luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Hương, - Pdf 28

Lời nói đầu
Nhìn lại hơn mười năm qua, công cuộc đổi mới của Việt Nam đã thu
được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng, đưa đất nước ra khỏi
cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Để
có được thành công này, phải kể đến sự đóng góp rất to lớn của các doanh
nghiệp thương mại trong đó có công cuộc ty TNHH Cường Hương. Việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại đã góp phần tích
cực tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy quá trình Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần
bình ổn giá cả, chống lạm phát đưa tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh hơn.
Đạt được những thành công đáng kể này, một phần nhờ vào sự cải cách
kịp thời và đúng đắn chính sách Thương mại của Việt Nam, nhưng phần lớn
vẫn là khả năng tự vươn lên của các doanh nghiệp. Nh vậy, có thể thấy nâng
cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó vừa là điều kiện
cần, vừa là điều kiện đủ để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trường đầy biến động.
Công ty TNHH Cường Hương là một công ty thương mại chuyên về du
lịch - lữ hành - kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng và xuất nhập khẩu, khi
mới ra đời công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với thị trường
tiêu dùng và sự thay đổi của một số luật thuế, hiện tượng lạm phát đã làm ảnh
hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty. Nhưng bằng sự nỗ lực
của đội ngũ lãnh đạo, công ty đã vượt qua khó khăn, doanh thu và lợi nhuận
không ngừng tăng lên. Song sự phát triển này chưa thật bền vững.
Sau một thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy sự cần thiết phải đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh của công ty, em quyết định đi sâu tìm hiểu,
nghiên cứu đề tài: “Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
Cường Hương”, làm đề tài tốt nghiệp của mình. Trong quá trình nghiên cứu
về lý luận thực tế để hoàn thành đề tài. Em nhận được sự tận tình giúp đỡ của
1
thầy giáo Nguyễn Quốc Hùng, cùng các cô chú cán bộ công nhân viên trong

chỉ là kết quả phản ánh những kết quả kinh tế tổng hợp như doanh thu, lợi
nhuËn…NÕu ta xét theo từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố, nguồn lực kinh tế, nó phản ánh kết
quả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố liên quan tham gia vào nền
kinh tế. Lúc này, hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố nguồn lực của nền kinh tế. Từ đó ta có thể xác định được
sự phát triển của nền kinh tế thông qua hiệu quả kinh tế đạt cao hay thấp. Nói
một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt lượng và định tính
trong sự phát triển của nền kinh tế.
1.2 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
Nếu xét ở phạm vi x¨ hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và
môi trường là chỉ tiêu phản ánh và ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đối
với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế
xã hội. Bởi vậy cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc
phát triển đất nước một cách toàn diện và bền vững. Đây là chỉ tiêu đánh giá
3
trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội ở hai mặt : Trình độ tổ chức sản
xuất, trình độ quản lÝ và mức sống bình qu©n…Thùc tế ở các nước kinh tế
phát triển đã cho chúng ta thấy các doanh nghiệp tư bản chỉ chạy theo hiệu
quả kinh tế mà không đặt hiệu quả xã hội và môi trường đi kèm và hậu quả
của nó là : Thất nghiệp, khủng hoảng có tính chất chu kì ,khoảng cách giàu
nghèo quá lín…Tuy nhiên, chúng ta không thể chú trọng đến hiệu quả xã hội
và hiệu quả chính trị một cách thái quá mà chúng ta đã có bài học từ thời kì kế
hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp để lại.
Chung quy lại, nhìn ở tầm vĩ mô của nền kinh tế thì chỉ tiêu hiệu quả
phản ánh đồng thời cả hai mặt: Định lượng và định tính. Hai mặt này có quan
hệ mật thiết với nhau nh một thực thể hữu cơ thống nhất.
Nhìn ở tầm Vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ, hiệu quả kinh tế được
biểu hiện qua phạm trù hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một chỉ
tiêu phản ánh đầy đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanh

