phân tích tài chính và một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh toàn thắng - Pdf 24

MỤC LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………………… 5
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính và sự cần thiết của phân tích
tài chính doanh nghiệp………………………………………………… 6
1.1. Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp………… 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản…………………………………… …… 6
1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp…………………………………… 7
1.2. Nội dung và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp………… .9
1.2.1. Tài liệu, thông tin cần thiết sử dụng cho phân tích tài chính doanh
nghiệp……………………………………………………………………… 9
1.2.2. Nội dung cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp…………… 11
1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính…………………………………….18
Chương 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại công ty TNHH Toàn
Thắng……………………………………………………………………….21
2.1. Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Toàn
Thắng………………………………………………………………………21
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển…………………………………… 21
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp…………………………….21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lí của doanh nghiệp……………………………22
2.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh…………………………….23
2.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây……24
2.1.6.Thuận lợi và khó khăn đối với công ty……………………………….25
2.2. Tổ chức phân tích tài chính và thực trạng phân tích tài chính tại công ty
TNHH Toàn Thắng…………………………………………………………27
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Toàn
Thắng……………………………………………………………………….27
2.2.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng…………………………… 33
2.2.3. Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn………………………… 42
2.2.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty TNHH Toàn
Thắng……………………………………………………………………….44
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

GTGT: Giá trị gia tăng
BH&CCDV: Bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTT: Doanh thu thuần
GVHB: Gía vốn hàng bán
CPBH: Chi phí bán hàng
LN: Lợi nhuận
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm gần dây……………………………………………………………….24
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu vốn………………………………………………27
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn……………………………………….29
Bảng 4: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh…………………………… 31
Bảng 5: Một số chỉ tiêu vè tài sản và nguồn vốn của công ty……………………33
Bảng 6: Hệ số cơ cấu tài sản của công ty……………………………………… 33
Bảng 7: Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của công ty……………………55
Bảng 8: Hệ số khả năng thanh toán của công ty………………………………….55
Bảng 9: Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của công ty……………………38
Bảng 10: Hệ số hiệu suất hoạt động…………………………………………… 38
Bảng 11: Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của công ty………………… 40
Bảng 12: Hệ số về tỷ suất lợi nhuận…………………………………………… 41
Bảng 13: Bảng kê diễn biến nguồn và sử dụng vốn…………………………… 43
Bảng 14: Bảng phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn………………………43
Bảng 15: Mục tiêu về doanh thu và lợi nhận của công ty đến năm 2013……… 47 LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa hiện đang là xu hướng có ảnh hưởng mạnh
mẽ nhất trên thế giới. Theo xu hướng này, các công ty tham gia vào thị trường thế
giới ngày một nhiều hơn, vì vậy sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn, rủi ro
cũng nhiều hơn. Điều đó cho thấy để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của

nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2013
Sinh viên
Phạm Thị Mai Duyên

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1.1. Khái niệm Tài chính doanh nghiệp.
- Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân, tài chính doanh nghiệp là một
khâu quan trọng, nó là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của
nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ.
- “Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng vận
động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc
sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đặt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
trong khuôn khổ pháp luật cho phép.”
- Nội dung của tài chính doanh nghiệp:
+ Lựa chọn nội dung đầu tư.
+ Huy động số vấn cần thiết.
+ Sử dụng hiệu quả số vốn hiện có.
+ Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ.
+ Thường xuyên kiểm soát tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp
+ Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
1.1.1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài
chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.

không ngừng của các luồng tiền tệ tạo nên sự chuyển hóa liên tục của dòng tiền
dưới các hình thái khác nhau. Đằng sau sự vận động không ngừng của các quỹ tiền
tệ là nhiều mối quan hệ đan xen phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nắm bắt được quá trình chu chuyển không ngừng đó sẽ giúp có
những quyết định tài chính hợp lý. Để làm được như vậy đòi hỏi nhà phân tích
không chỉ có sự nhạy cảm trước những chuyển biến của thị trường mà cần phải có
trình độ phân tích những số liệu tài chính của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của nhà
phân tích tài chính là từ những con số đó phải đánh giá được thực trạng tài chính
hiện tại của doanh nghiệp, rút ra được chiều hướng hoạt động và dự đoán xu
hướng phát triển trong tương lai. Muốn vậy nhà phân tích phải dựa trên những số
liệu trong quá khứ và hiện tại, bằng kỹ thuật phân tích thích hợp để tính toán
những chỉ tiêu cần thiết và từ đó kết hợp với những yếu tố bên ngoài cùng năng
lực dự đoán của bản thân để đưa ra những kết luận thích hợp.
1.1.2.3. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Để có nhận thức đúng đắn, đầy đủ, các đối tượng tùy mục tiêu quan tâm mà lựa
chọn những nội dung phân tích cho phù hợp. Phân tích tài chính doanh nghiệp với
vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp,
trong quá trình tiến hành, phân tích sẽ thực hiện hiện chức năng: đánh giá, dự đoán
và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp.
- Chức năng đánh giá: Quá trình tạo lập, phân phối sử dụng vốn hoạt động và các
quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thế nào, tác động ra sao đến kết quả hoạt
động là nững vấn đề phân tích tài chính doanh nghiệp cần phải làm rõ.
- Chức năng dự đoán: Bản thân doanh nghiệp trong bất kỳ giai đoạn nào trong chu
kỳ phát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới những mục tiêu nhất định. Vì
vậy, để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được
mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong tương lai. Đó chính là chức năng dự đoán tài chính doanh
nghiệp.
1.1.2.4. Mục tiêu của phân tích tài chính.
- Phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề

doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp này, người hưởng lương có thu nhập
từ tiền lương được trả và tiền lời được chia. Cả hai khoản này phụ thuộc vào kết
quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tài chính
giúp họ định hướng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo công việc được phân
công đảm nhiệm.
- Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý tài chính của Nhà nước như
Thuế, Kiểm toán, Tổng cục tài chính quản lý doanh nghiệp:
+ Các cơ quan này có nhiệm vụ theo dõi hoạt động của doanh nhiệp, đảm bảo
doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, thực hiện đúng nghĩa vụ với
Nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp khi cần thiết. Phân tích tài chính của doanh
nghiệp sẽ giúp các cơ quan này đánh giá và kiểm soát được hoạt động tài chính
của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các cơ chế, chính sách , giải pháp tài chính phù
hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các cơ chế, chính sách,
giải pháp tài chính phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Nội dung và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1. Tài liệu, thông tin cần thiết sử dụng cho phân tích tài chính doanh
nghiệp.
- Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ
và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó.
- Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông
tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh
nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp
cho phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng.
- Thông tin bên ngoài gồm những thông tin chung (liên quan đến trạng thái nền
kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất), thông tin về ngành kinh
doanh sản xuất (thông tin liên quan đến vị trí của ngành sản xuất trong nền kinh tế,
cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ sản xuất,…) và các

- Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua phân tích các báo cáo tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích các hệ số tài chính đặc trưng
bao gồm:
+ Hệ số phản ánh tình hình và khả năng thanh toán.
+ Hệ số về cơ cấu tài sản.
+ Hệ số về cơ cấu nguồn vốn.
+ Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động.
+ Hệ số sinh lời.
- Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Ngoài ra, hiện nay tùy theo yêu cầu cụ thể có thể tiến hành phân tích tài chính
trên một số mặt như: Phân tích hiệu quả đầu tư cổ phiếu, Đánh giá doanh nghiệp,
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Phân tích điểm hòa vốn,…
1.2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các
chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
- Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách
trình bày những thứ mà nó có và nững thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định.
- Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu đánh giá khái
quát tình hình tài chính, trình độ quản lý sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế,
tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, khi phân tích bảng cân đối kế toán, cần xem
xét và xác định các vấn đề sau:
+ Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc
so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối và tương đối. Qua đó thấy
được sự biến động về quy mô hoạt động kinh doanh, năng lực kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, nó đã tác động như thế nào đến quá trình
kinh doanh. Muốn vậy, ta phải xác định được tỷ trọng của từng loại tài sản trong
tổng tài sản. Sau đó, so sánh tỷ trọng từng loại giữa đầu kỳ và cuối kỳ để cho thấy
sự biến động của cơ cấu vốn. Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất ngành nghề

Tỷ suất đầu tư vào tài sản
dài hạn
=
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư vào tài sản
ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản
%100
×
%100
×
- Ngoài ra, còn có các hệ số về tỷ trọng của từng loại tài sản ngắn hạn trong tổng
tài sản ngắn hạn, được tính bằng cách lấy từng loại tài sản ngắn hạn chia cho tổng
tài sản ngắn hạn.
- Tỷ trọng của từng loại tài sản dài hạn trong tổng tài sản dài hạn, được tính bằng
cách lấy từng loại tài sản dài hạn chia cho tổng tài sản dài hạn.
• Hệ số về cơ cấu nguồn vốn
4.
5.
- Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của công ty trong tổ chức nguồn vốn và cho
thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty. Hệ số nợ phản ánh trong một
đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình thành từ nợ phải trả (bao gồm cả nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn) cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của công ty với
chủ nợ. Hệ số này càng cao thì rủi ro tài chính càng cao nhưng tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại.
- Hệ số vốn chủ sở hữu (CSH) đo lường mức độ góp vốn của CSH trong tổng
nguồn vốn hiện nay của công ty. Nó phản ánh mức độ độc lập về tài chính của

chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ
ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các
tổ chức tín dụng khác. Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất
định - tới một năm. Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để
trang trải các khoản nợ ngắn hạn, thể hiện mức độ đảm bảo khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với
nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu.
Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản
lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu bán được. Do vậy, tỷ số khả năng thành toán nhanh
cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán
tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định bằng cách lấy tài sản lưu động trừ phần
dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn
=
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán tức thời
=
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

Tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Vòng quay vốn lưu
động
=
Vốn lưu động bình quân
Vòng quay hàng
tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Kỳ thu nợ bình quân
=
360
Vòng quay các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản
phải thu bình quân
=
DT bán chịu ( DT thuần)
Các khoản phải thu bình quân
(ngày)
(vòng)
( vòng)
(vòng)
Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản( )
=
Tài sản bình quân

sở hữu(ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
%100
×
=
=
- Những đối tượng liên quan có thể chưa hài lòng với việc phân tích trên, những
thông tin đó chưa chỉ ra rõ vốn được xuất phát từ đâu, được sử dụng như thế nào,
theo thứ tự thời gian nào. Bảng phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn cung
cấp thông tin phục vụ yêu cầu trên.
- Thông tin mà bảng thống kê diễn biến nguồn và sử dụng vốn cho biết doanh
nghiệp đang phát triển hay khó khăn. Thông tin này còn rất hữu ích cho các nhà
đầu tư, cho vay…vì nó cho biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ.
- Để lập được bảng kê diễn biến nguồn và sử dụng vốn người ta thường tổng hợp
sự thay đổi các khoản mục Bảng cân đối kế toán cuối kỳ và đầu kỳ. Mỗi sự thay
đổi của từng khoản mục trong Bảng cân đối kế toán đều được xếp vào cột diễn
biến nguồn và sử dụng vốn theo cách thức sau:
+ Tăng khoản Nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu, giảm các khoản mục trong tài sản
của doanh nghiệp, chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn.
+Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu được xếp
vào cột sử dụng vốn.
- Nguyên tắc lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn thể hiện ở sơ đồ
sau:
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn có dạng như sau:
Diễn biến nguồn Tiền % Sử dụng vốn Tiền %
1…
Bảng cân đối kế toán
Tài sản Nguồn vốn

sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác loại hình kinh
doanh, cùng quy mô, cùng địa bàn hoạt động hoặc cùng giá trị trung bình của
ngành kinh doanh.
- Về kỹ thuật so sánh: Thông thường người ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
+ So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ tiêu
phân tích với giá trị chỉ tiêu của kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự biến động
của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu.
+ So sánh bằng số tương đối: là xác định số phần tram tăng giảm giữa thực tế so
với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tượng quốc tế
trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giá được tốc độ phát triển
hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế.
- Khi dùng phương pháp so sánh để phân tích Báo cáo tài chính có thể sử dụng
phương pháp phân tích theo chiều dọc hoặc chiều ngang:
+ Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả về số tuyệt đối và tương đối trên
cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên Báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự
biến động của từng chỉ tiêu.
+ Phân tích theo chiều dọc là xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong
tổng thể quy mô chung. Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu
trong tổng thể.
1.2.3.2 . Phương pháp phân chia.
- Là phương pháp phân chia các hiện tượng thành các bộ phận cấu thành trong mối
quan hệ biện chứng hữu cơ với các bộ phận khác và các hiện tượng khác nhau
như:
+ Phân chia theo thời gian: là việc phân chia hiện tượng kinh tế và sự kiện kinh tế
theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển của hiện tượng, sự kiện kinh tế đó
như năm, tháng, tuần, kỳ. Việc phân chia này cho phép đánh giá được tiến đọ phát
triển các chỉ tiêu nghiên cứu.
+ Phân chia theo không gian và địa điểm phát sinh của hiện tượng nghiên cứu.
Việc phân chia này giúp đánh giá sức mạnh từng bộ phận của Công ty.
+ Phân chia theo yếu tố cấu thành là việc chia nhỏ hiện tượng kinh tế nghiên cứu

