Phân tích, đánh giá hiện trạng và đề xuất
phương hướng quy hoạch sử dụng đất xã Võng
Xuyên, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến
năm 2020
Phạm Như Duy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS chuyên ngành: Địa Chính; Mã số: 60 44 80
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Cao Huần
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát
triển bền vững. Phân tích, đánh giá tính phù hợp của các (hợp tác sử dụng đất) HTSDĐ
về mức độ thích nghi, hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường tại xã Võng Xuyên,
huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Đề xuất phương hướng quy hoạch sử dụng đất xã
Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội đến năm 2020 theo hướng bền vững.
Keywords: Địa chính; Quy hoạch sử dụng đất; Đất đai; Phúc Thọ Content
Tính cấp thiết của đề tài
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai hiện nay, được ghi nhận tại Điều 6 Luật Đất đai 2003. Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 nêu rõ “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo
quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”. Việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các
cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ diện tích đất trên địa bàn xã Võng Xuyên, huyện Phúc
Thọ, thành phố Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu: các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu đất nông nghiệp của xã.
Các phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
* Phương pháp điều tra, phân tích số liệu tự nhiên và kinh tế xã hội.
* Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa.
* Phương pháp đánh giá kết quả quy hoạch kỳ trước.
* Phương pháp bản đồ.
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất đai bền
vững.
Luận văn đưa ra cơ sở lý luận và một số phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất
bền vững trong nước và thế giới. Luận văn cũng nghiên cứu một số khái niệm về quy hoạch sử
dụng đất phục vụ nông thôn như: khái niệm đất đai, khái niệm đơn vị đất đai, khái niệm loại hình
sử dụng đất, hệ thống sử dụng đất đai, các định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất, định nghĩa về
mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại hình sử dụng đất khác, tính hữu dụng của
quy hoạch sử dụng đất đai, tính hiệu quả và bền vững trong quy hoạch sử dụng đất đai. Qua đó
đưa ra quy trình đánh giá đất đai theo hướng dẫn của FAO áp dụng vào địa bàn nghiên cứu tại xã
Võng Xuyên.
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất của
xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
Luận văn nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đó là các nguồn lực về tài nguyên
thiên nhiên như khí hậu, địa hình, các loại đất hay tài nguyên nhân văn như dân số, các chỉ tiêu
phát triển kinh tế,… của xã Võng Xuyên ảnh hưởng tới việc quy hoạch sử dụng đất, luận văn
cũng đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2011 với hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng sử dụng
đất nông nghiệp, tiếp đó là biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005-2010 đề cập tới công tác
tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai, công tác thống kê, kiểm kê đất đai, công tác đo đạc lập
bản đồ địa chính, công tác cấp GCNQSDĐ Từ đó để đưa ra các phương hướng cụ thể cho việc
sử dụng quỹ đất phù hợp với nguồn tài nguyên và tiềm lực phát triển của địa phương, tác giả đã
tương ứng đó là: đơn vị II lúa nước, đơn vị II
cây hàng năm, đơn vị II quần cư, đơn vị II nuôi trồng thủy sản.
- Đơn vị III: Nằm trên địa hình vàn trũng, trầm tích Aluvi, loại đất phù sa glây, thành
phần cơ giới trung bình tới nặng với pH
KCl
từ 4,4 – 4,8; mức độ thoát nước là ngập úng theo
mùa. Từ đó hình thành nên 2 HTSDĐ trên đơn vị III là III
LN
, III
NTTS
tương ứng đó là: đơn vị III
lúa nước, đơn vị III nuôi trồng thủy sản.
Sau đó tiến hành thành lập bản đồ đơn vị đất đai năm 2011.
