LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp
thu gom, xử lý nước thải thành phố Việt Trì ”, chuyên ngành Quản lý môi trường
là công trình của riêng tôi. Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu
khác nhau, các thông tin có sẵn được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu đã được trình bày
trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Cam đoan không sao chép, vi phạm bản quyền tác giả của các tài liệu, số liệu
trích dẫn rõ nguồn tham khảo.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Hà Ngọc Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được luận văn này, ngoài nỗ lực bản thân còn có rất nhiều sự hỗ
trợ, giúp đỡ từ nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè.
Em xin chân thành gửi lời tri ân sâu sắc đến cô giáo TS. Trần Thanh Chi, là
người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài. Nhờ có sự chỉ bảo tận tình của cô,
nhờ những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cô truyền đạt mà em mới có thể hoàn
thành được đề tài này. Đó cũng là quá trình đào sâu kiến thức giúp em trong quá
trình công tác sau này.
Em cũng xin cám ơn quý thầy, cô Viện Đào tạo sau đại học - Đại học Bách
khoa Hà Nội nói chung và thầy, cô Viện Khoa học công nghệ môi trường nói riêng
đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt 2 năm qua.
Cám ơn các bạn lớp Quản lý môi trường 11AQLMT-VT đã luôn bên cạnh,
giúp đỡ, động viên tôi trong những lúc khó khăn.
Và em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn là chỗ dựa tinh thần
vững chắc, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập
cũng như trong quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Trong phạm vi thời gian và kiến thức nhất định nên đề tài không thể tránh
khỏi những sai sót. Mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của thầy cô và
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
XLNT : Xử lý nước thải
NT : Nước thải
NTSH : Nước thải sinh hoạt
BOD (Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa hóa học
DO (Dissolved Oxygen) : Oxy hòa tan
SS (Suspended Solid) : Chất rắn lơ lửng
MLSS (Mixed Liquor Suspended Solid): Cặn lơ lửng hỗn hợp bùn
MLVSS (Mixed Liquor Volatile Suspended Solid): Cặn lơ lửng bay hơi
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1
Hình 1.1 Vị trí thành phố Việt Trì (nguồn Sở Tài nguyên và Môi
trường) 3
1.2.1.1. Phân loại, nguồn gốc phát sinh của nước thải đô thị 12
1.2.3.1. Các phương pháp xử lý nước thải đô thị 18
a. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 18
b. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa - lý 19
c. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 19
CHƯƠNG 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
về tầm quan trọng của việc đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải đối với các
nhà quản lý và xã hội.
- Tìm hiểu các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt và lựa chọn công nghệ
cho trạm xử lý nước thải.
- Đề xuất xây dựng hệ thống thu gom và tính toán công xuất trạm xử lý nước
thải cho một số khu vực nội thành cần ưu tiên đầu tư.
3. Nội dung
- Tổng quan về thành phố Việt Trì.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải thành phố Việt Trì.
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước thành phố Việt Trì.
- Tìm hiểu các phương pháp thu gom, công nghệ xử lý nước thải.
- Đề xuất phương án lựa chọn hệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp với
thành phố Việt Trì.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thu gom, xử lý nước thải thành phố Việt Trì.
- Phạm vi nghiên cứu: Ảnh hưởng của nước thải thành phố đến môi trường
nước, các phương pháp thu gom, xử lý nước thải thành phố Việt Trì.
- Các tính toán chi tiết cho mạng lưới thu gom, các công trình đơn vị trạm xử
lý nước thải, kinh phí đầu tư cũng như ảnh hưởng cụ thể của nước thải đến nông
nghiệp, thương mại, dịch vụ và sức khỏe con người chưa được nghiên cứu trong đề
tài này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, kế thừa thông tin từ các nhà khoa
học, cơ quan nghiên cứu, cơ quan bảo vệ môi trường.
Phương pháp so sánh, phân tích, hệ thống.
