Phân tích hiện trạng và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH HAL Việt Nam - Pdf 12

Khoa Kinh Tế & Quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty TNHH HAL Việt Nam (tên giao dịch: HAL Vietnam Co.,Ltd) là Công ty 100%
vốn đầu tư nước ngoài (Nhật Bản). Với số vốn đầu tư ban đầu là 4,5 triệu USD (Năm 2008 là
9,5 triệu USD) trong đó có 80% số vốn là của công ty Hiroshima Nhật Bản (Hiroshima
Alumium Industry Co.,ltd) và 20% vốn là của tập đoàn Sumitomo Nhật Bản.
Công ty được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2003. Hiện tại, Công
ty có trụ sở và nhà xưởng máy móc tại địa điểm: Lô B19- Khu công nghiệp Thăng Long, Đông
Anh, Hà nội. Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, gia công các loại khuôn đúc và các chi
tiết bằng nhôm cho ngành công nghiệp ô tô, xe máy và các ngành công nghiệp khác.
Công ty HAL Việt Nam hiện nay là một doanh nghiệp FDI kinh doanh có hiệu quả,
Công ty luôn đạt doanh thu năm sau cao hơn năm trước.Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, Công ty đã và đang tạo được uy tín và có những bạn hàng thân thiết, thu
hút được ngày càng nhiều đơn đặt hàng trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho nhiều
người lao động Viêt Nam.
Do đó lựa chọn thực tập tại Công ty TNHH HAL Việt Nam sẽ giúp em tìm hiểu, nắm
vững các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp; đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành
phân tích, đánh giá được các mặt quản trị của doanh nghiệp một cách khoa học và có định
hướng dạng đề tài của đồ án tốt nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Văn Nghiến cùng toàn thể cán bộ nhân
viên công ty HALViệt Nam đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn
thành bài báo cáo này.
Nội dung chính của bản báo cáo gồm có 3 phần :
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty.
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Ban lãnh đạo
Công ty cũng như của Thầy giáo hướng dẫn, em đã phần nào hiểu thêm được thực tế về công
tác quản lý của một doanh nghiệp và học được nhiều kiến thức bổ ích. Song, do thời gian còn
hạn chế nên Báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý, chỉ bảo thêm của các thầy cô để bài báo cáo của mình được hoàn thiện hơn.

vốn đầu tư nước ngoài (Nhật Bản) được thành lập theo giấp phép đầu tư số 45/GDP- KCN-HN
do ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà nội cấp ngày 17/12/2002.
Với số vốn đầu tư ban đầu là 4,5 triệu USD ( năm 2008 là 9,5 triệu USD) trong đó có
80% số vốn là của công ty Hiroshima Nhật Bản (Hiroshima Alumium Industry Co.,ltd) và 20%
vốn là của tập đoàn Sumitomo Nhật bản.
Công ty được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2003. Hiện tại, công
ty có trụ sở và nhà xưởng máy móc tại địa điểm: Lô B19- Khu công nghiệp Thăng Long, Đông
Anh, Hà nội với tổng diện tích mặt bằng là: 32.300m
2
( + lô đất mới mua thêm năm 2008:
32.016m
2
), diện tích nhà xưởng là 13.500m
2
. Tổng giám đốc: Ông Yachi Kazuto.
Tel : 84-4-881-2795. Fax : 84-4-881-2796
Là Công ty con duy nhất đặt tại nước ngoài của công ty Hiroshima Nhật bản, Công ty
HAL có tư cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại ngân hàng Mizuho (chi
nhánh Hà nội), có con dấu riêng để giao dịch. Trong quá trình thành lập và đi vào hoạt động
Công ty luôn tuân theo chính sách, luật pháp của Nhà nước Việt nam điều chỉnh đối với doanh
nghiệp FDI, của pháp luật quốc tế và các quy định về điều lệ tổ chức và hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
 Ngày 17/12/2002: Thành lập Công ty
 Ngày 15/02/2003: Lễ khởi công xưởng Đúc 1
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
3
HAL VIETNAM VERVIEW
HAL VIETNAM VERVIEW
Khoa Kinh Tế & Quản lý

