Đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất đến năm 2020 quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THANH TUYỀN ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2020 QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THANH TUYỀN ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2020 QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ðể hoàn thành luận văn này, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của:
- TS. Mai Văn Phấn, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực hiện ñề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội;
- UBND quận Long Biên, phòng Tài nguyên và Môi trường quận Long
Biên, các phòng, ban và UBND các phường thuộc quận Long Biên.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã
giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tuyền
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
i

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii

2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 35
2.2.2. Phương pháp thống kê 35
2.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 35
2.2.4. Phương pháp minh họa bằng bản ñồ 35
2.2.5. Phương pháp chuyên gia 35
2.2.6. Phương pháp kế thừa 35
2.2.7. Phương pháp dự tính, dự báo 35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Long Biên 36
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 42
3.1.3. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, môi trường
dưới góc ñộ gây áp lực ñối với ñất ñai 61
3.2. ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai ñoạn 2000 - 2010 62
3.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 62
3.2.2. Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2010 68
3.2.3. Kết quả thực hiện phương án kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn2007 -
2010 76
3.2.4. ðánh giá kết quả thực hiện phương án kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2007-2010 80
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.3. ðánh giá tình hình sử dụng ñất từ năm 2010 - 2012 81
3.3.1. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 81
3.3.2. Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 86
3.3.3. ðánh giá tình hình sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 91
3.4. Xây dựng ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 của quận Long Biên .93
3.4.1. Những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu ñến năm 2020 93


Bảng 3.6: Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2005 - 2010 quận Long Biên 73

Bảng 3.7: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2007-2010 77

Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 của quận Long Biên 82

Bảng 3.9: Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 88

Bảng 3.10: ðịnh hướng sử dụng ñất trồng cây lâu năm ñến năm 2020 101

Bảng 3.11: ðịnh hướng sử dụng ñất nuôi trồng thủy sản ñến năm 2020 101

Bảng 3.12: ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp khác ñến năm 2020 102

Bảng 3.13: ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp quận Long Biên ñến năm
2020 103

Bảng 3.14: ðịnh hướng sử dụng ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp ñến năm
2020 104

Bảng 3.15: ðịnh hướng sử dụng ñất cơ sở sản xuất kinh doanh ñến năm 2020
106

Bảng 3.16: ðịnh hướng sử dụng ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa ñến năm 2020 . 108

Bảng 3.17: ðịnh hướng sử dụng ñất thủy lợi ñến năm 2020 110

Bảng 3.18: ðịnh hướng sử dụng ñất công trình năng lượng ñến năm 2020. 110

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải
1. HðND - UBND Hội ñồng nhân dân - Ủy ban nhân dân

2. HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
3. TN & MT Tài nguyên và Môi trường
4. CTSN Công trình sự nghiệp
5. MNCD Mặt nước chuyên dùng
6. PCBL Phòng chống bão lũ
7. QL, TL Quốc lộ, tỉnh lộ
8. BV Bảo vệ
9. VLXD Vật liệu xây dựng
10. THPT, THCS Trung học phổ thông, trung học cơ sở
11. CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
12. QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
13. PNN Phi nông nghiệp
14. MR Mở rộng
15. TT Trung tâm
16. CBTA Chế biến thức ăn
17. LM Làm mới

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1


của công tác quản lý sử dụng ñất ñai ở ñịa phương. Từ những quy ñịnh của
Luật ðất ñai, từ ñiều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội và tình
hình sử dụng ñất trên ñịa bàn quận, việc ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất và ñề
ra ñịnh hướng sử dụng ñất hợp lý trong tương lai ñóng vai trò hết sức quan
trọng, giúp ñịa phương nhìn nhận, ñánh giá ñúng những kết quả ñạt ñược,
những tồn tại, hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao tính hiệu quả của quy
hoạch sử dụng ñất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
trên ñịa bàn quận Long Biên.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, việc thực hiện ñề tài “ðánh giá hiện
trạng và ñề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 quận Long Biên,
thành phố Hà Nội” là rất cần thiết.
2. Mục ñích và yêu cầu
* Mục ñích
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn quận Long Biên giai
ñoạn 2000 - 2010 và từ năm 2010 ñến năm 2012.
- ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 của quận Long Biên.
* Yêu cầu
- Thu thập chính xác số liệu về sử dụng ñất trên ñịa bàn quận.
- Việc xử lý, phân tích, ñánh giá số liệu, tài liệu phải trên cơ sở khoa học,
có tính ñịnh tính, ñịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp.
- ðề xuất sử dụng ñất phải thiết thực, phù hợp với ñiều kiện thực tế ở
ñịa phương.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm và vai trò của ñất ñai
1.1.1. Khái niệm ñất ñai và các chức năng cơ bản của ñất ñai
1.1.1.1. Khái niệm ñất ñai