doanh
Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith va nhà kinh tế học người Pháp
Ogiephi cho rằng:
”Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là
doanh thu tiêu thụ hàng hoá.”
Hiệu quả ở đây được đồng nhất ví chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh. Quan niệm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh. Kết
quả có thể tăng do chi phí, mở rộng sản xuất. Nếu cùng một kết quả ở hai mức
chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chóng đều có cùng kết quả.
Quan niệm thứ hai cho rằng :
”Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của hiệu quả
và tăng thêm của chi phí”.
Quan niệm này, đã thể hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả
đạt được và mức chi phí bỏ ra. Nhưng xét trên quan điểm triết học C.Mác-
Lªnin thì sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ tác động
qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ. Hơn nữa kinh doanh là
5
một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các
yếu tố sẵn có. Chóng trực tiếp hay gián tiếp tác động làm thay đổi kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo quan điểm này, tính hiệu quả kinh doanh chỉ được xét tới phần kết
quả bổ sung và chi phí bổ sung.
Quan niệm thứ ba cho rằng:
”Hiệu quả kinh doanh ®ùoc đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí đã
bỏ ra để đạt được kết quả đó”.
Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của
hiệu quả kinh tế. Nó đã gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả
kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí. Tuy nhiên, quan điểm này
chưa biểu hiện được tương quan giữa lượng và chất, giữa kết quả và hiệu quả
chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này.

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan
hệ nhân quả và tác động qua lại lẫn nhau.
2.2 Hiệu quả của chi phí tổng hợp và chi phí bộ phận
Hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng gắn liền môi trường và thị
trường. Doanh nghiệp, thương mại phải căn cứ vào thị trường để giải quyết
vấn đề then chốt nh kinh doanh cái gì, kinh doanh nh thế nào, kinh doanh cho
ai, với mức chi bao nhiêu và đạt được bao nhiêu?
Quy luật giá trị đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí khác
nhau trên cùng một m¨t bằng trao đổi, thông qua một mức giá cả thị trường.
Trong doanh nghiệp biểu hiện ở rất nhiều dạng khác nhau.Ví dụ nh:
- Giá thành sản phẩm
- Chi phí ngoài sản xuất
Bản thân mỗi loại chi phí trên cũng có nhiều chi phí bộ phận khác nữa.
Cho nên, khi đánh giá hiệu quả chi phí tổng hợp mà còn phải xem xét ảnh
hưởng của các loại chi phí bộ phận đối với chi phí tổng hợp nói chung. Để từ
7
đó doanh nghiệp có thể tìm ra hướng giảm chi phí cá biệt nhằm tăng hiệu quả
kinh doanh.
Nh vậy, hiệu quả kinh doanh thương mại nói chung được tạo thành trên
cơ sở hiệu quả của các loại chi phí cấu thành.
2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh, việc xác định hiệu quả
nhằm hai mục đích cơ bản sau:
Một là, để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau
trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn lấy một
hương án có lợi nhất.
- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương
án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lù¬ng chi phí bỏ ra.

của cơ chế thị trường. Nh vậy, cơ chế thị trường được hình thành bởi sơ tác
động tổng hợp của các qui luật sản xuất, lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ mua bán thị trường, cơ chế
thị trường tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và làm thay
đổi cơ cấu sản phẩm cơ cấu ngành. Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết
quá trình phân phối, phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh
nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tốt nhất .
Sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu
hiện gần đúng nhu cầu biến động của xã hội. Song các doanh nghiệp không
nên đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hoá vai trò của thị trường, coi cơ chế thị
trường là hoàn hảo. Bởi vì, ngoài những ưu điểm trên thị trường còn ch¸ đựng
rất nhiều rủi ro, khuyết tật như: Độc quyền, đầu cơ, gian lận thương mại. Do
vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức hoạt động
phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và sự biến động không ngừng của thị
trường.
Doanh nghiệp phải xây dùng cho mình một cơ chế hoạt động trên cả thị
trường đầu vào và đầu ra, qua đó để có được một kết quả cao nhất và kết quả
9
này không ngừng tăng lên cả về mặt chất cũng như mặt lượng. Nh vậy đối với
doanh nghiệp việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường có
vai trò hết sức to lớn. Cụ thể là :
Thứ nhất:”Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh là mục tiêu phát
triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần”
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần VII nêu rõ: ”Một thành tựu khác về
đổi mới kinh tế là bước đầu hình thành nền kinh tÒ hàng hoá nhiều thành
phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” .
Phát triển kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo tổng sản phẩm xã hội
(G§P) c + v + m và thu nhập quốc dân (GNP) m + v Thỏa mãn hai yêu cầu :
Một là: Bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về tư liệu sản xuất và chi phí lao
động đã hao phí (c + v). Trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều