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, gia công các loại khuôn đúc và các chi tiết
bằng nhôm cho ngành công nghiệp ô tô, xe máy và các ngành công nghiệp khác.
Công ty nhập khẩu nguyên liệu chính là nhôm thỏi, cùng với khuôn bán thành phẩm và
máy móc thiết bị chủ yếu qua công ty mẹ Hiroshima ở Nhật bản, và một phần rất nhỏ là mua ở
trong nước.
Hoạt động sản xuất được tiến hành trong các xưởng sản xuất của Công ty đồng thời kết
hợp với các công ty vệ tinh trong các công đoạn của quá trình tạo sản phẩm. Hiện tại, HAL có 3
công ty vệ tinh chính là công ty Sakurai, công ty Ogino (Khu công nghiệp Thăng Long) thực
hiện việc gia công và công ty Parker (Khu công nghiệp Thăng Long) thực hiện việc sơn. Việc
liên kết và phối hợp nhịp nhàng với các công ty vệ tinh là một trong những yếu tố quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty đã và đang tạo được
uy tín và có những bạn hàng thân thiết, thu hút được ngày càng nhiều đơn đặt hàng trong và
ngoài nước.
Ngoài ra, Công ty cũng là khách hàng quen thuộc của các nhà cung cấp dịch vụ như:
vận tải, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tài chính ngân hàng, điện nước…trên địa bàn
Hà nội và cả nước. Đây là các dịch vụ thiết yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Chính sách cơ bản của Công ty:
(1) Tiêu chí kinh doanh:
Trở thành nhà sản xuất tại Việt Nam liên tục cung cấp các sản phẩm đáng tin cậy.
(2) Hình ảnh của doanh nghiệp:
• Là công ty phát triển tỏa sáng bằng kỹ thuật, có khả năng tiếp cận công việc nhờ
kỹ thuật.
• Là công ty mà ở đó người lao động có thể tự hào là một thành viên của công ty.
• Là công ty luôn coi trọng lòng tin của khách hàng, đối tác.
• Liên tục cống hiến cho công ty với mục tiêu ổn định, phát triển.
(3) Nguyên tắc kinh doanh:
3 nguyên tắc chính là “ Nhiệt tình − Thành ý − Sáng tạo”


1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
6
(6) (5)
(4)
(3)(2)
(7)
(11)
(8)
(9)
(10)
(1)
Nguyên vật liệu
(Nhôm)
Lò nung
Máy Đúc
Sản phẩm
thô
Khuôn Đúc
Gia công
sản phẩm
Mài bóng SP, loại
bỏ nhôm thừa
Hoàn thiện
SP(mài, rũa)
Kiểm tra
sản phẩm
Thành
phẩm
Khoa Kinh Tế & Quản lý

(5) Người chịu trách nhiêm chính phần công việc là Quản đốc, nếu cần có thể lập Quyền
Quản đốc, dưới đó có thể lập Tổ trưởng.
(6) Ở các cấp, nếu cấp nào không có người đứng đầu thì người đứng đầu của cấp trên có thể
đảm nhiệm thay.
(7) Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt động của Công ty. các
Khối, Phòng, Bộ phận biểu thị ở sơ đồ tổ chức làm hết tất cả những chức năng của mình để
hoạt động nghiệp vụ có hiệu quả.
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty HAL
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
7
Khoa Kinh Tế & Quản lý
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
8
Tổng giám
đốc
Khối quản lý
Khối sản xuất
Khối
kỹ thuật
Khối đảm bảo
chất lượng
Khối Chế tạo,
sửa khuôn
Hội
đồng
quản
trị

hành chính
Bộ phận mua
hàng
Bộ phận kế
toán
Bộ phận KTSX
Bộ phận ĐBCL
Bộ phận chế tạo
khuôn
Bộ phận lò
Bộ phận
CAD/CAM
Khoa Kinh Tế & Quản lý
Nhìn vào Sơ đồ ta thấy rằng đây thuộc kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng. Giám đốc là
người đứng đầu trong bộ máy quản lý của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1.5 .2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.

(1). Khối Quản Lý
Chịu trách nhiệm với Công ty về các công việc sau:
1) Phòng Hành chính, tổng hợp:
- Những việc liên quan đến tổng hợp, văn thư, pháp luật.
- Công việc liên quan đến hoạt động của Hội đồng quản trị.
- Những việc liên quan đến nhân sự, lao động, đào tạo.
2) Phòng mua bán:
Công việc liên quan đến mua, thuê, gia công, sửa chữa, thanh toán các đồ vật nêu dưới
đây:
- Nguyên liệu.
- Nguyên liệu khuôn, linh kiện khuôn.
- Linh kiện, nguyên liệu phụ.
- Vật liệu dùng để đóng gói hàng hoá.

