1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu sự phát thải hợp chất ô
nhiễm hữu cơ bền (POPs) từ các lò đốt chất thải rắn tại khu vực Thành Phố Hồ
Chí Minh
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Sưu tầm, tìm hiểu và xác đònh các thông tin quan trọng nhất về lý thuyết
các hợp chất POPs, lý thuyết cơ bản về quá trình, thiết bò đốt cũng như một
số hiện trạng về hoạt động và công tác quản lý vận hành các lò đốt hiện
nay.
Tính toán, ước lượng khả năng phát thải POPs từ các lò đốt trên đòa bàn
Tp. HCM
Đánh giá khả năng ảnh hưởng của POPs đối với con người và môi trường
tại khu vực Tp. HCM.
Đề xuất giải pháp giảm thiểu khả năng phát thải POPs vào môi trường
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 1 – 10 - 2007
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25 – 12 - 2007
5. Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
1/ PGS.TS. LÊ THANH HẢI
2/ KS. TRẦN VĂN THANH
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày 25 tháng 12 năm 2007
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
Lời cảm ơn
Rời xa Trường cấp ba, xa gia đình để bước vào cánh cửa Đại học niềm vui đó
luôn là động lực cho những bước đường tiếp theo trong tương lai. Trải qua hơn
bốn năm trên giảng đường Đại Học và đang chuẩn bò hoàn thành đồ án tốt
1.2. Ý nghóa của đề tài 2
1.2.1. Tính khoa học 3
1.2.2. Tính thực tế 3
1.2.3. Tính mới của đề tài 4
1.3. Mục tiêu của đề tài 5
1.4. Nội dung nghiên cứu 5
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu 6
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu 6
1.6. Phương pháp nghiên cứu 7
1.6.1. Thu thập và kế thừa chọn lọc thông tin 7
1.6.2. Phương pháp đánh giá nhanh thông qua khảo sát tại hiện trường 7
1.6.3. Phương pháp so sánh 7
1.6.4. Phương pháp tổng hợp 7
CH NG 2 – NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNGƯƠ
ĐẾN CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA HP CHẤT POPs 8
2.1. Tổng quan về POPs 8
2.1.1. Khái niệm và phân loại về chất ô nhiễm hữu cơ bền POPs 8
2.1.2. Tính chất của hợp chất POPs 9
2.1.3. Phương pháp xử lý POPs 15
2.2. Tình hình nghiên cứu POPs 16
2.2.1. Tình hình nghiên cứu POPs ở nước ngoài 16
2.2.2. Tình hình nghiên cứu POPs ở Việt Nam 17
2.3. Các nguồn phát thải POPs vào môi trường 19
2.3.1. Khái quát các nguyên nhân chính 19
2.3.2. Tổng quan các ngành phát thải 20
2.4. Những ảnh hưởng của POPs lên con người và môi trường 29
2.4.1. Con đường chuyền dẫn và vận chuyển POPs trong môi trường 30
GVHD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
Tp. HCM 67
4.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động và công tác quản lý môi trường cho các
lò đốt CTNH phát sinh POPs trên đòa bàn Tp. HCM 71
CH NG 5 - XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN, ƯỚC ĐOÁN TẢIƯƠ
LƯNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT THẢI POPS TỪ QUÁ TRÌNH
ĐỐT CHO CÁC LÒ ĐỐT TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM 73
5.1. Xây dựng phương pháp tính toán ước đoán tải lượng phát thải POPs
. 73
5.1.1. Phương pháp chung 73
GVHD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
III
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
5.1.2. Phương pháp ước đoán tải lượng và hệ số phát thải của một số hợp
chất trong nhóm POPs 74
5.2. Tính toán phát thải POPs từ quá trình đốt chất thải rắn nguy hại tại
Tp. HCM 81
5.2.1. Phát thải dioxin/furan 82
5.2.2. Phát thải PCB 88
5.2.3. Phát thải HCB 89
CH NG 6 - ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGĂN NGỪA, XỬƯƠ
