một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh tm quốc tấn - Pdf 24

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH TM QUỐC TẤN

GVHD : Ths. Trịnh Đặng khánh Toàn
SVTH : Lê Bảo Thoại – 08HQT1
MSSV : 08B4010076

TP.HCM, 2010
LỜI CẢM ƠN

SVTH: Lê Bảo Thoại

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY TNHH TM QUỐC TẤN TP.HCM, ngày…….tháng……năm 2010

TP.HCM, ngày…….tháng……năm 2010

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Quy trình thực hiện nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Nội dung của đề tài
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
I. Khái niệm. 1
II. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. 5
III. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. 7
1. Môi trường bên ngoài 7
1.1. Các yếu tố kinh tế 7
1.2. Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp 7
1.3. Yếu tố thị trường. 7

II. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 22
1. Kênh phân phối. 22
1.1. Hệ thống trung gian phân phối 22
1.2. Hệ thống cửa hàng bán lẻ trực thuộc công ty 22
1.3. Hệ thống siêu thị, Metro, coop 22
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. 22
1. Môi trường bên ngoài 22
1.1. Các yếu tố kinh tế 23
1.2. yếu tố chính trị, luật pháp 23
1.3. Yếu tố thị trường 23
1.4. yếu tố tự nhiên 24
2. Môi trường bên trong 24
2.1. Văn hóa doanh nghiệp 24
2.2. Nguồn nhân lực 24
2.3. Công nghệ 26
2.4. Yếu tố marketing 26
2.5. Hệ thống thông tin 26
IV. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 26
1. Phân tích biến động của cơ cấu tài sản. 26
2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 30
3. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu 32
3.1.Tổng doanh thu 32
3.2. Doanh thu thuần 33
4. Phân tích chi phí 33
5. Phân tích lợi nhuận 34
5.1.lợi nhuận gộp 34
5.2. Lợi nhuận thuần 35
5.3. Lợi nhuận trước thuế 36
5.4. Lợi nhuận sau thuế 37
6. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

1. Bảng số 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2007,
2008, 2009.
1. Bảng số 2: Tình hình nhân sự của công ty tính đến tháng 12/2009
3. Bảng số 3: Tình hình tài sản của công ty trong thời gian qua.
4. Bảng số 4: Tình hình sử dụng vốn trong thời gian qua
5. Sơ đồ 1: Tổng doanh thu
6. Sơ đồ 2: Tổng chi phí
7. Sơ đồ 3: Lợi nhuận gộp
8. Sơ đồ 4: Lợi nhuận thuần
9. Sơ đồ 5: Lợi nhuận trước thuế
10. Sơ đồ 6: Lợi nhuận sau thuế

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, Việt nam đã chính thức gia nhập tổ chúc thương mại thế giới WTO, đồng
nghĩa nền kinh tế Việt nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế. Có hiệu
quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với những doanh
nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời
sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều này
điều cần thiết trước tiên là phải nắm bắt được những thơng tin kinh tế, chính trị, xã hội,
nhất là thơng tin kinh tế để kịp thời có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới.
Cơng ty TNHH TM Quốc Tấn với những nỗ lực và thơng tin nắm bắt được đã dần dần tạo
được nguồn vốn, nguồn hàng, tăng tích lũy để mở rộng kinh doanh. Cơng việc kinh doanh
của cơng ty đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để cơng ty bước
sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại
nói riêng phải phấn đấu và nỗ lực hết mình thì mới có thể đứng vững được.
Trong q trình tham gia cơng tác quản lý tại cơng ty TNHH TM Quốc Tấn, em nhận
thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng khơng thể thiếu đối với bất
kì doanh nghiệp nào. Do đó cần tìm ra những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt
động của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà hiện nay cơng ty đang quan
tâm. Tuy vậy nó khơng phải lúc nào cũng theo ý thích của con người vì trong kinh doanh
ln tạo ra bất ngờ cho chúng ta. Đây là các vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm cho nên
em đã chọn đề tài “ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH TM QUỐC TẤN” cho khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
- Đưa ra những lợi thế và những khó khăn trong hiện tại cũng như tương lai đối với sự
phát triển kinh doanh của cơng ty.
GVHD : Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

SVTH : LÊ BẢO THOẠI LỚP : 08HQT1

3

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
I. Một số khái niệm
1. Khái niệm về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tài và phát triển đòi hỏi
kinh doanh phải có hiệu quả . Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện mở
rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị , phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
cơng nghệ mới , nâng cao đời sống người lao động.
- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hố". Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ
tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn
lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này
doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.
- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được
nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các q trình
sản xuất kinh doanh
- Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượng vật chất được tạo ra trong q
trình hoạt động kinh doanh. Do đó có kết quả chưa chắc đã có hiệu quả.
- Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu ra trong q trình
hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét tồn diện cả về mặt khơng
gian, thời gian, định tính và định lượng.


ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa
rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm
cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá
trị của sự hy sinh cơng việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi
phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế tốn và loại ra khỏi lợi nhuận kế tốn để thấy

GVHD : Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SVTH : LÊ BẢO THOẠI LỚP : 08HQT1

5

rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn
phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn
II. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một trong các cơng cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực
hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính tốn hiệu quả kinh doanh khơng những
chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích,
tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả
và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với tư cách là một cơng cụ đánh giá
và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả khơng chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh
giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi tồn doanh nghiệp mà còn sử
dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi tồn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Ngồi ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn
phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất kinh
doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử
dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài tốn mà nhà quản trị
phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
khơng chỉ là cơng cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình

phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho q trình sản
xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh u cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi,
đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự
cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này khơng còn là sự cạnh tranh về
mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác
nữa. mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp
mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp khơng tồn tại được trên thị
trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến
thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ
chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá
thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã khơng ngừng được cải thiện nâng
cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi
cho doanh nghiệp trong q trình hoạt động kinh doanh trên thị trường. Muốn tạo ra sự
thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải khơng ngừng nâng cao hiệu quả

GVHD : Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SVTH : LÊ BẢO THOẠI LỚP : 08HQT1

7

kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức
cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
III. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Mơi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp tất cả các yếu tố, các tác động
và các mối quan hệ bên trong, bên ngồi của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Chính điều đó, việc đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả

lĩnh thị phần.
1.4. yếu tố tự nhiên.
Yếu tố tự nhiên gồm tài ngun thiên nhiên, mơi trường sinh thái,…biến động nào
của yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh. Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn nguồn tài ngun là vấn đề lớn về chi phí
cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để vừa đảm bảo tính
hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo khơng cạn kiệt nguồn tài ngun và gây ơ nhiễm mơi
trường.
2. Mơi trường bên trong.
1.1. Văn hóa doanh nghiệp.
Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp. Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “ Một trong những ngun nhân giúp cho
các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các doanh nghiệp đó có
nền văn hóa rất độc đáo”. Văn hóa doanh nghiệp là tồn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng
riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm, lý trí hành vi của tất cả các thành
viên.
1.2. Nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cở sở của các cá nhân có
vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàng đầu, phải xem
nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp làm thế nào để sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.
1.3. Cơng nghệ.
Doanh nghiệp được trang bị máy móc, cơng nghệ tương đối hiên đại là lợi thế cạnh
tranh lớn. Lợi thế cạnh tranh ở năng suất sản xuất tăng cao, hay phí ngun vật liệu cho
một sản phẩm nhỏ giúp chi phí sản xuất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp cạnh tranh
trên thị trường.
1.4. Yếu tố marketing.
Marketing có thể được hiểu như một q trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa
mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ. Nhân tố này ảnh

mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của tồn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp
nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau.

GVHD : Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SVTH : LÊ BẢO THOẠI LỚP : 08HQT1

10

* Sức sản xuất của vốn:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn =
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo ra
doanh thu: một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
* Năng suất lao động của một cơng nhân viên:
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ
Năng suất lao động của
một nhân viên trong kỳ
=
Tổng số CNV làm việc trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một cơng nhân viên trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng
doanh thu.
* Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Kết quả sản xuất trên một
đồng chi phí tiền lương

Sức sinh lời của vốn cố định

=
Vốn cố định bình qn trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
* Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị:
Thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị
Hiệu suất sử dụng thời gian
làm việc của máy móc thiết bị

=
Thời gian làm việc theo thiết kế
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong q trình sản xuất kinh
doanh:
* Sức sản xuất của vốn lưu động:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn lưu
động
=
Vốn lưu động bình qn trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong
q trình sản xuất kinh doanh.
* Sức sinh lời của vốn lưu động
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lời của vốn cố định

=
Vồn lưu động bình qn trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu.
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Lợi nhuận ròng X 100%
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

=
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một
đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng
doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn
tốc độ tăng chi phí.
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Tổng lợi nhuận X 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

=
Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp.

GVHD : Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SVTH : LÊ BẢO THOẠI LỚP : 08HQT1

13
* Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ:
Lơi nhuận trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng chi phí sản xuất và
tiêu thụ
=

Lợi nhuận 5 Tỷ suất lợi nhuận tr
ên chi
phí sản xuất và tiêu th

trong kỳ
%
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

Tổng giá trị sản xuất trong kỳ 6 Năng suất lao động b
ình
qn m
ột cơng nhân trong
kỳ
đ/1đ
Tổng số CNV bình qn trong kỳ

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm 7 Kết quả sản xuất trên m
ột
đồng chi phí tiền lương
đ/d
Tổng chi phí tiền lương

Lợi nhuận 8 Lợi nhuận b
ình qn tính
cho một lao động
đ/1đ
Tổng số lao động bình qn

GVHD : Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SVTH : LÊ BẢO THOẠI LỚP : 08HQT1


Lợi nhuận 14 Sức sinh lời của vốn l
ưu
động
đ/đ
Vốn lưu động bình qn trong kỳ

Vốn lưu động bình qn trong kỳ 15 H
ệ số đảm nhiệm của vốn
lưu động
đ/đ
Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)

Thời gian của kỳ phân tích 16 Số ngày một vòng quay Ngày
Số vòng quay của vốn lưu động

- Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội
Do u cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp
ngồi việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triển còn phải đạt
được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao
gồm các chỉ tiêu sau:
* Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ
nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi
tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu GVHD : Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SVTH : LÊ BẢO THOẠI LỚP : 08HQT1

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status