Đánh giá thực trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại thành phố nam định, tỉnh nam định - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







HOÀNG TIẾN ðỨC
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT ðỊNH HƯỚNG SỬ
DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2020 TẠI THÀNH PHỐ NAM ðỊNH,
TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ðẶNG PHÚC
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn Hoàng Tiến ðức

hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Hoàng Tiến ðức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
Tính cấp thiết của ñề tài 1
Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1. Khái niệm và vai trò của ñất ñai 3
1.1.1. Khái niệm ñất ñai 3
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của ñất ñai trong ñời sống kinh tế - xã hội 4
1.2. Một số lý luận về sử dụng ñất 7
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất 7
1.2.2. Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất 8

1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế của các ngành 39
1.2.3. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 44
1.2.4. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư 46
1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 47
II. ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT VÀ BIẾN ðỘNG CÁC
LOẠI ðẤT 52
2.1. Phân tích hiện trạng và cơ cấu sử dụng các loại ñất Thành phố Nam ðịnh 52
2.1.1. Biến ñộng sử dụng ñất trong giai ñoạn 2001 – 2011 52
2.1.2. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ñất Thành phố Nam ðịnh 54
2.2. ðánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng
ñất
64
2.2.1. ðánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng ñất 64
2.2.2. Tính hợp lý của việc sử dụng ñất 70
2.3. Những tồn tại trong việc sử dụng ñất 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

III. ðỀ XUẤT ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2020 74
3.1. Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 74
3.2. Quan ñiểm sử dụng ñất dài hạn 75
3.3. Dự báo nhu cầu sử dụng ñất ñến năm 2020 79
3.3.1. Dự báo nhu cầu sử dụng ñất nông nghiệp 79
3.3.2. Dự báo nhu cầu sử dụng ñất phi nông nghiệp 79
3.3.3. Khả năng ñáp ứng về số lượng, chất lượng ñất ñai cho nhu cầu sử
dụng ñất 84
3.4. ðịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 85
3.4.1. ðất nông nghiệp. 87

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chính của thành phố Nam ðịnh giai ñoạn
2006-2010 37
Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành những năm qua 39
Bảng 3.3: Giá trị năng suất và sản lượng một số loại cây trồng chính giai ñoạn
2006 - 2010
41
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất chăn nuôi giai ñoạn 2006 - 2010 41
Bảng 3.5: Tình hình biến ñộng ñất ñai từ năm 2001 ñến năm 2011 60
Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Nam ðịnh ñến năm 2011 54
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tại Thành
phố Nam ðịnh 65
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, dịch vụ 68
Bảng 3.9: Diện tích, cơ cấu ñất ñai năm 2020…………………………….… 92
Bảng 3.10: Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2020 88
Bảng 3.11: Diện tích, cơ cấu ñất phi nông nghiệp năm 2020 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Biểu ñồ giá trị sản xuất qua một số năm 38
Hình 2: Biểu ñồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005 - 2010 39

giá và rút ra những kết quả cũng như những tồn tại trong quá trình sử dụng ñất,
làm cơ sở cho việc ñề xuất các ñịnh hướng sử dụng ñất của Thành phố Nam
ðịnh ñến năm 2020.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá thực trạng và ñề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020
tại thành phố Nam ðịnh, tỉnh Nam ðịnh” .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

• Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
* Mục ñích
-Tìm ra nguyên nhân gây ra biến ñộng sử dụng ñất trên ñịa bàn Thành
phố Nam ðịnh, tỉnh Nam ðịnh, ñồng thời ñưa ra những ñánh giá, nhận xét về
những kết quả cũng như những hạn chế từ thực trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn
Thành phố Nam ðịnh.
- ðề xuất ñịnh hướng phân bổ quỹ ñất của Thành phố Nam ðịnh cho các
mục ñích sử dụng, phù hợp với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội, ñồng thời
ñưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng ñất ñến năm 2020.
- ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 của Thành Phố Nam
ðịnh làm cơ sở cho việc lập chiến lược sử dụng ñất ñai dài hạn và quy hoạch sủ
dụng ñất ñến năm 2020 của Thành Phố Nam ðịnh nhằm phục vụ công tác quản
lý Nhà nước về ñất ñai ở ñịa phương.
* Yêu cầu
- ðáp ứng yêu cầu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố ñã ñược ñiều chỉnh, bổ sung.
- ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2004 -
2010 ñã ñược UBND tỉnh phê duyệt và kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2007-
2010.

- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “ðất chỉ là cái giá ñỡ, cái kho
cung cấp chất dinh dưỡng” và “ðất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ,
cứng rắn, nước, không khí cần thiết cho thực vật”. Các Mác cho rằng: “ðất ñai
là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp,
ñiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ
người kế tiếp nhau” [6].
Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc
ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất ñai là một diện tích cụ
thể của bề mặt trái ñất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay
bên trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt
nước (hồ, sông suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người,
những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại ñể lại” [21].
Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp
ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng
sản trong lòng ñất. Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng,
ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan
trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống của xã hội loài
người.
Theo Luật ñất ñai 2003 “ðất nông nghiệp bao gồm ñất sản xuất nông
nghiệp (ñất trồng lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm
khác), ñất lâm nghiệp (ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc
dụng), ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác theo quy
ñịnh của Chính phủ" [14].

tăng lên.
ðất ñai, ngoài là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản trong sản xuất nông
nghiệp nó còn ñược coi là tư liệu sản xuất ñặc biệt so với các tư liệu sản xuất
khác bởi vì ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, ñất ñai có trước lao ñộng và là
ñiều kiện tự nhiên của lao ñộng nó chỉ là tư liệu sản xuất khi tham gia vào sản
xuất khi có sự tác ñộng của lao ñộng [32]. ðất ñai vận ñộng theo quy luật tự
nhiên của nó - nghĩa là ñộ màu mỡ của ñất ñai phụ thuộc vào người sử dụng
ñất, do vậy trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng,
bảo vệ , làm giàu cho ñất thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người.
ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt lục ñịa
[9]. ðặc biệt là ñất ñai nông nghiệp, sự giới hạn về diện tích ñất còn thể hiện ở
khả năng có hạn về khai hoang tăng vụ trong từng ñiều kiện cụ thể. Do vậy
trong quá trình sử dụng ñất cần hết sức quý trọng và tiết kiệm thì mới có thể
ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất ñai ngày càng tăng của xã hội.
ðất ñai là yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp, sử dụng nó có ảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

hưởng ñến kết quả ñầu ra và khả năng sinh lợi. ðặc biệt trong hệ thống sản xuất
hàng hoá ñất ñược coi như chi phí ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp, chất
lượng ñất và các lợi thế của ñất sẽ quyết ñịnh khối lượng sản phẩm sản xuất ra
và khả năng sinh lợi của ñất.ðất ñai ñược coi là một loại tài sản, chủ tài sản ñất
có quyền nhất ñịnh do luật pháp của mỗi nước quy ñịnh. ðây là ñiều kiện ñể
chủ tài sản có thể chuyển nhượng và phát huy ñược hiệu quả sử dụng ñất.
Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích ñất tự nhiên nói chung và
ñất nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi.Trong khi
ñó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội ñã và ñang làm ñất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển ñổi sang mục ñích phi nông

của các ngành công nghiệp, là sự phát triển các ngành khác nhau như xây dựng
các công trình dân cư phát triển ñòi hỏi xây dựng nhà ở và hình thái các khu
dân cư, khu ñô thị mới. ðồng thời với nó là sự phát triển ngày càng cao của hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu ñi lại và sinh hoạt của dân cư. Những
nhu cầu này ngày càng tăng làm cho nhu cầu về ñất ñai các ngành ñó cũng tăng
theo.
1.2. Một số lý luận về sử dụng ñất
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ
người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn
ñinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết ñịnh phương hướng chung và mục
tiêu sử dụng ñất hợp lý nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công dụng
của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng
ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu
cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai.
“Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng
ñất ñai ñược thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñai ñược sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất.

