Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên - Pdf 27

1 | P a g e
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bảo vệ môi trường là một chiến lược có tầm quan trọng đặc
biệt, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền
vững của từng quốc gia, địa phương và khu vực. Phát triển kinh tế
phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môi
trường, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường là góp phần phát
triển bền vững kinh tế - xã hội.
Trên thế giới đang đứng trước thảm hoạ về môi trường, mức độ
ô nhiễm đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễm nước, đất,
không khí. Kết quả của quá trình ô nhiễm là thay đổi khí hậu, nhiệt độ
trái đất nóng lên…
Việt Nam cũng đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về mức
độ ô nhiễm (ô nhiễm không khí, ô nhiễm bụi…). Các nhà khoa học
2 | P a g e
đã nghiên cứu và đánh giá về mức độ ô nhiễm nguồn nước do nước
thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, từ sinh hoạt và từ nhiều
nguồn khác nhau.
Nước thải là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn
và đông dân cư, nhất là đối với các quốc gia đã phát triển. Riêng
đối với các quốc gia còn trong tình trạng đang phát triển, vì hệ
thống cống rãnh thoát nước còn trong tình trạng thô sơ, không hợp
lý cũng như không theo kịp đà phát triển dân số nhanh như trường
hợp ở các thành phố ở Việt Nam như Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng,
Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ v.v…
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất
nước ta. Thái Nguyên là một trong những thành phố công nghiệp

- Đánh giá được chất lượng nước thải tại thành phố Thái
Nguyên.
- Đánh giá được ảnh hưởng của nước thải đến môi trường
nước tại thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các ảnh hưởng của nước
thải tới môi trường và nâng cao chất lượng môi trường thành phố
Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường làm quen với thực
tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Tích luỹ được kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này.
5 | P a g e
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Để góp phần bảo vệ bền vững môi trường trong công tác
xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường là rất cần thiết, nhằm giúp
cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách về kinh tế, về
môi trường chủ động nắm vững diễn biến môi trường tại từng nơi,
từng khu vực.
- Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và
tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước và xử
lý nước thải ở thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường sao cho phù
hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trên cơ
sở phát triển bền vững.
6 | P a g e
7 | P a g e
Phần 2

chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
2.2. Cơ sở lý luận của đề tài
2.2.1. Khái niệm về nước thải, nguồn thải
2.2.1.1. Khái niệm về nước thải
• Khái niệm:
Nước thải được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau như:
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình,
trường học, khách sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thải
trong quá trình sống của con người.
- Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các cơ sở công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải.
- Nước thải bệnh viện: Là nước thải từ các cơ sở y tế.
 Tóm lại: Nước thải được định nghĩa là chất lỏng thải ra từ
các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt của con người và đã bị thay đổi tính chất ban
đầu của chúng.
10 | P a g e
2.2.1.2. Khái niệm về nguồn nước thải
 Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và
là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu.
 Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải.
+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có
thể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân
gây ô nhiễm (ví dụ như mương xả thải).
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố
định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác
nhân gây ô nhiễm; nguồn này rất khó quản lý (ví dụ như nước mưa
chảy tràn vào hồ, kênh rạch, đường phố chảy vào sông ngòi, ao).
- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Tác nhân hóa lý: màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất

là chất hữu cơ bị ôxi hóa nhờ vai trò của vi sinh vật.
- Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học: Nước thải chứa
chất hữu cơ ở dạng này thường có độc tính cao, có tác dụng tích
lũy và tồn lưu lâu dài trong môi trường và trong cơ thể sinh vật gây
ô nhiễm lâu dài. Một số chất hữu cơ ở dạng này như polime, thuốc
trừ sâu, các dạng polyancol. Các chất này thường có nhiều trong
nguồn nước mưa chảy tràn qua các vùng nông lâm nghiệp sử dụng
nhiều thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ. Để đánh giá hàm lượng các chất
hữu cơ dạng này người ta sử dụng thông số COD (nhu cầu ôxi hóa
học), thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ bị ôxi hóa nhờ tác nhân hóa
học.
b) Chất vô cơ: Trong nước thải sinh hoạt nồng độ các ion Cl
-