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thắng là doanh nghiệp hoạt động theo các
quy định hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tư cách
pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản ở ngân
hàng, hoạt động theo pháp luật, có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và hoạt động tài chính với tư cách là pháp nhân kinh tế độc lập.
- Tên công ty: Công ty TNHH Toàn Thắng.
- Địa chỉ: 16 Hàng Tre, phường Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Số điện thoại: 39438923.
- Mã số thuế: 0101786957.
- Được thành lập ngày 20/7/2007 theo giấy chứng nhận kinh doanh số
0312000202 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Mục tiêu của công ty đề ra là xây dựng công ty trở thành một tập đoàn kinh tế
mạnh, hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng bền vững của Việt Nam. Chính vì mục
tiêu đó mà công ty đã và đang từng bước phát triển.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.
- Việc tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đồng nghĩa với sự
tồn tại và phát triển của công ty. Nếu phải quyết định dừng hoạt động sản xuất
kinh doanh có nghĩa là công ty đó đang rơi vào tình trạng kém phát triển hoặc có
thể sẽ phá sản. Việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh chứng tỏ
công ty đó đang trên đà phát triển. Mỗi công ty có ngành nghề sản xuất kinh doanh
khác nhau nên có chức năng vai trò khác nhau.
- Công ty TNHH Toàn Thắng là một công ty có tư cách pháp nhân, hoạt động sản
xuất kinh doanh theo nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ. Công ty có
chức năng và nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra, sản xuất
kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh
nghiệp.
- Tuân thủ chính sách pháp luật của nhà nướcvề quản lý quá trình thực hiện
sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn
hàng trong và ngoài nước.

quý hàng năm với nhà nước. Đồng thời liên hệ với các cấp các ngành nhằm đảm
bảo vốn hoạt động sản xuất kinh doanh và lương của công nhân, trực tiếp làm
đúng yêu cầu theo quy định của công ty của nhà nước.
Phòng kinh
doanh
Phòng tài chính
kế toán
Phòng hành
chính
2.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
2.1.4.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
- Sản xuất, mua bán đồ gỗ dân dụng, đại lý mua bán kí gửi hàng hóa.
- Đại lý mua bán vé máy bay.
2.1.4.2. Mục tiêu hoạt động của công ty .
- Công ty được thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc
phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế của đất nước và thu lợi nhuận cho
doanh nghiệp, đồng thời tạo được công ăn việc làm ổn định đời sống cho người
lao động trong doanh nghiệp, không ngừng gia tăng lương cho các nhân viên trong
công ty.
2.1.4.3. Phạm vi kinh doanh và hoạt động của công ty.
- Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh
theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ này phù hợp
với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt
được các mục tiêu của công ty.
- Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh ở trong nước và ở ngoài nước,
trong các lĩnh vực được pháp luật cho phép và được Giám đốc phê chuẩn.
2.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây. 
Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH Toàn Thắng những năm gần đây

của công ty trong năm vừa rồi. Nó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty rất hiệu quả, nó không những bù đáp được những chi phí bỏ ra, nộp thuế
cho ngân sách nhà nước mà còn tạo ra được một khoản lợi nhuận đáng kể. Trên
thực tế trong năm vừa qua công ty đã tìm được nguồn cung cấp đầu vào với giá
mềm hơn so với năm trước, từ đó làm giảm được giá vốn và làm tăng lợi nhuận
trước thuế. Và hiển nhiên lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 cũng tăng kha khá với 500.000 đồng
với tỷ lệ tăng 13,16%. Tuy tỉ lệ tăng này vẫn còn hơi thấp nhưng chúng ta kì vọng
trong năm tới, tỷ lệ này sẽ tăng cao hơn.
2.1.6. Thuận lợi và khó khăn đối với công ty.
- Thuận lợi :
+ Hằng năm sản xuất kinh doanh cơ bản thu hút một lượng lớn vốn đầu tư của cả
nước. Với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy, đây là điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp để nắm bắt cơ hội thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
+ Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa nên việc sản xuất
kinh doanh để tạo ra hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con người là việc
không thể thiếu. Đây là cơ hội thuận lợi mở ra cơ hội tạo việc làm cho công ty.
+ Đội ngũ cán bộ của Công ty có trình độ, năng lực, đội ngũ công nhân viên có sự
nhiệt tình, năng động.
+ Nội bộ của công ty có sự đoàn kết, nhất trí cao giữa giám đốc với nhân viên
cũng như giữa công ty với các tổ chức chính trị khác, có sự chỉ đạo sâu sát, kịp
thời tạo hiệu quả trong mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Khó khăn :
+ Khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn đang là mối lo ngại của nhiều quốc gia,
không chỉ Việt Nam. Các nền kinh tế lớn, các khu vực phát triển vẫn đang lúng
túng trong việc đối phó với các loại khủng hoảng như: nợ công, ngân hàng, thị
trường bất động sản…nền kinh tế chưa ổn định. Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến việc
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng.
+ Sự mất cân đối trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính đã
diễn ra trong phạm vi rộng, tỷ giá ngoại tệ tăng vọt, giá vàng biến động không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status