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, NƯỚC
THẢI ĐÔ THỊ VÀ HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ
trung tâm vùng của liên tỉnh phía Bắc có hệ thống đầu mối giao thông quan trọng
gắn liền với giao thông quốc gia và quốc tế (đường Xuyên Á, Quốc lộ 2), tuyến
đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đường sông từ các tỉnh phía Tây Đông Bắc quy tụ về
rồi mới đi Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác, Cảng Việt Trì là cảng chính của cả
Vùng [1].
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
1.1.2.1 Địa hình
Thành phố Việt Trì có địa hình đa dạng bao gồm vùng núi, vùng đồi bát úp và
vùng ruộng thấp, trũng.
- Vùng núi cao: Nằm ở khu vực Đền Hùng, có độ cao nhất là đỉnh núi Hùng
(154 m). Địa hình có hướng dốc về bốn phía trong khu vực với độ dốc i > 25 %.
- Vùng đồi thấp: Nằm rải rác khắp thành phố Việt Trì. Bao gồm các quả đồi
bát úp đỉnh phẳng sườn thoải về các thềm của sông Hồng, sông Lô. Cao độ trung
bình của các đồi từ 50 - 70 m với độ dốc của các sườn từ 5 - 15 %.
- Vùng thung lũng thấp: Gồm các thung lũng nhỏ hẹp xen giữa các quả đồi bát úp
và dọc theo hai bên tả ngạn sông Hồng và hữu ngạn sông Lô, có độ cao từ 8 - 32 m.
Địa hình có hướng dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam nhưng không đều
với độ dốc từ 0,4 % đến 5 % [3].
1.1.2.2 Khí hậu
Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
4
Khí hậu thành phố Việt Trì nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung mang nét điển
hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm.
Nói chung, khí hậu dịu hòa không gây ra hiện tượng nhiệt độ quá thấp trong
mùa đông và ít gặp những ngày thời tiết nóng gay gắt vào mùa hè.
- Nhiệt độ trung bình năm: 23
0
C - 24,5
0
C.
Vùng phía tây chủ yếu là cát thô, cát tinh và sỏi, đá.
Theo bản đồ phân vùng động đất Việt Nam thì khu vực thành phố Việt Trì
5
nằm trong vùng động đất cấp 8 [3].
1.1.2.4 Đặc điểm địa chất, thủy văn
a. Sông Lô
Nằm ở phía Tây Bắc thành phố chảy theo hướng Đông Nam, chiều dài sông
ven theo thành phố là 15 km, chiều rộng sông 500 - 700 m, sông có độ sâu lớn
thuận lợi cho giao thông đường thủy và cấp nước cho thành phố.
Mức nước trung bình năm 2008, 2009, 2010, 2011 là 888,25 cm được ghi tại
Trạm Vũ Quang, lưu lượng thay đổi mạnh giữa các tháng trong năm từ 573 cm
(tháng 3/2010) và tới 1463 cm (tháng 8/2000). Trong mùa mưa từ tháng 7 tới tháng
10 lưu lượng ghi được trung bình trên 2 lần của mùa khô. Lưu lượng ngày thấp nhất
496 cm (10/2/2011) [2].
Mức nước Sông Lô ghi được ở phía đông của thành phố, gần hợp lưu với sông
Hồng thay đổi trong năm từ 7.19 m so với mực nước biển đến 16.80 m so với mực
nước biển (1993 tới 2006). Mực nước trung bình là 9.00 m so với mực nước biển.
Trong mùa mưa từ tháng 6 tới tháng 10, mức nước trung bình 11.10 m so với mực
nước biển. Mức vượt quá mực trung bình là 10 m so với mực nước biển xấp xỉ 120
ngày, làm ngập lụt một khoảng rộng bên ngoài đê [3].
b. Sông Hồng
Sông Hồng chảy theo hướng Tây - Tây Nam ra hướng Đông Nam, chiều rộng
của sông khi đi qua thành Phố Việt Trì khoảng 700 - 1200 m.
Mức nước trung bình năm 2008, 2009, 2010, 2011 là 748,5 cm được ghi tại Trạm
Việt Trì, lưu lượng thay đổi mạnh giữa các tháng trong năm từ 520 cm ( tháng 3/2010) và
tới 1245 cm (tháng 7/2008). Trong mùa mưa từ tháng 7 tới tháng 10, lưu lượng ghi được
trung bình trên 2 lần của mùa khô. Lưu lượng ngày thấp nhất 410 cm (19/2/2010) [2].