- Công việc liên quan đến chạy thử hàng mới.
- Công việc liên quan đến đối sách đối với tỷ lệ hàng lỗi.
- Những công việc khác liên quan đến kỹ thuật sản xuất.
2) Phòng Quản lý thiết bị:
- Những công việc liên quan đến bảo dưỡng cải tiến thiết bị.
- Những công việc liên quan đến lắp đặt thiết bị mới, tăng khả năng sản xuất
của máy móc thiết bị.
- Những công việc khác liên quan đến quản lý máy móc, thiết bị.
- Những công việc liên quan đến quản lý kho phụ tùng, vật tư dự bị.
(4) Khối Đảm Bảo Chất Lượng
Chịu trách nhiệm về các công việc sau:
- Công việc liên quan đến xác lập hệ thống phẩm chất
- Công việc liên quan đến kiểm tra phẩm chất trong nội bộ.
- Công việc liên quan đến kiểm tra sản phẩm.
- Công việc liên quan đến quản lý tiêu chuẩn kiểm tra máy đo, máy tiêu chuẩn.
- Công việc liên quan đến đánh giá phẩm chất.
- Công việc liên quan đến đối ứng với Khách hàng hoặc các cơ quan bên ngoài
về việc kiểm tra đánh giá phẩm chất.
- Công việc liên quan đến duy trì và nâng cao phẩm chất của đối tác.
- Công việc liên quan đến xử lý những khiếu lại từ khách hàng.
- Công việc liên quan đến phân tích thành phần của nguyên liệu.
- Công việc khác liên quan đến bảo hành phẩm chất.
(5) Khối Chế Tạo Khuôn mẫu
Chịu trách nhiệm về các công việc sau:
- Công việc liên quan đến sửa chữa, cải tiến, chế tạo khuôn mẫu.
- Công việc liên quan đến vận hành các thiết bị chế tạo khuôn sao cho có hiệu quả.
- Công việc liên quan đến kiểm tra khuôn mẫu.
- Công việc liên quan đến thiết kế chế tạo khuôn mẫu.
- Công việc liên quan đến lập bản vẽ các phụ tùng chế tạo khuôn mẫu.
- Công việc liên quan đến tạo các dữ liệu NC phục vụ cho việc chế tạo khuôn.

đạt hiệu quả cao.
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
11
Khoa Kinh Tế & Quản lý
PHẦN 2:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Nó giúp thực hiện được mục đích của
sản xuất và tiêu dùng. Nó đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, là chiếc cầu nối
trung gian giữa một bên là nhà sản xuất và phân phối còn một bên là người tiêu dùng.
Bảng 2.1: Doanh thu bán hàng
Đơn vị: VNĐ
Nguồn: Báo cáo tài chính 2006-2007, Phòng Kế Toán

Doanh thu thuần từ bán hàng của công ty trong năm 2007 tăng 37,06% so với năm
2006. Tuy nhiên việc tăng doanh thu là do tăng giá bán (do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng )
nên mặc dù năm 2007 lợi nhuận gộp từ bán hàng đạt 47.229.736.775VNĐ, tăng 31,71% so với
năm 2006 nhưng tỷ lệ lợi nhuận đạt được trên doanh thu giảm.
Bảng 2.2: Doanh thu bán hàng theo từng loại sản phẩm
Đơn vị: USD
Nguồn: Báo cáo doanh thu 2006 - 2007, Phòng Nghiệp Vụ
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Tăng/Giảm(%)
Doanh thu thuần từ bán hàng 223.397.847.281 306.179.032.847 37,06%
Lợi nhuận gộp từ bán hàng 35.859.765.214 47.229.736.775 31,71%
Tỷ trọng LN /DT 16,05% 15,42%
Sản phẩm
Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2006 với 2007