phải có hàng hoá, dịch vụ có chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Chỉ có kinh doanh
đạt hiệu quả cao mới có thể giải quyết được các vấn đề trên.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả kinh doanh là hạt nhân cơ bản của thắng lợi
trong cạnh tranh, và chỉ có cạnh tranh mới có sự phát triển.
II- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của kinh tế học vì các nguồn lực của
nền kinh tế là có hạn. Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh thương mại.
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó không
những liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau mà còn phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố đó. Vì vậy, trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp chúng ta cần nắm vững tính hiệu quả và quán triệt một số quan
điểm sau:
Thứ nhất:”Đảm bảo tính toàn diện và tính bộ phận trong quá trình nâng
cao hiệu quả”.
Thứ hai:”Kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân , lợi ích tập thể, với lợi
ích x¨ hội, lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài”
Thứ ba:”Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm
vụ kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh”.
11
Thứ tư:”Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả hai mặt hiện
vật lẫn mặt giá trị của hàng hoá.”
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đế mang tính tổng
hợp, có quan hệ với toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh. Doanh
nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu qủa cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của
quá trình kinh doanh có hiệu quả.
Để đánh giá có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm :
1. Chỉ tiêu tổng quát
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung được thể hiện:

Số vòng chu chuyển vốn lưu động càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn
càng cao
360
Số ngày luân chuyển bình quân =
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Lợi nhuận ròng
d)Mức doanh lợi vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Mức doanh lợi của vốn lưu động mô tả mỗi đơn vị vốn lưu động bỏ vào
kinh doanh mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
Tổng doanh thu
e)Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSC§
Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăng kết quả kinh doanh của mỗi đơn vị giá
trị TSC§ . Nhưng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp nhất của vốn cố
định thường được sử dụng là mức doanh lợi.
Lợi nhuận ròng
f)Mức doanh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
13
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi hoặc số thu nhập thuần túy trên một
đồng vốn cố định hoặc số vốn cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận hoặc lãi
thực. Chỉ tiêu này có thể so sánh với kỳ trước hoặc kế hoạch đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn cố định.
Doanh thu
g)Hiệu suất sử dụng chi phí =
Chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí doanh thu đạt được khi bỏ ra một đồng chi phí

Lợi nhuận ròng

+ Tỉ xuất doanh lợi nhập khẩu
+ Tỉ xuất doanh lợi xuất khẩu
Ngoài ra còn một số chỉ tiêu mà qua đó phản ánh hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp nh :
- Uy tín của doanh nghiệp được nâng lên thông qua các hoạt động kinh
doanh và quảng cáo có thể nhận biết bằng điều tra khách hàng
- Phần trăm rủi ro thiệt hại trong kinh doanh được hạn chế và khắc
phục so với những năm trước.
- Chỉ tiêu phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu của thị trường, nó thể hiện
khả năng xâm nhập của doanh nghiệp thương mại trên thị trường.
III- Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả kinh
doanh chịu ảnh hưởng bởi rát nhiều nhân tố khác nhau. Các nhân tố này có
thể tác động trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
theo nhiều chiều cạnh và mức độ khác nhau. Để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp cần nắm vững và hiểu rõ các nhân tố này để từ
đó có thể tận dụng được những lợi thế và hạn chế được những rủi ro, ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể gồm các nhân tố
sau :
1.Các nhân tố khách quan
15
Đại hội IX của Đảng và Nhà Nước đã đề ra mục tiêu đưa nước ta trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Trong sự phát triển chung của
Đất Nước, các doanh nghiệp phải lấy mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốc
dân làm cơ sở cho sự phát triển của mình. Các doanh nghiệp tham gia vào sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội và tạo lợi
nhuận cho chính bản thân doanh nghiệp. Doanh nghiệp tích lũy, mở rộng sản
xuất kinh doanh sẽ góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế
quốc dân. Nh vậy, định hướng phát triển của doanh nghiệp phải đi đôi với
định hướng phát triển kinh tế của đất nước.