,
PO
4
3-
,
SO
4
2-
luôn cao hơn quy chuẩn cho phép, ngoài các ion trên
còn có ion kim loại nặng có tính độc cao như Pb, Cd. Một số ion
đặc trưng trong nước thải như a môn ( NH
4
+
) hay ammoniac (NH
3
),

các loại vi sinh vật, vi rút, vi khuẩn, giun sán, tảo, rêu,… Nhóm vi
sinh vật trong nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc phân
hủy các chất. Nước thải càng bẩn càng phong phú sinh vật (chủ
yếu là vi khuẩn); trong nước thải sinh hoạt, nước thải từ các trại
chăn nuôi, nước từ đồng ruộng bón phân chưa ủ có nhiều giun sán,
vi khuẩn.
2.2.2.2. Đặc điểm nguồn thải
Hiện nay, người ta quan tâm nhiều nhất tới ba nguồn nước
thải đó là nguồn nước thải công nghiệp, nguồn nước thải bệnh
viện, và nguồn nước thải sinh hoạt. Chúng là một trong những
nguồn nước thải gây ô nhiễm nhất và ảnh hưởng lớn nhất tới môi
trường nước nói riêng và môi trường nói chung. Một số đặc điểm
của ba nguồn nước thải đó là:
- Nguồn nước thải sinh hoạt: Đặc điểm có chứa nhiều chất
hữu cơ dễ phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, mỡ), giàu
chất dinh dưỡng đối với thực vật (hợp chất của N và P), nhiều vi
khuẩn và có mùi khó chịu (H
2
S, NH
3
). Đặc trưng của nước thải
15 | P a g e
sinh hoạt là thường chứa nhiều các tạp chất khác nhau, trong đó có
khoảng 58% chất hữu cơ, 24% chất vô cơ và vi sinh vật. Thành
phần nước thải có chưa hàm lượng BOD
5
= 250 mg/l, COD = 500
mg/l, chất rắn lơ lửng (SS) = 220 mg/l, photpho = 8 mg/l, N
tổng số
=

(2009) [13] sự ô nhiễm môi trường nước chính là sự thay đổi thành
phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng tới hoạt động sống của
con người và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của
nước vượt qua một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở
mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh (Lê Văn Khoa, 2000) [14].
17 | P a g e
Một số ảnh hưởng của nước thải tới môi trường nước, nguồn nước
và sức khỏe là:
*Ảnh hưởng tới môi trường nước: Nước thải làm thay đổi chất
lượng nước, một số xu hướng khi chất lượng nước bị thay đổi như:
Giảm độ pH của nước ngọt và tăng hàm lượng muối do sự gia tăng
hàm lượng SO42-, NO3- trong nước.
Gia tăng hàm lượng các ion trong nước tự nhiên như Ca2+, Pb3+,
As3+, NO3-, PO43-, NO2
Gia tăng hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy bằng con
đường sinh học. Giảm độ ôxi hòa tan trong nước do quá trình phú
dưỡng hóa, giảm độ trong của nước.
* Ảnh hưởng của nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực
đang thiếu nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá
mức và ô nhiễm nguồn nước lại càng làm cho tình trạng này trở
nên trầm trọng hơn. Theo tài liệu tính toán của Trung tâm Kỹ thuật
Môi trường đô thị và khu công nghiệp (CEETIA), chi phí đầu tư để
xử lý nước cấp từ 1.500 - 2.000 đồng/m
3
như hiện nay thì chi phí
này sẽ tăng lên đến 2.000 - 3.000 đồng/m
3
khi chất lượng nguồn
18 | P a g e
nước thô không đảm bảo do bị ô nhiễm hữu cơ, amoni, asen. Theo