LÝ VÀ THẢI BỎ PHÙ HP CÁC HP CHẤT POPs TỪ CÁC LÒ ĐỐT 92
6.1. Một số giải pháp chung để kiểm soát các chất ô nhiễm hữu cơ bền
(POPs) 92
6.2. Giải pháp cụ thể kiểm soát quá trình đốt 93
6.3. Các công cụ quản lý lò đốt CTNH 96
6.4. Mô hình quản lý vận hành các lò đốt phù hợp 98
6.5. Đề xuất một công nghệ cụ thể xử lý POPs phát thải từ quá trình đốt
rác thải có chứa nhựa 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Danh mục bảng biểu
B ng 1 - Phân loại POPsả 8
B ng 2- Nguồn thải POP phát sinh do nhóm ngành CN sản xuất và chế tạoả . 21
B ng 3 - Nguồn thải POP phát sinh do nhóm sử dụng và ứng dụng sản phẩm ả
22
B ng 4 - Nguồn thải POP phát sinh ra nhóm ngành có các quá trình tái chế ả
24
B ng 5 - Nguồn thải POP phát sinh do nhóm ngành có quá trình nhiệt ả 26
B ng 6 - Nguồn POPs phát sinh do nhóm ngành lưu giữ và thải bỏ chất thảiả 29
B ng 7 - Khái quát hóa một số sản phẩm của nhiệt phân-khí hóa- đốtả 34
B ng 8 - Hiệu quả phân hủy của một số chất hữu cơ 99,99%ả 37
B ng 9 - Tóm tắt các sản phẩm cháy và phương pháp xử lý trong công nghệả
đốt chất thải 45
B ng 10 - Đánh giá khả năng thải bụi kim loại nặng vào không khíả 46
B ng 11 - Lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình hàng năm tại một sốả
nước Châu Âu và Mỹ 48
B ng 12 - Mức độ áp dụng các phương pháp xử lý chất thải rắn tại một sốả
nước trên thế giới 49
B ng 13 - Tổng lượng CTR nguy hại và không nguy hại ở Việt Nam năm 2004 ả
50
B ng 14 - Dự báo khối lượng rác công nghiệp và CTNH tại Tp. HCMả 52
B ng 15 - Tiêu chuẩn thải của một số nguồn thải của Việt Namả 53
B ng 16 – Hiện trạng phát thảiả 58
B ng 17 – Tỉ lệ CTNH có trong CTCNả 62
B ng 18 - Một số thành phần rác thải từ các nhà máy trên đòa bàn Tp. HCMả
63
B ng 19 - Khả năng phát thải POPs vào môi trường từ quá trình đốt ả 66
B ng 20 - Hệ số phát thải từ quá trình đốtả 75
B ng 21 - Hệ số phát thải của PCBsả 77
B ng 22 - Hệ số phát thải c a PAHả ủ 78
sự tồn lưu cũng như sự phát thải POPs vào môi trường. Kết quả nghiên cứu, khảo
sát cho thấy rằng vẫn còn một lượng POPs tồn lưu trong môi trường, điển hình là
các loại thuốc trừ sâu (trong đó có DDT), PCB (Polychlorinatedbiphenyl), PAH,
furan, Dioxin….
Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Tài Nguyên – Môi trường đến nay các Tỉnh
thành trong cả nước đều tồn lưu một khối lượng lớn các loại POPs, trong đó có
DDT, Dioxin, dầu biến thế chứa PCB và các chất tương tự như PCB. Trên cơ sở
đó có thể nói rằng tình hình thải bỏ, tồn lưu đang rất đáng báo động, gây ô nhiễm
môi trường từ các hợp chất POPs. Việt Nam đã tham gia phê chuẩn công ước
Stockholm ngày 22/07/2002 và hiện nay trong chiến lược bảo vệ môi trường của
thành phố, chương trình quản lý CTNH đến năm 2020 đã đặt mục tiêu ưu tiên
đánh giá hiện trạng các chất ô nhiễm hữu cơ bền. Từ đó, đề xuất chiến lược giảm
thiểu sự phát tán vào môi trường.
Một trong những nguồn phát thải hợp chất POPs hiện nay trên đòa bàn Tp. HCM
là từ quá trình đốt chất thải nguy hại. Nguồn thải này gia tăng cùng với sự phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tp. HCM là một trong những nơi phát thải
rác nguy hại lớn nhất của cả nước, chính vì vậy trong khu vực này số lượng các lò
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
1
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
đốt ngày một nhiều. Chính vì lý do trên, đòi hỏi cần phải có sự đầu tư về công
nghệ và nâng cao kiến thức vận hành giảm bớt khả năng phát thải ra môi trường
của hợp chất POPs.