9

sản xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì
thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề [24]:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các
lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết quả ñạt
ñược là phần giá trị thu ñược sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị
nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt ñối
và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp
nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
1.2.2.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tưng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống
nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa
phương ñược phát huy, ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn mặc và
nhu cầu khác. Sử dụng ñất phải phù hợp với tập quán, nền văn hóa của ñịa
phương thì việc sử dụng ñất bền vững hơn.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [21], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [24].
- Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển [24].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
1.2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế ñược tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh ( thường là 1 năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào và
dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng ( GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung
gian, là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT = GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTSX/CPTG): ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð,
GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu
sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của người
lao ñộng.
*Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau [9]:
+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

trình sử dụng ñất là: Sử dụng tối ña và có hiệu quả toàn bộ quỹ ñất của Quốc
gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và phát triển xã hội, việc sử
dụng ñất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên ñất ñai cho sản xuất nông nghiệp.
Ngoài những tác ñộng của những ñiều kiện tự nhiên như: Khí hậu, thuỷ
văn, thảm thực vật và quy luật sinh thái tự nhiên ñất ñai còn chịu ảnh hưởng
của con người, các quy luật kinh tế xã hội và các yếu tố kỹ thuật. ðặc biệt là
ñối với ngành nông nghiệp, ñiều kiện tự nhiên là quyết ñịnh chủ ñạo ñối với
việc sử dụng ñất ñai, còn phương hướng sử dụng ñất ñai ñược quyết ñịnh bởi
yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh.
Với sự phát triển ñột phá của khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ gần
ñây, nền văn minh hiện ñại của nhân loại ñã làm biến ñổi sâu sắc cảnh quan
môi trường. Sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng, sự bùng nổ của dân số càng
làm sâu sắc thêm sự mất cân ñối giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội và khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
năng có hạn của các nguồn tài nguyên. Từ những năm 1980, Hiệp hội quốc tế
các tổ chức bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên môi trường (IUCN), tổ chức FAO
và chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP) ñã khởi xướng chương
trình toàn cầu về bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu duy trì các nguồn gen, bảo
vệ sử dụng hợp lý và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên có
thể tái tạo ñược. Thế giới ñang trải qua “thập kỷ nhận thức về môi trường”
(1971 - 1981) và “thập kỷ hành ñộng” (1981 - 1991). Bảo vệ môi trường trở
thành chiến lược toàn cầu và chiến lược của mỗi quốc gia (ðoàn Công Quỳ,
2001)[33]. Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng ñất là sử dụng khoa
học và hợp lý (Nguyễn Viết Phổ, Trần An Phong, Dương Văn Xanh, 1996)[18].
Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ñất còn hạn
chế dẫn tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi trường
sống của con người. Những diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất nông

những người sinh ra và lớn lên ở ñó. Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững
cần thiết phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu. Phát triển
bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng
những thay ñổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho ñạt ñến sự
thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ
hôm nay và mai sau (FAO, 1976)[34].
Sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn ñất, nước, các nguồn ñộng thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ
thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ñược về mặt xã hội (Smyth A.J
and Dumanski J., 1993)[34]. FAO ñã ñưa ra những chỉ tiêu cụ thể cho nông
nghiệp bền vững là:
- Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và tương lai
về số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống, làm việc
tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và chỗ nào có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở
tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo
ñược mà không phá vỡ chức năng của các chu kỳ sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của các cộng ñồng sống ở nông
thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- "Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
tin trong nhân dân" (Phạm Chí Thành,1998)[22].
Mollison B và Holmgren D. tác giả của hai cuốn sách Permaculture One
(1978) và Permaculture Two (1979) ñã ñề xuất học thuyết về phát triển nông
nghiệp bền vững, ñồng thời cho triển khai ở Australia và một số nước trên thế
giới. Theo Mollison B, nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ñể chọn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status