)
3
), nước vôi (Ca(OH)
2
), Natrialuminat (Na
2
Al
2
O
4
).
- Phương pháp hấp thụ: Phương pháp này dựa trên nguyên
tắc các chất ô nhiễm (như chất hữu cơ, kim loại nặng, chất màu)
trong nước thải được hấp phụ. Các chất hấp phụ thường được dung
phổ biến là than hoạt tính, đất sét, bùn hoạt tính. Phương pháp này
hấp phụ được 85 - 95% chất hữu cơ có màu.
- Phương pháp trung hòa: Là phương pháp đưa pH trong
nước thải về môi trường trung tính thích hợp cho việc xử lý nước
thải. Các phương pháp gồm: trộn nước thải có tính axit với nước
20 | P a g e
thải có tính kiềm, bổ xung các chất hóa học để điều chỉnh pH (nếu
nước thải có tính axit thì dung NaOH, KOH, Na
2
CO
3
, Ca(OH)
2
;
còn nước thải có tính kiềm thì bổ xung H
2

hiếu khí) và phương pháp kỵ khí (sử dụng vi sinh vật kỵ khí). Đây
là phương pháp làm sạch nước thải bằng biện pháp sinh học lợi
dụng hoạt động của vi sinh vật trong nước thải, lợi dụng các chất
dinh dưỡng trong nguồn nước làm nguồn năng lượng và vật chất tế
bào; chúng phân hủy các chất hữu cơ thành CO
2
, nước và muối
khoáng, khử một số chất thành NO
3
-
, N
2
-
, NH
4
+
. Ngoài ra có thể kết
hợp hiếu khí với kị khí.
2.3. Thực trạng nước thải trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Thực trạng nước thải trên thế giới
2.3.1.1. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ khu dân cư,
trường học, nhà hàng, khách sạn; là một trong những nguyên nhân
chủ yếu làm gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước một
cách nhanh chóng và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người.
22 | P a g e
Tổng lượng nước thải sinh hoạt giao động trong phạm vi lớn,
nó phụ thuộc vào nhu cầu cấp nước ở mỗi quốc gia, mỗi địa
phương. Ở Mỹ và Canada là hai quốc gia có nhu cầu cấp nước lớn
nhất, lượng nước thải từ hai quốc gia này thường giao động tư 200

2.3. Trường nội trú 300 80
3. Nhà hàng
3.1. Nhân viên 120 50
3.2. Khách hàng 15 15
4. Bệnh viện 600 - 1200 30
5. Văn phòng 60 25
6. Rạp chiếu bóng 10 - 20 10
7. Khu nhà máy (không kể
nước thải và căng tin)
60 - 120 25
Nguồn: Ước tính của Arceivala (1985)
Qua bảng trên ta thấy, chất lượng nước thải và tải lượng ô
nhiễm từ khu dân cư và bệnh viện lớn nhất (lượng nước thải từ
bệnh viện dao động từ 600 - 1.200 lít/người/ngày, khu dân cư từ
24 | P a g e
240 - 300 lít/người/ngày; tải lượng BOD
5
phát sinh từ khu dân cư
cao nhất là 80 g/người/ngày). Một số tính toán khác cho thấy tải
lượng BOD
5
mà một người ở Đông Nam Á đưa vào môi trường chỉ
khoảng 35 - 42 g/người/ngày. Tuy nhiên, trong thực tế khối lượng
trung bình các chất ô nhiễm do con người đưa và môi trường khá
khác nhau, nó phụ thuộc và chất lượng bữa ăn, lượng nước sử dụng
và hệ thống cống tiếp nhận nước thải.
2.3.1.2. Nước thải công nghiệp
Cùng với xu thế phát triển công nghiệp, hiện nay lượng nước
thải phát sinh từ các hoạt động công nghiệp cũng đa dạng hơn.
Nguồn nước thải này nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status