Nhìn chung, việc giải quyết hiện trạng phát sinh và có kế hoạch quản lý quy trình
thải bỏ POPs từ quá trình đốt vào môi trường là vấn đề khó khăn và nan giải. Khó
khăn trên xuất phát từ việc rất khó xác đònh, đònh lượng chính xác khối lượng
phát thải được xử lý bằng phương pháp đốt. Xong cần có biện pháp cải thiện trình
độ công nghệ theo hướng bảo vệ môi trường và có kế hoạch quản lý chặt chẽ qui
trình vận hành để kiểm soát các thông số vận hành phù hợp với tiêu chuẩn xả
Tuy nhiên, việc đầu tư cho lò đốt không đầy đủ, quá trình vận hành không đảm
bảo an toàn, nhiều thông số không được kiểm soát chặt chẽ nên khả năng phát
thải các hợp chất POPs đặc biệt Dioxin/Furan. Đối với môi trường và con người,
hậu quả của việc nhiễm Dioxin có thể kể đến là những ảnh hưởng lên sức khoẻ
sinh sản, tác động lên hệ miễn dòch, gây bệnh tiêm mạch, gây rối loạn thần kinh,
quái thai, dò tật, rối loạn hành vi, và nhiều căn bệnh ung thư khó xác đònh phương
pháp điều trò triệt để.
1.2.1. Tính khoa học
Đề tài được thực hiện là một vấn đề khá mới trong điều kiện nghiên cứu của
thành phố nói riêng và cả nước nói chung, nên trong quá trình thực hiện đồ án, tài
liệu tham khảo đa phần là của những nghiên cứu trong nước gần đây và nhiều
nước trên thế giới. Ngoài ra đồ án còn nhận được sự đóng góp ý kiến của các
Thầy/Cô trong lónh vực môi trường, Thầy/Cô trong chuyên ngành đốt và xử lý
CTNH. Cơ sở lý thuyết đưa ra trong đồ án căn cứ trên những tài liệu đã và đang
được nghiên cứu có tính khoa học đáng tin cậy.
1.2.2. Tính thực tế
Nội dung của luận văn trùng khớp với một phần trong nội dung của chiến lược
bảo vệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Hiện nay Thành
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
3
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
phố đang triển khai đề tài “nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiêm
hữu cơ bền tại khu vực Tp.HCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử
lý và thải bỏ phù hợp”. Hoàn thành đồ án hi vọng có thể đóng góp một phần nhỏ
trong việc phân tích, ước lượng hiện trạng phát thải POPs vào môi trường trong
khu vực Tp. HCM, xác đinh được những ảnh hưởng của nó đối với con người và
môi trường để từ đó đề xuất một số giải pháp giảm thiểu sự phát thải các hợp
chất POPs.
Hiện nay, ở Việt Nam xử lý CTNH bằng phương pháp đốt đang được quan tâm và
Đề tài tập trung vào việc đánh giá hiện trạng các nguồn phát sinh, thải bỏ POPs
tại các lò đốt. Đánh giá khả năng ảnh hưởng của POPs đến con người, môi trường
và đề xuất giải pháp giảm thiểu khả năng phát thải POPs vào môi trường tại khu
vực Tp.HCM với các nội dung chính sau:
Sưu tầm, tìm hiểu và xác đònh các thông tin quan trọng nhất về lý thuyết
các hợp chất POPs. Sau đó tìm hiểu các nghiên cứu liên quan trong và
ngoài nước đã và đang thực hiện về POPs. Đề tài cũng phải làm rỏ lý
thuyết cơ bản về quá trình, thiết bò đốt cũng như một số hiện trạng về hoạt
động và công tác quản lý vận hành các lò đốt hiện nay.
Tính toán, ước lượng khả năng phát thải POPs từ các lò đốt trên đòa bàn
Tp. HCM
Đánh giá khả năng ảnh hưởng của POPs đối với con người và môi trường
tại khu vực Tp. HCM.
Đề xuất giải pháp giảm thiểu khả năng phát thải POPs vào môi trường
Tương ứng với những nội dung chính sẽ thực hiện, bố cục được trình bày trong đồ
án gồm sáu chương với cấu trúc tổ chức như sau:
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
5
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
Chương 1: Mở đầu.