gồm cả sự kết hợp giữa ñịa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất
ñó” (FAO, 1993); hoặc: “Một vạt ñất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái
ñất. Xét về mặt ñịa lý, có những ñặc tính tương ñối ổn ñịnh hoặc những tính
chất biến ñổi theo chu kỳ có thể dựa ñoán ñược của sinh quyển theo chiều
thẳng ñứng phía trên và phía dưới của phần mặt ñất này. Nó bao gồm các ñặc
tính của phần không khí, thổ nhưỡng ñịachất, thủy văn, cây cối, ñộng vật sinh
sống trên ñó và tất cả các hoạt ñộng trong quá khứ và hiện tại của con người ở
chừng mực mà những ñặc tính ñó có ảnh hưởng tới sử dụng vạt ñất này trước
mắt và trong tương lai” (Brinkman and Smyth, 1973).
Tuy nhiên, khái niệm ñầy ñủ và phổ biến nhất hiện nay về ñất ñai như
sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng
với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn ñộng thực vật, trạng
thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại ñể lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường sá,
nhà cửa )” (Ida Kubiszewski and Cutler J.Cleveland, 1993).
Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều
thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm ñộng
thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng ñất) theo
chiều ngang - trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa hình, thủy văn
cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối
với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của ñất ñai
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự
nhiên và sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. Hiện nay,
con người ñã thừa nhận ñất ñai ñối với loài người có rất nhiều chức năng,

- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của ñất ñai về các chức
năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc
gia nói riêng và trên toàn trái ñất nói chung. Mỗi phần lãnh thổ mang những
ñặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất ñặc thù. ðất ñai có nhiều chức năng và
công dụng, tuy nhiên không phải tất cả ñều bộc lộ ngay tại một thời ñiểm. Có
nhiều chức năng của ñất ñai ñã bộc lộ trong quá khứ, ñang thể hiện ở hiện tại
và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng. Do vậy, ñánh giá tiềm năng
ñất ñai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện
có và sẽ có trong tương lai.
1.1.2. Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế xã hội
ðất ñai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia. Nói ñến
chủ quyền của mỗi quốc gia là phải nói ñến những bộ phận lãnh thổ trong ñó
có ñất ñai. Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọng
lãnh thổ của quốc gia ñó vì thế ñất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh cho sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, xã hội loài người. Nếu không có ñất ñai thì rõ
ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao ñộng sản xuất
nào cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. ðất ñai là một trong
những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, ñiều kiện sống và sự sống
của ñộng thực vật và con người trên trái ñất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ngày
càng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñất ñai trở thành nguồn của cải vô tận
của con người. Thông qua các hoạt ñộng khai thác ñất ñai như trồng trọt, chăn
nuôi mà con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu
của con người. ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường
sống. Không có ñất ñai thì không có sự tồn tại của con người ngày nay, không
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

có bất kỳ ngành sản xuất nào. ðất ñai tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của
ñời sống kinh tế, xã hội. ðất ñai là ñịa ñiểm, là cơ sở của các thành phố, làng

quốc dân và hoạt ñộng của con người. ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất là ñiều kiện vật chất ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác
ñộng trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao ñộng
hay phương tiện lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản
xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự
nhiên của ñất.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản - Sử dụng ñất. Ngoài vai trò là cơ sở
không gian ñất còn có hai chức năng ñặc biệt quan trọng: ”Là ñối tượng chịu
sự tác ñộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất. ðất tham gia tích
cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các
chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Như vậy, ñất trở thành công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ
thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất. Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong
nông nghiệp chỉ có ñất mới có chức năng này” (ðào Châu Thu và Nguyễn
Khang, 1998).
1.2. Một số lý luận về sử dụng ñất
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ
người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng
ổn ñinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết ñịnh phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng ñất hợp lý nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công
dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu

- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến
sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt ñộ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời
gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, thời gian có
sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và
phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh Cường ñộ ánh sáng
mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế ñối
với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng. Chế ñộ nước
vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là
vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển. Lượng mưa nhiều hay ít,
bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm
của ñất cùng khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của ñộng
thực vật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất
khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau.
- Yếu tố ñịa hình: ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử
dụng ñất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp.
ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ
cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức
ñộ xói mòn thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh
hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự
phân biệt ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. Bên cạnh ñó,
ñịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp từ ñó
ñặt ra yêu cầu phải ñảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho ñồng ruộng nhằm
thu lại hiệu quả sử dụng ñất là cao nhất.
ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng ñến giá
trị công trình và gây khó khăn cho thi công.
- Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại ñất ñều có những ñặc tính sinh, lý, hóa
học riêng biệt trong khi ñó mỗi mục ñích sử dụng ñất cũng có những yêu cầu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

12

với hiệu quả kinh tế rất thấp Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất chỉ
là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất quyết ñịnh vẫn là do con
người. Cho dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế nhưng các ñiều kiện xã hội,
kinh tế kỹ thuật không tương ứng thì ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở
thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hóa thành ưu thế kinh tế.
Ngược lại, khi ñiều kiện kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất
thì sẽ phát huy ñược mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, ñồng thời góp phần
cải tạo ñiều kiện môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên bất lợi thành
ñiều kiện có lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế xã hội khác nhau ñã
tác ñộng ñến việc quản lý của xã hội về sử dụng ñất ñai, khống chế phương
thức và hiệu quả sử dụng ñất. Trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau
dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành càng phát
triển, yêu cầu về ñất ñai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng
ñất càng ñược tăng cường, năng lực sử dụng ñất của con người sẽ càng ñược
nâng cao.
Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh
giá bằng hiệu quả sử dụng ñất. Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích
kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai. Trong ñiều kiện nền
kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây
dựng cơ sở hạ tầng ñều ñược dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế thông qua
việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu
ñãi sẽ tạo ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất
ñai. Bên cạnh ñó, cũng cần phải chú ý rằng sự quan tâm quá mức ñến lợi
nhuận tối ña cũng dẫn ñến tình trạng ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, không
chú ý ñến việc xử lý nước thải, chất thải và khí thải ñô thị, công nghiệp sẽ làm
mất ñi vĩnh viễn diện tích lớn ñất canh tác, cùng với việc gây ô nhiễm ñất ñai,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở
rộng không gian sử dụng mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai.
ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñia theo loại, số lượng ñược
sử dụng căn sức sản xuất của ñất và yêu cầu của xã hội nhằm ñảm bảo nâng
cao lực tải của ñất.
Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải
thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả
kết hợp với việc bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao.
1.2.3. Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.3.1. Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam
Tổng diện tích ñất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu hécta. Trong ñó,
khoảng 2 triệu hecta thuộc các thành phố và thị xã. Chỉ có 9 triệu hécta là ñất
nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng ñồng cỏ và ñồng bằng. Trong số này
gần một nửa, khoảng 4 triệu ha ñược sử dụng ñể sản xuất lúa, trong ñó một tỷ
lệ lớn diện tích thuộc các vùng ñồng bằng sông Cửu Long và Sông Hồng.
Nông nghiệp là hoạt ñộng chính của kinh tế nông thôn, chiếm 68%
tổng giá trị sản phẩm (GDP) ở nông thôn. Trong hơn hai mươi năm qua, sản
lượng nông nghiệp ñã tăng nhanh chóng. Trong 10 năm từ 2000 ñến 2010, tốc
ñộ tăng trưởng về sản lượng ñã ñạt mức 4,5%/năm, bình quân mỗi năm tăng 1
triệu tấn lương thực. ðó là do các vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp như
tăng diện tích canh tác, tăng năng suất trên một hecta (nhờ vào việc cải tiến
các giống cây trồng và vật nuôi, cải tiến hệ thống tưới tiêu, kiểm soát lũ lụt và
các kỹ thuật canh tác, cải cách chính sách ruộng ñất, tăng lao ñộng và vốn).
Sản lượng nông nghiệp tăng ñã làm cho thu nhập của các hộ gia ñình ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status