gia công và lắp giáp.
- Hàng YAMAHA là vỏ máy và lõi máy của xe máy hãng YAMAHA. Sản phẩm này đòi hỏi
bề mặt sản phẩm phải nhẵn bóng để sơn. Sản phẩm được đúc ra sẽ được lấy sạch bavia sau đó
được mang đi thuê gia công và sơn, tiếp đó mới được bán cho YAMAHA lắp giáp.
- Hàng DENSO là van điều khiển của xe ôtô hãng TOYOTA. Sản phẩm này có đặc điểm:
thành thịt dầy, nhiều lỗ pin và 1shots đúc ra được 2 sản phẩm. Sau khi đúc ra sản phẩm được
lấy bavia và xử ly nhiệt sau đó được mang đi gia công, cuối cùng mang bán cho khách hàng
DENSO.
b) Các loại sản phẩm:
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
13
0
10
20
30
40
50
60
'04 '05 '06 '07 '08 '09 '10 '11 '12
JATCO
MAHLE
DENSO
YAMAHA
TOSOK
100 million Yen
Năm
Khoa Kinh Tế & Quản lý
Hình 2.2: Các loại sản phẩm đúc của HAL
c) Chứng nhận chất lượng đạt được:
ISO 9001-2000 là phương pháp thỏa mãn những hạng mục khách hàng yêu cầu và nâng

Mahle
14
Khoa Kinh Tế & Quản lý
thỏi. Công ty gửi báo giá tới khách hàng 1 tháng trước khi áp dụng giá mới và thống nhất về
mức giá thay đổi đó. Trường hợp xuất hàng cho Tosok vì khoảng thời gian xuất hàng từ Hal và
Tosok nhận được hàng là 10 ngày, do đó lúc xuất hàng thì mức giá mới của tháng sau chưa
được áp dụng mà phải dùng giá cũ lập Invoice để làm thủ tục xuất hàng. Công ty và khách hàng
sẽ làm một bản “Agreement” để xác định sự chênh lệch giữa 2 mức giá này trong thanh toán.
Bảng 2.3: Giá bán một số sản phẩm của HAL
Đơn vị: USD
Hàng Mã sản phẩm 30/12/2006 30/12/2007 28/05/2008
YAMAHA
5VT-E5411-00-00-80 6,1157 6,0341 5,9712
5VT-E5421-00-00-80 7,3630 7,2615 7,1880
2B5-E5411-00-00-80 12,1917 12,0840 11,7408
4D1-E5411-00-00-80 12,9035 12,7131 12,5542
5VD-E1311-00-00-80 6,7494 6,5621 6,4913
DENSO
VN135011-1740 2,2530 2,2770 2,3040
VN135011-1820 2,5540 2,5780 -
VN135011-1920 4,4620 4,4890 -
VN135011-1930 3,0430 3,0700 -
TOSOK
082011 0030 11,9675 12,2549 11,7432
082021 0032 10,1103 10,3473 9,9145
VFB0513001 8,5864 8,7880 8,7821
VFB0511001 5,7948 5,9327 5,9287
Nguồn: Bản báo giá, Phòng Kế Toán
* Thanh toán:
Đồng tiền thanh toán là USD hoặc VNĐ. Phương thức thanh toán là chuyển khoản qua