Chương 2: Nghiên cứu tổng quan và những ảnh hưởng đến con người và môi
Phương pháp thu thập và thừa kế chọn lọc được sử dụng trong đồ án thông qua
việc tổng hợp tài liệu, thu thập các cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung sẽ
trình bày. Việc thu thập có chọn lọc sẽ là cơ sở khoa học để hiểu được tác động
của các hợp chất POPs lên con người và môi trường cũng như các con đường
chuyển hóa của chúng trong môi trường, trong cơ thể sống của người và động vật.
Các nguồn tài liệu thu thập được tập trung từ các nguồn tài liệu trong và ngoài
nước, từ các báo cáo, giáo trình, tài liệu hội thảo, từ internet… đặc biệt là các tài
liệu đònh hướng, chiến lược trong công tác quản lý môi trường, quản lý chất thải
nguy hại của thành phố.
1.6.2. Phương pháp đánh giá nhanh thông qua khảo sát tại hiện trường
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiện trạng thông qua các cuộc điều
tra khảo sát thực đòa. Từ kết quả đánh giá tiến hành thống kê, phân tích các tác
động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng tại khu vực Tp. HCM. Kết quả là tìm
ra giải pháp, chiến lược giảm thiểu, thải bỏ POPs từ quá trình đốt vào môi trường
tại khu vực TP.HCM.
1.6.3. Phương pháp so sánh
Dùng để so sánh các lý thuyết và thực tế mà các tài liệu khác đã đưa ra, so sánh
với các cơ sở khoa học chung đã được đề cập đến, từ đó rút ra kết luận cho các
nghiên cứu đã được thực hiện.
1.6.4. Phương pháp tổng hợp
Tất cả các điều kiện liên quan: từ hiện trạng phát thải POPs, thông qua các sưu
tầm và điều tra bổ sung, các tác động đến môi trường và sức khỏe con người, các
đònh hướng chiến lược chung về quản lý môi trường và quản lý chất thải mà các
cơ quan khác đã thực hiện.
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
7
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
CHƯƠNG 2 – NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ NHỮNG
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA
Thành
phần
9 hoá chất: DDT,
Toxaphene, Aldrin,
PCBs Các hợp chất của dioxin,
Các hợp chất của furan
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
8
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
Dielrin, Eldrin,
Heptachllor, Mirex,
Hexachlorbenzen,
Chlordane
Đònh nghóa
Có thể hiểu một
cách đơn giản là
những hoá chất dùng
để diệt trừ những
loài có hại, ảnh
hưởng đến môi
trường và ảnh hưởng
trực tiếp hay gián
tiếp đến các đối
tượng khác.
PCB được thải vào
trong môi trường được
chú ý nhiều nhất
trong dầu nhớt và các
loại hoá chất sử dụng
và không cháy nên
được ứng dụng nhiều
trong các ngành công
nghiệp điện (máy
biến thế, acqui,
đèn, ). Đôi lúc
PCBs lại là sản phẩm
phụ không mong
muốn và là nguồn
phát sinh dioxin.
Đây là sản phẩm phụ
phần lớn không mong
muốn chúng sinh ra hoặc
chúng tích tụ trong môi
trường trong thời gian
dài nên hoàn toàn rất
khó kiểm soát.
2.1.2. Tính chất của hợp chất POPs
Tính chất vật lý
Tính chất vật lý chung
POPs được xem là nhóm hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền với 4 tính chất vật lý chung
như sau:
Trong thành phần có chứa nhóm halogen;
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
9
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
0
C là 19.3ppt. Tất cả các chất PCDD/PCDFs đều rất khó bay
hơi ở điều kiện nhiệt độ bình thường.
Tính chất hoá học
Tính chất hoá học chung
POPs là những hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền, trong công thức phân tử có chứa
halogen, là những hợp chất hidrocacbon thơm có nhiều đồng phân, đồng thời là
nhóm hợp chất hữu cơ độc nhất trong các loại hoá chất hữu cơ độc hại mà con
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
10
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
người biết đến. Chúng rất bền trong điều kiện nhiệt độ bình thường, với tác động
của ánh sáng và có khả năng bò phân huỷ trong môi trường axit, kiềm.
