Phân tích hiện trạng và đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đến 2020 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Lƣơng Thế Lƣợng

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020 PHỤC VỤ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI XÃ QUỲNH HƢNG, HUYỆN QUỲNH LƢU TỈNH
NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Lƣơng Thế Lƣợng

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020 PHỤC VỤ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI XÃ QUỲNH HƢNG, HUYỆN QUỲNH LƢU TỈNH
NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 4
7. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn .................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................... 4
CHƢƠNG 1................................................................................................................ 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 5
1.1. Quy hoạch sử dụng đất ...................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất .......................................... 5
1.1.2. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất .................................................................... 6
1.1.3. Căn cứ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ...................................................... 7
1.1.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác .................... 9
1.2. Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ......................................................... 11
1.2.1. Khái niệm nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới .................... 11
1.2.2. Mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2013 - 2020 ....................................................................................................... 12
1.2.3. Kinh nghiệm thực hiện chương trình nông thôn mới của một số nước trên thế
giới............................................................................................................................. 15
1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp xã và công tác xây dựng
nông thôn mới .......................................................................................................... 16
1.4. Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn
mới ............................................................................................................................ 17


1.5. Hiện trạng công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã và đề án xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Lƣu ............................................................. 21
CHƢƠNG 2.............................................................................................................. 23
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI XÃ QUỲNH HƢNG, HUYỆN QUỲNH LƢU TỈNH NGHỆ AN ............. 23

3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................ 60
3.2. Các quan điểm khai thác sử dụng đất dài hạn .............................................. 63
3.2.1. Duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp .................................................................. 63
3.2.2. Khai thác triệt để và sử dụng hợp lý, tiết kiệm quỹ đất đai ............................ 64
3.2.3. Chuyển đổi mục đích và điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất đai 64
3.2.4. Làm giàu và bảo vệ môi trường đất để sử dụng ổn định lâu dài ..................... 64
3.2.5. Đảm bảo an ninh và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ..................................... 65
3.3. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm
2020 của xã ............................................................................................................... 65
3.3.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế .................................................................... 65
3.3.2. Một số chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm ................................................. 67
3.3.3. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ............................... 68
3.4. Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển nói chung và xây
dựng nông thôn mới của xã Quỳnh Hƣng ............................................................ 70
3.4.1. Dự báo dân số .................................................................................................. 70
3.4.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử
dụng ........................................................................................................................... 71
3.5. Đề xuất định hƣớng quy hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn
mới tại xã Quỳnh Hƣng .......................................................................................... 75
3.5.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất cho sản xuất hàng hóa ............................ 76
3.5.2. Định hướng quy hoạch sử dụng đất cho phát triển cơ sở hạ tầng ................... 77
3.5.3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn ............................ 78


3.5.4. Đất chưa sử dụng............................................................................................. 78
3.6. Đánh giá hiệu quả phƣơng án quy hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng
nông thôn mới tại xã Quỳnh Hƣng ........................................................................ 79
3.6.1. Đánh giá hiệu quả về kinh tế ........................................................................... 79
3.6.2. Đánh giá hiệu quả về xã hội ............................................................................ 80
3.6.3. Đánh giá hiệu quả về môi trường .................................................................... 80


DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác ............. 9
Hình 1.2: Đồ án nông thôn mới .............................................................................. 17
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã .................. 18
Hình 1.4: Sơ đồ đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã
phục vụ xây dựng nông thôn mới .......................................................................... 20
Hình 2.1: Hệ thống giao thông xã .......................................................................... 32
Hình 2.2: Hiện trạng Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Hƣng .................................... 33
Hình 2.3: Hiện trạng trƣờng trung học cơ sở Quỳnh Hƣng ............................... 37
Hình 2.4: Biến động diện tích các loại đất năm 2000 - 2013 ............................... 52
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả đạt đƣợc của ngành trồng trọt ............................................... 29
Bảng 2.2: Hiện trạng nhà văn hóa và khu thể thao trên địa bàn xã Quỳnh Hƣng .. 34
Bảng 2.3: Đánh giá tổng hợp các tiêu chí quy hoạch và hạ tầng kinh tế xã hội
theo tiêu chí nông thôn mới .................................................................................... 43
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 46
Bảng 2.5: Biến động diện tích sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2013 so
với năm 2000 ............................................................................................................ 51
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh Hƣng 65
Bảng 3.2: Các chỉ cơ cấu kinh tế đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh Hƣng ........ 65
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu ngành chăn nuôi đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh
Hƣng ......................................................................................................................... 66
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu ngành thủy sản đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh Hƣng66
Bảng 3.5: Hiện trạng và dự báo dân số năm 2013 – 2020 ................................... 70
Bảng 3.6: Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới .......................................................................................................... 71
Bảng 3.7: Định hƣớng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Quỳnh
Hƣng ......................................................................................................................... 74

của địa phương thì nhu cầu bức xúc đặt ra hiện nay là phải nhanh chóng xác lập các
1