Đối với các mức nước Sông Hồng cũng như mức nước Sông Lô, trong mùa
mưa mức nước đều cao hơn phần đất nằm bên trong đê [3].
c. Nước hồ, đầm và nước ngầm
Kim Đức, Hùng Lô, Hy Cương [1].
7
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Việt Trì [1]
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Ghi chú
I Đất toàn đô thị 11.175,11
1 Đất khu vực nội thành 4.510,66 40,36
2 Đất khu vực ngoại thành 6.664,45 59,64
II Đất khu vực nội thành 4.510,66
1 Đất xây dựng đô thị 1.943,71 43,09
2 Đất khác 2.566,95 56,91
III Đất xây dựng đô thị 1.943,71
1 Đất dân dụng 1.500,74 77,21
1.1 Đất ở 718,19 36,95
1.2 Đất CTCC cấp đô thị 225,93 11,62
1.3 Đất cây xanh, TDTT 95,5 4,91
1.4 Đất giao thông khu vực nội thành 461,13 23,72
2 Đất ngoài dân dụng 442,97 22,79
2.1 Đất CN, TTCN, kho tàng 56,53 2,9
2.2 Đất giao thông đối ngoại 45,65 2,3
2.3 Đất công cộng ngoài dân dụng 92,39 4,8
2.4 Đất bãi xử lý chất thải 4,81 0,2
2.5 Đất công trình đầu mối 5,4 0,3
2.6 Đất ngoài khu dân dụng khác 238,19 12,3
IV Đất khác 2.566,95
1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.161,07 45,23
2 Đất nuôi trồng thủy sản 124,44 4,84
3 Đất lâm nghiệp 82,08 3,19
4 Đất nông nghiệp khác 2,53 0,1
5 Đất bằng chưa sử dụng 62,01 2,4
6 Đất đời núi chưa sử dụng 17,17 0,67
2 Phường Bến Gót 311,62 5.789 18,58
3 Phường Dữu Lâu 631,73 9.699 15,35
4 Phường Gia Cẩm 193,68 20.163 104,10
5 Phường Minh Nông 589,22 8.533 14,48
6 Phường Minh Phương 315,59 6.681 21,17
7 Phường Nông Trang 192,72 15.980 82,92
8 Phường Tân Dân 136,67 7.289 53,33
9 Phường Tiên Cát 354,98 13.731 38,68
10 Phường Thanh Miếu 208,44 9.352 44,87
11 Phường Thọ Sơn 100,88 6.514 64,57
12 Phường Vân Cơ 99,72 5.125 51,39
13 Phường Vân Phú 923,74 8.265 8,95
II Các xã (ngoại thành) 6.664,45 61.339 9,20
1 Xã Chu Hóa 931,57 5.086 5,46
2 Xã Hùng Lô 197,69 5.634 28,50
3 Xã Hy Cương 702,98 4.501 6,40
4 Xã Kim Đức 965,79 8.109 8,40
5 Xã Phượng Lâu 527,32 4.291 8,14
6 Xã Sông Lô 536,64 4.860 9,06
7 Xã Tân Đức 454,08 2.545 5,60
8 Xã Thanh Đình 790,34 6.678 8,45
9 Xã Thụy Vân 986,35 12.382 12,55
10 Trưng Vương 571,69 7.253 12,69
III Lực lượng A (an ninh, quốc phòng) 3.074
Tổng cộng 11.175,11 188.564 16,87
1.1.3.3 Về hạ tầng xã hội
a. Nhà ở
9
Trên địa bàn thành phố Việt Trì, dọc theo đường Quốc lộ 2 và các tuyến phố
của đô thị nhà ở phổ biến là dạng nhà 2 đến 4 tầng. Nhà ở các khu vực ngoại thành
văn hóa thanh thiếu nhi, Thư viện tỉnh, thư viện thành phố… Ngoài ra còn có Trung
tâm hội nghị tỉnh có quy mô trên 500 chỗ, 2 rạp chiếu phim là rạp Hòa Phong và rạp
chiếu bóng Long Châu Sa [1].
e. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố gồm có:
- Khu công nghiệp Nam Việt Trì: Diện tích 120 ha, là khu công nghiệp hỗn
hợp với các nhà máy hóa chất, giấy, rượu bia, mì chính, xẻ gỗ, vật liệu xây dựng,
nhuộm,…
- Cụm công nghiệp Tây Bắc: Bao gồm các xí nghiệp dệt Vĩnh Phú, Trung tu ô
tô, vận tải ô tô, dược may mặc.
- Khu công nghiệp Thụy Vân: Với diện tích 300 ha được Chính Phủ phê duyệt
năm 1995. Hiện nay có trên 70 doanh nghiệp được cấp phép đầu tư xây dựng và có
khoảng 40 doanh nghiệp đang hoạt động ổn định.
- Khu công nghiệp Nam Bạch Hạc: Diện tích 71,9 ha với các nhà máy đóng tàu và
sửa chữa tàu, nhà máy sản xuất thép và vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản [1].
1.1.3.4. Về hạ tầng kỹ thuật
a. Giao thông đô thị
- Tuyến đường sắt
Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua thành phố Việt Trì, dài 17 km cắt
qua hệ thống đường thành phố ở 12 điểm, với 02 ga, Ga Việt Trì nằm ở phía Đông
thành phố, Ga Phủ Đức nằm ở phía Tây thành phố.
- Tuyến đường thủy
Thành phố Việt Trì nằm ở ngã ba sông Hồng, sông Lô thuận lợi cho khai thác
vận tải thủy, về mùa kiệt có khả năng phục vụ phương tiện 100 tấn - 150 tấn hoạt
động. Có 02 cảng là cảng Việt Trì công suất 800.000 tấn/năm, quy mô 12,8 ha, cảng
Dữu Lâu là cảng địa phương với quy mô 3 ha.
11
- Đường bộ
Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn thành phố là 155,92 km.
Quốc lộ 2 chạy xuyên qua thành phố Việt Trì từ Bạch Hạc đến Đền Hùng đoạn qua
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng,
trên cơ sở đó nước thải đô thị có thể phân thành các loại sau:
Nước thải sinh hoạt: Là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống,
sinh hoạt tắm, rửa, vệ sinh nhà cửa, của các khu dân cư, khu vực hoạt động thương
mại, cơ sở dịch vụ Như vậy, nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình
sinh hoạt của con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh
viện, trường học, nhà ăn, cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất
tương tự như nước thải sinh hoạt [6].
Thành phần NTSH gồm 2 loại: Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con
người từ các khu vệ sinh. Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ
nhà bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước thải từ
các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải
công nghiệp là chủ yếu.
Nước thải sản xuất được chia thành 2 nhóm: nhóm nước thải sản xuất có độ ô
nhiễm thấp (quy ước sạch) và nhóm nước thải có độ ô nhiễm cao.
- Nước thải công nghiệp qui ước sạch là loại nước thải sau khi được sử dụng
để làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.
- Nước thải công nghiệp nhiễm bẩn cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng
lưới thoát nước chung hoặc vào nguồn nước tùy theo mức độ xử lý.
Nước thải thấm qua: Đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều
cách khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga.
Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên. Ở những thành
phố hiện đại, nước thải tự nhiên được thu gom như một hệ thống thoát nước riêng,
nhưng thành phố Việt Trì chỉ có một hệ thống cống thoát nước chung cho nên nước thải
sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước mưa đều thoát theo hệ thống cống này.
1.2.1.2 Đặc trưng của nước thải đô thị
Tính gần đúng, nước thải đô thị thường gồm khoảng 50 % là nước thải sinh
hoạt, 14 % là các loại nước thấm và 36 % là nước thải sản xuất [7].
13
khoảng 52 % là các chất hữu cơ, 48 % là các chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật.
Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các virut và vi khuẩn gây
bệnh như tả, lỵ, thương hàn Đồng thời trong nước cũng chứa các vi khuẩn không
có hại có tác dụng phân hủy các chất thải.
Chất hữu cơ chứa trong NTSH bao gồm các hợp chất như protein (40 - 50 %);
hydrat cacbon (40 - 50 %) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo (5 - 10
%). Có khoảng 20 - 40 % chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học và thoát ra khỏi các
14
quá trình xử lý sinh học cùng với bùn. Đặc điểm quan trọng của NTSH là thành
phần của chúng tương đối ổn định [8].
Trong nước thải đô thị, tổng số coliform từ 10
6
đến 10
9
MPN/100ml, fecal
coliform từ 10
4
đến 10
7
MPN/100ml [6].
Như vậy, NTSH của đô thị có khối lượng lớn, hàm lượng chất ô nhiễm cao,
nhiều vi khuẩn gây bệnh, là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi
trường nước.
Bảng 1.5. Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư [6]
Chỉ tiêu Trong khoảng Trung bình
Tổng chất rắn (TS), mg/l
- Chất rắn hòa tan (TDS), mg/l
- Chất rắn lơ lửng (SS), mg/l
350 – 1.200
250 – 850
- Nước thải công nghiệp
Lượng nước thải công nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố: loại hình, công
nghệ sản xuất, loại và thành phần nguyên vật liệu, sản phẩm, công suất nhà máy,
Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp được xác định chủ yếu bởi đặc
tính sản phẩm được sản xuất.
Ngoài ra, trình độ công nghệ sản xuất và năng suất của xí nghiệp cũng có ý
nghĩa quan trọng. Lưu lượng tính cho một đơn vị sản phẩm rất khác nhau. Lưu
lượng nước thải sản xuất dao động rất lớn. Trong các khu công nghiệp tập trung,
lưu lượng nước thải sản xuất cũng có thể chọn từ 25 đến 40 m
3
/ha.ngàyđ, phụ thuộc
15
vào các loại hình sản xuất trong các khu công nghiệp và chế xuất đó [13].
Thành phần và tính chất NTCN rất đa dạng và phức tạp. Một số loại nước thải
chứa các chất độc hại như nước thải mạ điện, nước thải chế biến thuốc phòng dịch
Thành phần ô nhiễm chính của NTCN là các chất vô cơ (nhà máy luyện kim,
nhà máy sản xuất phân bón vô cơ, hóa chất ), các chất hữu cơ dạng hòa tan, các
chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị (phenol, benzen ), các chất hữu cơ khó bị phân
hủy sinh học (thuốc trừ sâu, diệt cỏ ), các chất hoạt tính bề mặt ABS (Alkyl benzen
sunfonat), một số các chất hữu cơ có thể gây độc hại cho thủy sinh vật, các chất hữu
cơ có thể phân hủy sinh học tương tự như trong nước thải sinh hoạt.
Trong NTCN còn có thể có chứa dầu, mỡ, các chất lơ lửng, kim loại nặng, các
chất dinh dưỡng (N, P) với hàm lượng cao.
- Nước mưa
Nước mưa có nguồn gốc là nước ngưng vì vậy, nước mưa là nguồn nước
tương đối sạch, đáp ứng được các tiêu chuẩn dùng nước. Ở những nước phát triển,
nước mưa được sử dụng và thu gom rất hiệu quả. Nước mưa được thu gom sử dụng
cho các mục đích sản xuất, sinh hoạt, phòng cháy, chữa cháy và tưới cây,…trường
hợp không có nhu cầu sử dụng, nước mưa thường được được thu gom theo một hệ
thống thoát riêng rồi xả vào nơi quy định, không chảy về trạm xử lý, giảm chi phí
kinh tế đối với mạng lưới các khu nhà cao tầng, giảm được 30-40% chiều dài của
mạng lưới so với hệ thống thoát nước riêng, chi phí quản lý giảm 12-20%. Tuy
nhiên đối với những khu nhà thấp tầng hệ thống thoát nước chung có nhiều khuyết
điểm như: Chế độ thủy lực làm việc của hệ thống không ổn định, mùa mưa nước
chảy đầy ống, mùa khô chỉ có nước thải sinh hoạt và sản xuất lưu lượng nhỏ không
đảm bảo điều kiện kỹ thuật, gây lắng đọng cặn, gimr khả năng chuyển tải, tăng số
lần nạo vét, thau rửa. Có thể phù hợp với với những đô thị xây dựng nhà cao tầng,
có nguồn tiếp nhận lớn cho phép xả nước thải vào với mức độ yêu cầu xử lý thấp,
điều kiện địa hình thuận lợi cho thoát nước, hạn chế số trạm bơm và áp lực
bơm[14].