Yamaha Nhật bản, chuyên lắp ráp xe máy hàng đầu trong ngành công nghiệp xe máy Nhật bản
và là một trong những khách hàng đầu tiên, thân thiết của công ty Hal từ khi công ty mới đi vào
hoạt động tháng 9/2003. Đến nay, ngoài sự thuận lợi về vị trí địa lý, tương đồng về loại hình
công ty thì do có sự tin tưởng về chất lượng, giá cả nên công ty Yamaha đã thường xuyên đặt
số lượng hàng rất lớn ở công ty HAL và Yamaha đã đứng vị trí thứ 2 trong các khách hàng đem
lại doanh thu lớn cho Công ty. Giao dịch này là hình thức bán hàng nội địa.
(2). Khách hàng Nidec Tosok Việt nam (Khu chế xuất Tân Thuận): Là công ty con của
công ty Tosok Nhật Bản nằm trong Khu chế xuất Tân Thuận - Tp HCM, chuyên gia công và
lắp ráp các phụ tùng linh kiện ôtô cho tập đoàn Toyota Global. Do đặc điểm về loại hình công
ty của Tosok ở khu chế xuất nên giao dịch này là hình thức bán hàng xuất khẩu của HAL. Đến
thời điểm này, Tosok là khách hàng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty
HAL.
Những công việc cần tiến hành trong quy trình xử lý một đơn hàng được xét theo năm
bước như sau:
B1: Nhận đơn đặt hàng sản xuất hàng loạt
B2: Thực hiện sản xuất theo đơn hàng
B3: Giao hàng
B4: Sau khi giao hàng
B5: Thanh khoản với hải quan
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán:
Khách hàng chính là những công ty sản xuất, lắp ráp thuộc ngành công nghiệp ôtô, xe
máy. Khách hàng thường xuyên giao dịch hiện tại là những bạn hàng truyền thống, thân thiết và
giao dịch dựa trên độ tin cậy cao. Đây cũng là một trong các đặc trưng của “kinh doanh kiểu
Nhật bản”. Đặc biệt với khách hàng là công ty Tosok Việt nam thì độ tin cậy còn được điều
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
16
Khoa Kinh Tế & Quản lý
chỉnh dựa trên mối quan hệ giữa công ty Tosok Nhật Bản và công ty Hiroshima (là công ty mẹ
của HAL).
Hoạt động giao dịch gồm cả bán hàng nội địa và bán hàng xuất khẩu. Hiện tại, công ty

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp đang kinh doanh
cùng ngành nghề và cùng khu vực thị trường với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay Công ty HAL phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước như: Công ty Yamaha
Motor Parts Manufacturing Viet nam Co,Ltd; Công ty Machino Autor Past Viet nam Co,Ltd;
Công ty F.CC Viet nam Co,Ltd…
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường là đối thủ
mới xuất hiện hoặc sẽ xuất hiện trên khu vực thị trường mà doanh nghiệp đang và sẽ hoạt động.
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
17
Khoa Kinh Tế & Quản lý
Tác động của các doanh nghiệp này đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đến đâu
hoàn toàn phụ thuộc vào sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp đó (quy mô, công nghệ chế
tạo,…).
Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh mới này còn làm thay đổi sức cạnh tranh trong ngành,
dù thay đổi cục diện cạnh tranh kiểu nào thì sự xuất hiện của chúng cũng làm gia tăng mức
cạnh tranh ngành.

2.1.8. Nhận xét tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
• Ưu điểm.
- Trong 2 năm qua Công ty đã sản xuất sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
nên doanh thu thực tế qua các năm tăng ( tăng từ 30 - 40% ). Điều này mang lại lợi nhuận cho
Công ty và cũng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang đi vào ổn định và
hiệu quả…
- Để duy trì được mối quan hệ bạn hàng, thân thiết và lâu dài thì công ty luôn thực hiện
phương châm: “ Thành công dựa trên niềm tin của khách hàng. Niềm tin của khách hàng dựa
trên chất lượng”. Xác định được độ hài lòng của khách hàng trong giao dịch với công ty mình
về chất lượng, sản phẩm, thời hạn giao hàng…sẽ đánh giá và điều chỉnh phù hợp để đáp ứng
tốt nhất yêu cầu của khách hàng.
- Công ty đã từng bước hoàn thiện chính sách giá, chính sách phân phối và xúc tiến bán
hàng.