Tính chất hoá học của nhóm thuốc bảo vệ thực vật
POPs thuộc nhóm này là các hợp chất hrocacbon trong phân tử có một số
nguyên tử hidro bò thay thế bằng nguyên tử clo. Hiệu ứng gây độc của POPs trong
nhóm này rất nghiêm trọng vì nó được sử dụng rộng rãi trong môi trường. Chúng
rất bền vững ở nhiệt độ bình thường nhưng dễ bò kiềm thuỷ phân thành DDE.
Chúng không bò phân huỷ sinh học, tích tụ nhiều trong các mô mỡ và khuyếch đại
sinh học trong chuỗi thức ăn. Chúng được phun dưới dạng sương mù hay bụi nên
trực tiếp đi vào đất, từ đất chúng đi vào khí quyển và nước rồi tồn lưu. POPs
thuộc nhóm thuốc BVTV gồm những chất sau:
a) Diclodiphenyltricloetan (C
14
H
9
Cl
5
- DDT)
8
Cl
6
)
- Độc tính: Độc tính của thuốc ở chuột LD
50
= 40- 70mg/ kg. Thuốc có khả năng
tích luỹ trong cơ thể động vật, rất độc đối với cá. Có tác dụng trừ các loại côn
trùng trong đất như sâu xám, dế nhủi, bọ hung, dòi dục với liều lượng 2 – 4kg/ ha.
- Công thức hoá học:
e) Hexachlorbenzen (C
6
H
6
Cl
6
– HCB)
- Tên gọi: Hexachlorbenzen
- Độc tính: Độc tính của thuốc ở chuột LD
50
= 125mg/ kg.
- Công thức hoá học:
f) Toxaphene
- Tên gọi: Toxaphen
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
12
Cl
Cl
Cl
nghiệm trên chuột.
- Công thức hoá học:
Tính chất hoá học của nhóm sản phẩm phụ
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
13
C
l
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
n
CH
Cl
3
CH
2
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
210 đồng phân khác nhau thường gặp nhất là TCDD và TCDF chúng rất nguy
hiểm ngay cả nhiệt độ rất thấp. Nhóm sản phẩm cháy gồm các chất sau:
a) Polyclorinated Dibenzo - p - Dioxin
- Tên gọi: Polyclorinated Dibenzo - p - Dioxin (PCDD)
- Công thức hoá học
b) Polychlorinateddibenzofurans
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
14
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
O
Cl
Cl
Cl
Cl
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
- Tên gọi: Polychlorinated dibenzofurans (PCDF)
- Công thức hoá học
2.1.3. Phương pháp xử lý POPs
Các yêu cầu khi xử lý POPs
Theo công ước Stockholm có một số yêu cầu trong khi lựa chọn và áp dụng các
phương pháp xử lý như sau:
Những chất đó được chuyển hoá một chiều không thuận nghòch.
Sử dụng chất thải làm nhiên liệu;
Nhiệt phân.
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
15
Cl
Cl
Cl
Cl
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
Trong đồ án chủ yếu quan tâm đến phương pháp xử lý nhiệt phân, phần lớn các
chất thải có khả năng phát thải POPs cao là CTNH cần được xử lý. Đây là
phương pháp được sử dụng rộng rải không những ở các nước phát triển mà dần
dần cũng được áp dụng ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam nói
chung và TP.HCM nói riêng. Phần lớn phương pháp đốt để xử lý chủ yếu CTNH
với những ưu điểm giảm 90 – 95% trọng lượng chất thải trong thời gian ngắn,
không mất nhiều diện tích. Với những ưu điểm nêu trên cần có biện pháp kiểm
soát quá trình cũng như dự đoán khả năng phát thải của chúng. Từ đó đề xuất
những biện pháp cải thiện quá trình đốt và kiểm soát khả năng phát thải các hợp
chất POPs từ hoạt động đốt chất thải.
2.2. Tình hình nghiên cứu POPs
2.2.1. Tình hình nghiên cứu POPs ở nước ngoài
Ở Hoa Kỳ
Đây là nước có diện tích nông nghiệp khá lớn, kỹ thuật phát triển nhanh nên
nhiều nghiên cứu hổ trợ cho ngành sản xuất nông nghiệp cũng rất sớm. DDT là
một trong những chất dùng để diệt côn trùng, cũng như những hoá chất khác DDT
có những ảnh hưởng không thể dự đoán trước đoán. Hoa Kỳ chính thức nghưng sử