căn cứ pháp lý và khoa học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu
cực và phát huy các yếu tố tích cực, làm cơ sở sử dụng đất, phân bổ hợp lý, sử dụng
tiết kiệm có hiệu quả cao quỹ đất, thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi
đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất... trên địa bàn xã trong thời gian tới. Từ những lý do trên, đòi hỏi xã phải tiến
hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên
đất đai một cách đúng mục đích và có hiệu quả. Mặt khác tìm hiểu về chương trình
nông thôn mới, một vấn đề được các cấp lãnh đạo hết sức quan tâm, tiêu chí hàng
đầu trong xây dựng nông thôn mới là công tác quy hoạch bao gồm quy hoạch sử
dụng đất - quy hoạch sản xuất - quy hoạch xây dựng. Vậy mối quan hệ thực chất
của nông thôn mới với quy hoạch sử dụng đất? Trước thực tế trên, tôi đã chọn đề tài
“Phân tích hiện trạng và đề xuất định hƣớng quy hoạch sử dụng đất đến 2020
phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh Hƣng, huyện Quỳnh Lƣu, tỉnh
Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch sử dụng đất phục vụ chương
trình xây dựng nông thôn mới.
Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đến 2020 phục vụ xây dựng nông
thôn mới xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khoa học:
- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quỳnh
Hưng.
- Đánh giá khái quát tình hình sử dụng, quản lý đất đai.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất các ngành giai đoạn 2014 – 2020.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông

thu thập được trong quá trình điều tra để đưa ra được những kết luận về hiện trạng,
từ đó đề xuất được phương án quy hoạch sử dụng đất.
- Phương pháp bản đồ và ứng dụng phần mềm GIS: Dùng để xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất xã Quỳnh
Hưng trên cơ sở ứng dụng phần mềm Microstation.

3


- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng để lấy ý kiến các chuyên gia nhằm
hoàn thiện hơn các kết luận, đánh giá và các đề xuất để hoàn thiện đề tài.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Góp phần cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch sử dụng đất
cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới.
Ý nghĩa thực tiễn: Nội dung luận văn góp phần cho mục đích phát triển kinh
tế - xã hội của xã, đẩy mạnh các ngành nghề có hiệu quả cao, xúc tiến việc thay đổi
cơ cấu sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, mở rộng ngành nghề, nâng cao
thu nhập đời sống của nhân dân xã Quỳnh Hưng, đáp ứng yêu cầu nông thôn mới.
7. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
- Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật.
- Các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Các báo cáo của các cấp bộ ngành, địa phương có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
- Các giáo trình: Quy hoạch sử dụng đất, quản lý nhà nước về đất đai, cơ sở
địa chính,...
- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia;
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương của học viên.
- Đọc và rút ra những thông tin quan trọng, cần thiết trong các bài báo trên
mạng có đề cập tới vấn đề nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn

kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất tốt nhất để tổ
chức sử dụng đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao.
1.1.1.2. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là điều kiện đầu tiên đối với hoạt động sản xuất vật chất của con người,
nó vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động. Vì vậy đất đai là tư liệu sản
xuất. Tư liệu sản xuất đất đai có tính khác biệt so với các tư liệu sản xuất khác:
Đặc điểm tạo thành : Đất đai xuất hiện và tồn tại trước khi loài người xuất hiện,
nó tồn tại ngoài ý thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và là

5


điều kiện tự nhiên, chịu sự tác động của lao động, khi con người tác động vào thì đất
đai mới trở thành tư liệu sản xuất.
Tính hạn chế về số lượng: Các tư liệu sản xuất có thể tăng về số lượng, chế tạo
lại tùy theo nhu cầu xã hội. Còn đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất bị giới hạn
bởi ranh giới đất liền trên mặt đất. LêNin đã nói đất đai thì có hạn nhưng sản xuất của
nó thì vô hạn, nếu con người biết sử dụng nó một cách thông minh và sáng tạo thì sức
sản xuất của nó không ngừng được tăng lên.
Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về số lượng, hàm lượng chất
dinh dưỡng, các tính chất lí hóa… Nó được quy định bởi quy luật địa lí (quy luật địa
đới, quy luật phi địa đới…).
Tính không thể thay thế: Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Còn các
tư liệu sản xuất khác có thể thay thế bằng các tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, hiệu
quả hơn.
Tính cố định về vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định về vị trí, trong quá trình sử
dụng không thể di chuyển được. Còn các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi nơi
mọi chỗ và có thể di chuyển được.
Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu, không phụ thuộc vào tác
động phá hoại của thời gian. Nếu biết sử dụng hợp lí trong sản xuất đất sẽ không bị hư

1.1.3.1. Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ điều 22 của luật đất đai năm 2003 [10]; quy hoạch sử dụng đất được
xây dựng dựa trên những yếu tố như sau:
1) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
2) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
3) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
4) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
5) Định mức sử dụng đất;
6) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
7) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là quy hoạch tầm vĩ mô của Nhà
nước nhằm bố trí, sắp xếp các ngành nghề, các nguồn lực sản xuất xã hội sao cho
hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội xây