5 Lao động gián tiếp 151 34,40
6 Cán bộ quản lý 21 4,78
7 Trình độ đại học 43 9,79
8 Trình độ cao đẳng 37 8,43
9 Trình độ trung cấp 8 1,82
10 Trình độ trung học phổ thông 351 79,96
11 Độ tuổi trên 50 2 0,46
12 Độ tuổi từ 41 - 50 2 0, 46
13 Độ tuổi từ 31 – 40 8 1,82
14 Độ tuổi từ 18 - 30 427 97,26
Nguồn: Phòng Hành Chính
Qua bảng tổng hợp trên ta thấy: Đội ngũ lao động có trình độ đại học và cao đẳng còn
thấp. Đây chính là điều làm hạn chế năng lực quản lý và năng lực nắm bắt công nghệ mới của
Công ty.
• Theo độ tuổi phần lớn nhân viên dưới 30. Đây là độ tuổi có thể lực và tinh thần sung
mãn nhất, có nhiều đề án cải tiến sáng tạo trong công việc, tuy nhiên tâm lí chưa ổn
định do chưa có gia đình nên khi thấy công ty khác tuyển dụng với mức lương cao hơn
và công việc đỡ vất vả hơn họ sẵn sàng chuyển đi. Điều đó sẽ gây khó khăn cho việc bố
trí công việc và tốn kém trong công tác tuyển dụng cũng như đào tạo.
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
19
Khoa Kinh Tế & Quản lý
2.2.2. Định mức lao động
Định mức lao động là sự qui định các hao phí cần thiết tạo ra một số lượng sản phẩm
nhất định. Chính vì vậy, công ty rất coi trọng đến việc xây dựng định mức lao động một cách
hợp lý trên cơ sở máy móc thiết bị hiện đại, trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức lao động tiên
tiến, đảm bảo sử dụng hợp lý nguồn nhân lực.
Mức thời gian lao động được xây dựng trên thời gian làm việc thực tế tại công ty và
công suất thiết kế của máy, trong công ty có nhiều máy khác nhau để phục vụ sản xuất các sản
phẩm khác nhau, các máy này thường có công suất thiết kế không giống nhau. Dựa trên công

082021 0032 0,50 0,56 27400 15425 157% 11,0
082011 0030 0,60 0,67 26700 17936 182% 14,6
VFB05-11001 Upr 0,73 0,80 10600 8510 87% 4,3
VFB05-13001 Lwr 0,76 0,91 10000 9118 93% 4,6
YAMAHA
5VT-E5411-00 0,67 0,71 38.400 27284 271% 8,1
5VT-E5421-00 0,72 0,76 37.800 28868 286% 8,6
5VD-E1311-00 0,71 0,76 4.900 3713 37% 1,5
4D1-E5411-00 0,90 0,96 4.300 4124 41% 1,6
DENSO
VN1310 0,64 0,70 46.500 32571 323% 9,7
VN1420 0,53 0,57 18.200 10302 102% 3,1
VN0030 0,53 0,57 7.200 4099 41% 1,2
VN0050 0,53 0,57 5.200 2960 29% 0,9
20
Khoa Kinh Tế & Quản lý
2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động
Lịch làm việc văn phòng: Thời gian làm việc theo giờ hành chính từ 8h đến 17h
Lịch làm việc nhà máy: Làm việc theo 3 ca:
Ca1: Thời gian làm việc từ 6h đến 14h20’.
Ca2: Thời gian làm việc từ 13h45’ đến 22h
Ca3: Thời gian làm việc từ 21h35’ đến 6h20’
Bảng 2.6: Thời gian làm việc theo lịch văn phòng
So sánh Nghỉ Làm việc Tổng thời gian Giờ/Năm Ngày /Năm
2008 55' 8h05' 9h00' 2.247,2 278
2007 55' 8h05' 9h00' 2.271,4 281
Mức 0 0 0 -24,3 -3
% 0% 0% 0% -1,1% -1,1%
Nguồn: Phòng Hành Chính
Bảng 2.7: Thời gian làm việc trung bình 1ca theo lịch nhà máy

năm
2008 2.247,2 2.169,2 2.009,3 240,8 80,4 80,4 78 285
2007 2.271,4 2.193,4 2.037,5 240,8 80,4 80,4 78 288
Mức -24,3 -24,3 -28,2 0,0 0,0 0,0 0,0 -3
%
-1,1% -1,1% -1,4% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% -1,1%
Nguồn: Phòng Hành Chính
2.2.4. Năng suất lao động:

SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
21
Khoa Kinh Tế & Quản lý
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu
2006 2007 +/- 2007 so với 2006
Giá trị Giá trị Giá trị %
Doanh thu thuần 223.397.847.281 306.179.032.847 82.781.185.566 37,06%
Lợi nhuận sau thuế 18.955.355.964 21.131.429.400 2.176.073.436 11,48%
Tổng số lao động 378 458 80 21,16%
Năng suất lao động 590.999.596 668.513.172 77.513.576 13,12%
Sức sinh lời của lao động 50.146.444 46.138.492 (4.007.952) -7,99%
Nguồn: Phòng Hành Chính
Qua bảng trên, ta thấy năng suất lao động của Công ty tăng, tuy vậy sức sinh lời của lao
động lại giảm bởi vì lợi nhuận tăng nhưng do mở rộng quy mô sản xuất nên cũng đòi hỏi lượng
lao động nhiều hơn. Năng suất lao động năm 2007 là 668.513.172 VNĐ có nghĩa là cứ trung
bình một lao động sẽ tạo ra cho công ty là 668.513.172 VNĐ doanh thu. Tương tự như vậy,
mỗi một lao động sẽ mang lại cho Công ty 46.138.492 VNĐ lợi nhuận.
2.2.5. Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động
Công ty tiến hành tuyển dụng nhân sự dựa vào nhu cầu của sản xuất. Các thông tin về