1.2.2.3 Trạm bơm nước thải
Các cống thu gom nước thải được xây dựng dưới dạng tự chảy. Tuy nhiên, để
giảm độ sâu chôn cống thu gom nước thải, cần bố trí xây dựng các trạm bơm
17
chuyển bậc, trạm bơm nước thải tại những vị trí độ sâu chôn cống lớn hơn 2,6 m.
Các trạm bơm này vừa có tác dụng giảm độ sâu chôn cống ở đoạn sau trạm bơm,
vừa đưa một lượng nước thải lớn về trạm xử lý thông qua tuyến cống áp lực.
Số lượng trạm bơm được lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế có thể giảm
tối đa số lượng trạm bơm mà vẫn đảm bảo đưa nước thải về trạm xử lý với phương
án tối ưu nhất.
1.2.2.4 Đấu nối hộ gia đình
Để thực sự mang lại hiệu quả và có tính khả thi cao, cần phải tiến hành đấu nối
cho số hộ gia đình nằm trong khu vực đề xuất xây dựng hệ thống thu gom. Do vậy,
căn cứ trên số hộ hiện có trong khu vực, căn cứ trên tỷ lệ thu gom được nước thải ở
thành phố để xác định số điểm đấu nối hộ gia đình.
Hình 1.2 Sơ đồ đấu nối hộ gia đình
1.2.3 Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải
1.2.3.1. Các phương pháp xử lý nước thải đô thị
a. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
18
thước lớn và một phần các chất lơ lửng.
Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các chất lơ lửng nguồn gốc khoáng (chủ yếu là
cát) được lắng ở bể lắng cát; Các hạt cặn có đặc tính hữu cơ được tách ở bể lắng.
Về nguyên tắc, xử lý cơ học là khâu xử lý sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học
tiếp theo.
Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất
không tan, tuy nhiên BOD của phần nước không giảm [6].
b. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa - lý
- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học: Đó là quá trình khử trùng nước thải
bằng hóa chất (các chất ozon, clo), khử nitơ, photpho bằng các hóa chất hóa học học
keo tụ tiếp tục nước thải trước khi sử dụng lại. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa
học, thường là khâu cuối cùng trong dây chuyền công nghệ xử lý trước khi xả ra nguồn
yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiết sử dụng lại nước thải.
- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý: Cho hóa chất (chất keo tụ và trợ
keo) để tăng cường khả năng tách các tạp chất không tan, keo và một phần chất hòa
tan ra khỏi nước thải ; chuyển hóa các chất tan thành không tan và lắng cặn hoặc
thành các chất không độc; thay đổi pH của nước thải, khử màu nước thải,…
Phương pháp hóa học và hóa lý có thể là khâu xử lý cuối cùng (nếu với mức độ xử
lý đạt được, nước thải có thể sử dụng lại) hoặc là khâu xử lý sơ bộ ( khử các chất độc hai,
ổn định pH cho quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học tiếp theo, chuyển
các chất độc hại khó xử lý khó lắng thành đơn giản hơn hoặc keo tụ được,…)[6].
c. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được sử dụng để làm sạch nước thải sinh hoạt và nước
thải sản xuất khỏi nhiều chất hữu cơ hòa tan và một số chất vô cơ như H2S, các
sunfit, amoniac, nitơ…
19
Các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải dưới tác dụng của các vi sinh vật sẽ
bị phân hủy. Đồng thời, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất
khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Kết quả là làm sạch nước thải
khỏi các chất bẩn hữu cơ.