7


dựng mục tiêu, phương hướng và kế hoạch cho các hoạt động của toàn bộ lĩnh vực
trong xã hội. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước một cách toàn diện và
bền vững.
Định hướng kinh tế - xã hội là cơ sở cho các quy hoạch khác xác định và
định hướng thực hiện. Định hướng kinh tế - xã hội nó vạch ra hướng đi ở tầm vĩ mô
cho các ngành, các lĩnh vực nhằm thúc đẩy các ngành phát triển đúng hướng. Nó
chỉ ra nhu cầu của các ngành, trong đó chỉ rõ nhu cầu sử dụng đất của các ngành,
bởi đất đai là tiền đề, là cơ sở, là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất trong xã hội.
Từ bộ khung mà định hướng kinh tế - xã hội xây dựng lên giúp cho quy hoạch sử
dụng đất đai cũng như các quy hoạch khác thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu
quả cao.
Quy hoạch sử dụng đất dựa vào định hướng kinh tế xã hội. Quy hoạch sử

1.1.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác
Quy hoạch phát triển nông
nghiệp
Quy hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng vật
nuôi
Quy hoạch sản xuất

Quy hoạch đô thị

Quy hoạch
sử dụng đât

Quy hoạch phát triển
lâm nghiệp

Quy hoạch phát triển
công nghiệp
Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế, xã hội

Quy hoạch xây dựng

Quy hoạch các ngành

Hình 1.1: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành là quan hệ
tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Trong đó, quy hoạch các ngành là cơ
sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo
và khống chế quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất đai. Có thể nói quan hệ giữa

và điểm, cục bộ và toàn bộ. Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất
xây dựng,… trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng đất
đai. Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô
thị.
Mặt khác, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính
khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh

10


tế - xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và
phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hóa và phát
triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền
kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội. Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương
hướng với một nhiệm vụ chủ yếu. Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là
tài nguyên đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh
tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử
dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và
hợp lý.
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ
thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải
được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cùng các
quy hoạch khác có liên quan.
1.2. Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Khái niệm nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1. Nông thôn
Có nhiều cách định nghĩa khái niệm nông thôn khác nhau, đứng trên góc
nhìn hành chính: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các

triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Theo đó, đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đạt
50% vào năm 2020 (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới).
1.2.2.2. Nội dung
Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an
ninh quốc phòng trên địa bàn nông thôn toàn quốc, gồm 11 nội dung: quy hoạch
xây dựng nông thôn mới; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; Chuyển dịch cơ cấu,
phát triển kinh tế nâng cao thu nhập; Giảm nghèo và an sinh xã hội; Đổi mới và
phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; phát triển giáo

12


dục – đào tạo ở nông thôn; phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ dân cư nông thôn;
Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn; cấp nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn; Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền,
đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.
+) Về kinh tế, nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường
và giao lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện
đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh giảm bớt sự phân
hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị
Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo
mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở
nông thôn.

sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời
sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người nông dân thông qua
hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước). Quản lý của Nhà nước
và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà nhằm hình thành môi trường thuận
lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn.
Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống
và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời.
Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du
lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được
khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học… cơ cấu kinh tế nông
thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế.
Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ thể nông
thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà
nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các
quá trình ra quyết định và chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch,

14


thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng. Người
nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của
mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương
theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển dân trí được nâng lên, sức
lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đó chính là sức
mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới vừa tự hoàn
thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng
quê hương văn minh giàu đẹp.

từ năm đầu đổi mới tới 8 năm sau khi thực hiện chương trình (thu nhập bình quân
của nông dân đã tăng gấp 3 lần từ năm 1972 – 1977). Tại Việt Nam, công tác này đã
được đúc kết thành câu nói “Nhà nước và nhân dân cùng làm” song thực tế đầu thực
hiện còn nhiểu bất cập, chưa đạt hiệu quả như mục đích và mong muốn khi bắt đầu
thực hiện khi người dân chưa thực sự thấy được quyền làm chủ của mình khi sử
dụng vốn đầu tư từ nhà nước; chưa có ý thức sử dụng nguồn vốn trên sao cho đạt
hiệu quả cao và hợp lý nhất.
Bài học thứ 3 Việt Nam có được là từ một nước láng giềng Thái Lan mang
tính chất vĩ mô – sự hỗ trợ mạnh mẽ của Nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu
vực nông thôn; định hướng rõ nét hướng đầu tư phát triển cây gì, con gì cho nhân
dân; tự nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp của Quốc gia; mở cửa thị trường
có sự lựa chọn đồng thời đầu tư vào bộ máy con người là nhân tố tích cực thúc đẩy
sự thay đổi, phát triển của nông thôn Thái Lan theo hướng mới.
1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp xã và công tác xây dựng
nông thôn mới
Theo quyết định 491/QD-TT ngày 16/4/2009 về việc ban hành bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là tiêu chí đứng
đầu trong các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho thấy thấy tầm quan trọng của
công tác quy hoạch sử dụng đất trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Công tác xây dựng quy hoạch nông thôn mới là sự tổng hoà của quy hoạch
sử dụng đất – quy hoạch sản xuất – quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, bộ 3 quy
hoạch trên vừa là nền móng vừa là đòn bẩy để cùng phát triển. Song có thể thấy,

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status