Tiền lương là một phần có ý nghĩa quan trọng đối với Công ty và Người lao động nên
quyết định về tiền lương của Công ty là quyết định hết sức quan trọng.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả
người lao động trong doanh nghiệp. Tiền lương được trả bằng lương tháng, biểu hiện khoản thù
lao cho công nhân viên đã hoàn thành công việc trong một khoản thời gian nhất định được quy
dịnh trong nội quy lao động. Cơ cấu tiền lương được quy định dưới đây:
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động SXKD và các chỉ tiêu kinh tế gắn với tiền
lương của công ty, căn cứ vào qui định của BLLĐ. Công ty HAL đã xác định tổng quĩ tiền
lương theo tính kế hoạch và theo hình thức tiền lương thời gian. Hình thức phân phối tiền lương
của công ty:
Bảng 2.9: Bảng lương của bộ phận Đúc tháng 12 năm 2007
Đơn vị: 1000 đồng
No Họ và Tên
Chức
danh
Bậc
Lương
cơ bản
Trợ cấp
chức
vụ
Trợ cấp
môi
trường
Trợ cấp
đi lại
Tổng thu
nhập
1
Nguyễn Hữu Cường Cấp W-5 L3 129 28 10 14 181

8,6 ngày /năm so với công ty khác
• Nhược điểm:
- Việc bố trí lao động, đánh giá tăng lương ở các bộ phận chưa thật hợp lý, công bằng
dẫn đến một số lao động bất mãn nên làm việc với tinh thần trách nhiệm chưa cao, làm hạn chế
NSLĐ của công ty.
- Tình trạng thiếu lao động có tay nghề vẫn là khó khăn chính. Sự gia tăng đầu tư vào
Việt nam của các doanh nghiệp nước ngoài trong đó có nhiều doanh nghiệp Nhật bản đã làm
cho thị trường lao động trở nên cạnh tranh, tuyển dụng khó. Bên cạnh đó, việc công nhân sẵn
sàng chuyển sang công ty có mức lương cao hơn để lại cho công ty vấn đề đào tạo mới, bổ sung
để làm thông suốt hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định:
2.3.1. Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp: 2
SV: Nguyễn Đình Bình – KS2 – K23 – QTDN
Chỉ tiêu
2006 2007 +/- 2007 so với 2006
Giá trị Giá trị Giá trị %
Tổng quỹ lương 15.993.802.727 19.624.317.273 3.630.514.546 22,70%
Tổng số lao động 378 458 80 21,16%
Thu nhập bình quân 1 tháng 3.525.971 3.570.655 44.684 1,27%
24
Khoa Kinh Tế & Quản lý
Công ty HAL có đặc thù là Công ty chuyên đúc các phụ tùng ôtô, xe máy bằng hợp kim
nhôm, do vậy vật tư, nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là nhôm thỏi và lõi Cylinder, bên
cạnh đó còn có các nguyên vật liệu phụ phục vụ cho sản xuất như: chất chống dính, chất bôi
trơn sleeve, dầu máy, gas, khí Nitơ, Ar. v. v.
2.3.2. Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu:
Dựa vào đơn đặt hàng từ phòng Nghiệp Vụ, phòng Quản lý sản xuất sẽ tính toán khối
lượng nguyên vật liệu theo một biểu thức được lập sẵn.
2.3.3. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu:
Bảng 2.11: Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn của nguyên vật liệu

Trích đoạn Nhận xột về cụng tỏc quản lý vật tư và tài sản cố định Phõn tớch chi phớ và giỏ thành 1.Cỏc loại chi phớ của doanh nghiệp Hệ thống sổ kế toỏn của doanh nghiệp Tớnh giỏ thành sản phẩm: Lợi nhuận sau thuế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status