doanh, thay đổi hiệu quả kinh tế quả doanh nghiệp.
1.4 Giá cả và sức cạnh tranh
Vốn nói chung là yếu tố quyết định liên quan trực tiếp đến tốc độ tăng
trưởng nhưng trong cơ chế thị trường tiêu thụ đang là yếu tố phải quan tâm
nhiều nhất khi mà vốn ø đọng, sản phẩm hàng hóa cũng ø đọng. Tiêu thụ
được sản phẩm cũng có nghĩa là tận dụng được công xuất thiết bị, giải phóng
được vốn khái hàng tồn kho để quay vòng nhanh, lãi xuất giảm chi phí lao
động cũng giảm theo…T¹o điều kiện nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
Nhưng để tiêu thụ được nhiều sản phẩm doanh nghiệp lại phải đối mặt với rất
nhiều vấn đề nan giải trong đó có cạnh tranh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì trong chiến lược kinh doanh của mình phải luôn coi trọng yếu tố
cạnh tranh (canh tranh lành mạnh). Cạnh tranh là nhân tố thức đẩy các doanh
nghiệp phát triển. Doanh nghiệp có thắng trong cạnh tranh thì mới khẳng định
được vị thế của mình trên thương trường, mới chiếm lĩnh được thị phần, từ đó
mới tăng được hiệu quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, giá bán sản phẩm là 1 nhân tố khách quan ảnh
hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Giá bán do thị trường quyết định. Vì vậy,
doanh nghiệp cần phải nắm vững và hiểu rõ được xu thế biến động của giá cả
để đưa ra được một chiến lược giá phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường, tiêu
thụ được nhanh và nhiều hàng hoá.
17
1.5. Nhân tố thời vụ
Có rất nhiều loại mặt hàng có nhu cầu biến đổi theo mùa vụ nh quần áo,
quạt điện, du lịch, thuốc tây Khi tổ chức kinh doanh phải luôn lưu ý vấn đề
này. Nhân tố thời vụ tác động đến số lượng và cơ cấu mặt hàng kinh doanh
trong từng thời kì. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên dự trữ mặt hàng gì, số
lượng bao nhiêu? Khi nào thì dự trữ? Và dự trữ cho ai? Để trả lời được các
câu hỏi trên doanh nghiệp cần phải xây dựng các phương pháp dự báo nhu
cầu thị trường có tính chính xác tương đối, đánh giá đúng trình độ và khả
năng của các đối thủ cạnh tranh. Có nh vậy doanh nghiệp mới đưa ra ®ù¬c

quá trình sản xuất kinh doanh. Nó gồm vốn có định và vốn lưu động. Vốn cố
định dùng để mua sắm may móc, trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, kho
19
b·i…Vèn lưu động dùng để mua nguyên vật liệu, hàng hóa (DN thương mại)
Bất kì một doanh nghiªp nào muốn tồn tại và phát triển cần phải có vốn.
Việc đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho
doanh nghiệp chủ động về tài chính, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế
trong cạnh tranh. Hơn thế nữa nó sẽ giảm bớt các khoản chi phí nh trả lãi tiền
vậy. Nh vậy nếu doanh nghiệp được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn thì sẽ
giảm được các khoản chi phí làm tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế.
Nhân tố cơ sở vật chất kĩ thuật cũng ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại sẽ làm giảm bớt
những mất mát hao tổn hàng hóa nguyên nhiên liệu trong dự trữ, vận chuyển
và bảo quản. Máy móc thiết bị hiện đại giúp việc quản lÝ đạt hiệu quả cao
hơn, hiệu suất quản lÝ tăng lên, giảm thiểu lao động giản đơn, tăng năng suất
lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.3 Uy tín doanh nghiệp và hoạt động Maketting
Uy tín của doanh nghiệp là một trong những tài sản vô hình, làm tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nó giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh
tranh chiếm lĩnh và xâm nhập thị trường, khẳng định vị thế của mình trên thị
trường. Uy tín là yếu tố không phải ngẫu nhiên mà có. Doanh nghiệp muốn
chiếm được lòng tin của khách hàng thì phải luôn đặt lợi ích của khách hàng
lên trên hết, kinh doanh đúng Pháp luật, đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng
kÝ với Nhà Nước.
Để kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp cần tìm hiểu nhu cầu khách
hàng, thúc đẩy sản xuất tạo ra những sản phẩm nhằm đáp ứng những nhu cầu,
thị hiếu của người tiêu dùng. Hoạt động Marketting trong những doanh
nghiệp thương mại chủ yếu hướng vào các hoạt động bán hàng và xúc tiến,
yểm trợ bán hàng. Vì vậy, những vấn đề giá cả, phân phối, xúc tiến, yểm trợ
giữ vai trò quan trọng trong Marketting và là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả

21
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu, tổ chức các tour du lịch và phân phối các
loại hàng hóa tiêu dùng.
+ Thực hiện các dịch vụ cung ứng kho hàng, vận chuyển giao nhận và
phân phối hàng hóa.
+ Dịch vụ nghiên cứu thị trường kinh doanh và đầu tư
-Trực thuộc công ty có các bộ phận kinh doanh và ngành hàng nh sau :
+ Bộ phận kinh doanh du lịch
Tổ chức hợp tác kinh doanh các tour du lịch SaPa, Hạ Long, Cửa Lò để
đáp ứng đầy đủ nhu cầu du lịch của khách hàng.
+ Bộ phận kinh doanh thực phẩm
Hoa quả, bánh mứt kẹo, rượu bia, sản phẩm bơ sữa, thức ăn nhẹ, đồ uống
giải khát, thức ăn trẻ em, đồ hộp và các mặt hàng khác.
+ Bộ phận kinh doanh mü phẩm:
Bột giặt, mü phẩm, dầu gội, đồ dùng trẻ em, xà phòng, chất tẩy rửa….
+ Bộ phận kinh doanh đồ mü nghệ
Tranh khảm trai, mây tre đan, tranh thêu, đồ gỗ.
+Bộ phận kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng khác.
+ Bộ phận dịch vụ kho hàng vận chuyển.
2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng, lập kế hoạch, định hướng
phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của công ty.
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch
nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty.
- Thực hiện phương pháp đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh của
công ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh.
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kÝ, đúng quy định trong quyết
định thành lập doanh nghiệp. Thực hiện những nhiệm vụ mà nhà nước giao.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới.
22

buô
n
Bán
lẻ
Bán
lẻ
Thủ
quỹ
Thủ
quỹ
Thủ
kho
Thủ
kho
3. Các nguồn lực của công ty
3.1 Vốn của công ty
Công ty TNHH Cường Hương là một doanh nghiệp tư nhân do đó nguồn
vốn chủ yếu của công ty là vốn chủ sở hữu và một phần là vốn vay của các tổ
chức tín dụng.
Bảng 1 :Cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Năm
Tổng số
vốn
Vốn cố định Vốn lưu động
Trị giá
Tû trọng
%
Trị giá
Tû trọng
%

người có trình độ sơ cấp chiếm 16%, còn lại là chưa qua đào tạo.
II - Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty thời kỳ 2003 -2005
1. Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH Cường Hương là một công ty kinh doanh thương mại
nên đặc điểm kinh doanh của công ty là kinh doanh tổng hợp các mặt hàng
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong nước và xuất nhập khẩu.
1.1.Mặt hàng kinh doanh
Công ty TNHH Cường Hương là công ty kinh doanh đa ngành nghỊ, về
du lịch, lữ hành, kinh doanh xuất nhập khÈu…
Sản phẩm của công ty cũng gồm nhiều loại khác nhau như : Bột Giặt, mü
phẩm , hàng mü nghệ, hoa quả tươi, các dịch vụ kho tàng và vận chuyển …
C¸c mặt hàng kinh doanh là những hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên
thị trêngvµ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Tuy công ty kinh doanh rất nhiều mặt hàng nhưng có thể chia ra các
nhóm hàng kinh doanh chính:
- Nhóm hàng thực phẩm gồm: Hoa quả tươi, Bánh mứt kẹo, rượu bia,
sản phẩm bơ sữa, thức ăn nhẹ, đồ uống giải khát, thức ăn trẻ em, đồ hép…
- Nhóm hàng hóa mü phẩm gồm: Bột giặt, mü phẩm, dầu gội đầu, xà
phòng, kem dưỡng da, chất tẩy rửa…
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status