Tiếp đó là các loại hình sử dụng đất phổ biến trên địa bàn xã bao gồm:
Đất lúa nước
Đất trồng cây hàng năm còn lại
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Từ đó xây dựng các hệ thống sử dụng đất từ đơn vị đất đai và các loại hình sử dụng đất với công
thức: HTSDĐ = ĐVĐĐ + LHSDĐ
Dựa trên điều kiện khí hậu và nền nhiệt ẩm cũng như đặc điểm của 3 đơn vị đất đai là
đơn vị I, đơn vị II, đơn vị III, cùng 4 LHSDĐ chủ yếu là cây lúa nước, cây hàng năm, cây lâu
năm và quần cư, ta chọn được các hệ thống sử dụng đất phù hợp với điều kiện của xã. Từ đó ta
lựa chọn 10 HTSDĐ chính là: I
LN
, I
CHN
, I
NTTS
, I
II
CHN
: HTSDĐ II cây hàng năm trên địa hình vàn trũng với mức độ thoát nước kém.
II
NTTS
: HTSDĐ II nuôi trồng thủy sản trên địa hình vàn trũng với mức độ thoát
nước kém.
II
QC
: HTSDĐ II quần cư trên địa hình vàn trũng với mức độ thoát nước kém.
III
LN
: HTSDĐ III lúa nước trên địa hình vàn trũng với mức độ thoát nước kém.
III
NTTS
: HTSDĐ III nuôi trồng thủy sản với mức độ thoát nước kém.
Tuy nhiên ta chỉ tiến hành chọn 8 HTSDDĐ chính là I
LN
, I
CHN
, I
NTTS
,; II
LN
, II
CHN
, II
NTTS
;
III
- Nông - lâm - thuỷ sản: 25,00%
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 40,00%
- Thương mại - Dịch vụ: 35,00%
*Phát triển xã hội
- Cơ cấu lao động nông nghiệp còn 34-35%;
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo 50-55%;
- Tỷ lệ lao động có việc làm trên 95%;
- 100% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 90% được dùng nước
sạch;
- Thu gom và xử lý 100% rác thải công nghiệp và chất thải y tế; 100% chất thải sinh hoạt;
- Bình quân hàng năm giảm 1,5-2% số hộ nghèo;
- Trên 95% số hộ đạt gia đình văn hoá.
Phương án quy hoạch sử dụng đất tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội:
Quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2020: Trong giai đoạn quy hoạch nhằm đáp ứng nhu
cầu phát triển của các ngành, xây dựng các khu dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất
phi nông nghiệp là 89,09 ha, trong đó:
+ Sang đất ở: 19,22 ha;
+ Sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: 69,87 ha.
Thời kỳ 2011-2020, diện tích đất nông nghiệp còn chu chuyển nội bộ, cụ thể:
- Chuyển 23 ha đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm
- Chuyển 25 ha đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản.
- Ngoài ra, còn chuyển đổi 44,5 ha trong nội bộ đất nông nghiệp để làm các mô hình sinh
thái, trang trại VAC, VA, VC , bao gồm:
+ Chuyển 27 ha đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm khác.
+ Chuyển 5 ha đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm.
+ Chuyển 12,5 ha đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác.
Bên cạnh đó, trong kỳ quy hoạch, diện tích đất nông nghiệp còn tăng thêm 21,01 ha,
được lấy từ các loại đất: cải tạo từ đất chưa sử dụng 1,01 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng 2,5
ha; và 17,5 ha đất mặt nước chuyên dùng.
; II
LN
, II
CHN
, II
NTTS
; III
LN
, và III
NTTS
để từ đó đề xuất phương hướng xây dựng
quy hoạch sử dụng đất với các chỉ tiêu diện tích phân bố cho các hệ thống sử dụng đất căn cứ
nhu cầu của địa phương và dựa trên cơ sở khoa học và pháp lý.
Tóm lại, phương án quy hoạch sử dụng đất đã tập trung giải quyết tốt mục tiêu sử dụng
đất đai có hiệu quả, khai thác thế mạnh, tiềm năng của xã, đáp ứng nhu cầu về đất đai để phát
triển các ngành, các lĩnh vực, có tính đến bảo vệ, cải tạo bồi dưỡng tài nguyên đất đai, môi
trường, đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã. References
1. Luật đất đai 2003. Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ban hành
ngày 17 tháng 02 năm 2007 quy định kí hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch
sử dụng đất.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nghị định số 69/2009/NĐ-BTNMT ban hành
ngày 13 tháng 08 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ban hành