nước EU-
Hồng Kông)
GDP
(USD/người/năm)
<5.000
5.000 – 15.000
>20.000
Tiêu thụ giấy/bìa
trung bình
(kg/người/năm)
20
20-70
130-300
Chất thải đô thị
(kg/người/năm)
150-250
250-550
350-750
Tỷ lệ thu gom %
<70
70-95
>95
Các quy định về
chất thải
Không có Chiến
lược môi trường
quốc gia
Các quy định hầu

20-65

15-40 20-40

15-50

14
 Giấy và bìa
 Nhựa
 Kim loại
 Thủy tinh
5-12
1-5
1-5
7-15
1-5
1-5
10-15
5-8
5-8
Độ ẩm (%)
50-80
40-60
20-30
Nhiệt trị (kcal/kg)
800-1.100
1.100-1.300

22,1% điện năng bằng tài nguyên tái tạo. Các bãi chôn lấp hiện đại nhất cho phép
sản xuất khí biogas thông qua việc lên men chất thải, có thể tái sử dụng dưới dạng
điện năng. Ở Hoa Kỳ có 340 trong số 2975 bãi chôn lấp thu hồi khí biogas và xử lý

15
chất thải có liên quan đến vấn đề giảm các khí nhà kính. (Trung tâm Thông tin
Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2007)
Tiết kiệm tài nguyên: Tiết kiệm tài nguyên là một trong những lợi ích chủ
yếu của họat động thu hồi và tái chế chất thải. Lợi ích nữa của tái chế là giảm các
ảnh hưởng liên quan đến việc sử dụng và chuyển đổi các nguyên liệu thô.
Các số liệu về lượng chất thải vẫn chưa đầy đủ và một số nguyên liệu được
tái sử dụng trực tiếp không được chuyển qua các thiết bị thu hồi làm cho khó đánh
giá.
Những nguyên liệu chính được thu hồi và xử lý để tái sử dụng, bao gồm:
 Chất hữu cơ và gỗ
 Giấy, bìa cứng
 Nhựa
 Thủy tinh
 Kim loại có chứa sắt & không chứa sắt
 Vải dệt
 Ắc quy
 Chất thải điện và điện tử (CTĐT) & dung môi.
Bảng 1.4: Tình hình thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở châu Âu và Hoa Kỳ
Thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở châu Âu và Hoa Kỳ (nghìn tấn)

Đức
Pháp
Anh
Italia
Tây

1.500
1.000
510
1.690
10.000
2.350
Kim loại
không chứa
sắt
1.204
1.750
75
278
121
797
3.975
1.750

16
Tổng số
16.854
9.300
5.725
3.628
4.441
13.487
53.175
46.030
Ắc qui
11.5

công nghiệp tái chế ở châu Âu. (Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc
gia, 2007)
Thị trường nguyên liệu thứ cấp từ chất thải: Năm 2004, thị trường nguyên
liệu thứ cấp toàn cầu đạt 600 triệu tấn với giá trị trên 100 tỷ USD. Thu hồi nguyên
liệu được xem như là biện pháp thích hợp nhất để đối phó với vấn đề quản lý lượng
chất thải đang gia tăng. Tỷ lệ thu gom có chọn lọc chất thải đô thị và chất thải công
nghiệp không nguy hại đang tăng lên ở tất cả các nước, cao hơn 45% so với chất
thải đô thị ở một số nước châu Âu.
Căn cứ vào các số liệu thống kê về số lượng giấy, nhựa và thủy tinh được thu
hồi từ chất thải đô thị, ước tính lượng chất thải loại này ở châu Âu hiện nay là hơn
50 triệu tấn. Từ chất thải công nghiệp, tổng lượng chất thải là giấy, nhựa và thủy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status