Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cơ điện lạnh Lê Quốc - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH LÊ QUỐC
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : Diệp Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Thịnh
LỜI CẢM ƠN


Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện dưới giảng đường đại học, kết hợp với
quá trình thực tập tại Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc, em đã học và tích lũy
được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho bản thân. Khóa luận tốt nghiệp
được hoàn thành là thành quả của sự kết hợp giữa lý thuyết đã học và thực tế trong
thời gian thực tập.
Em có được kiến thức và tài liệu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là nhờ sự
giảng dạy tận tình của quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM, sự hướng
dẫn tận tình của cô Diệp Thị Phương Thảo; bên cạnh đó còn có sự giúp đỡ nhiệt tình
của các anh chị nhân viên trong Công ty. Em xin chân thành cám ơn:
 Quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
 Cô Diệp Thị Phương Thảo
 Các anh chị t rong Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc
đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ TPHCM,
cùng các anh chị trong Công ty Lê Quốc dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong
công tác. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


c. Vòng quay tài sản lưu động 9
d. Vòng vay tài sản cố định 9
e. Vòng vay tổng tài sản 10
1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu sinh lợi 10
a. Hệ số lãi ròng (ROS) 10
b. Suất sinh lời của tài sản (ROA) 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo c. Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) 10
1.3 Phương pháp nghiên cứu 11
1.3.1 Cơ sở phân tích 11
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán 11
1.3.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 12
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 13
1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH LÊ QUỐC. 18
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty. 18
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH cơ điện lạnh Lê Quốc. 18
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty TNHH cơ điện lạnh Lê Quốc.
18
2.1.2.1 Lịch sử hình thành 18
2.1.2.2 Tầm nhìn 18
2.1.2.3 Sứ mạng 19
2.1.2.4 Năng lực 19
2.1.2.5 Lĩnh vực kinh doanh chính 19
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 19

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
46
2.3.1 Ưu điểm 46
2.3.2 Hạn chế 47
2.3.3 Những nguyên nhận: 47
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan: 47
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan: 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CƠ ĐIỆN LẠNH LÊ QUỐC. 50
3.1 Định hướng phát triển công ty 50
3.2 Một số biện pháp nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 50
3.2.1. Biện pháp tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 50
3.2.1.1 Cơ sở thực hiện giải pháp 50
3.2.1.2 Nội dung thực hiện giải pháp 51
a. Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn và phù hợp
với tình hình thực tế của công ty. 51
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo b. Xây dựng và triển khai các kế hoạch và các chính sách marketing,
đẩy mạnh nghiên cứu khai thác thị trường tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng. 51
c. Tổ chức tốt quá trình kinh doanh sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của
công ty 53
d. Tổ chức và lựa chọn phương thức bán phù hợp, phương thức thanh
toán thuận tiện, thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng.
53
3.2.1.3 Hiệu quả mà giải pháp có thể mang lại 54
3.2.2. Biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh 54
3.2.2.1 Cơ sở thực hiện giải pháp 54

Bảng 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm 38
Bảng 2.6: Lợi nhuận từ hoạt động khác của công ty qua 3 năm 40
Bảng 2.7: Phân tích các chỉ số về chỉ tiêu hoạt động của công ty qua 3 năm 42
Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 45 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH cơ điện lạnh Lê Quốc 20

đề hết sức cần thiết mà các doanh nghiệp nói chung và công ty Lê Quốc nói riêng đang
rất quan tâm. Vì thế nên em chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cơ Điện Lạnh
Lê Quốc”.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ Điện
Lạnh Lê Quốc.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Nguyễn Hữu Thịnh 2 Lớp: 10DQD02

- Phạm vi nghiên cứu: tinh hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012
và định hướng phát triển trong tương lai.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp chuyên gia
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
 Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
 Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Cơ Điện
Lạnh Lê Quốc.

rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của
mình trên thương trường.
Nhưng để hiểu được cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh thì chúng ta cần phải hiểu. Vậy hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này có rất nhiều quan
điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện
đại:
- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng“ Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa“. Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu
phản ánh kết quả hoạt động của sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, quan niệm này không
phản ánh được bản chất của kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì doanh thu có thể
tăng do tăng chi phí, mở rộng các nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai
mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chung có cùng hiệu quả.

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra.
Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả được
xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh".
Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu
quả kinh tế của các qúa trình kinh tế.

- Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý và sử
dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một qúa trình) kinh
tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục
tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh
tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Nguyễn Hữu Thịnh 4 Lớp: 10DQD02

Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày trên. Chúng ta cũng

SVTH: Nguyễn Hữu Thịnh 5 Lớp: 10DQD02

kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đề ra chính là kết quả mà họ
cần đạt được. Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đo đong đếm được như số sản
phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị
phần Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có
tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm.
Còn khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì sử dụng cả hai chỉ
tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh
doanh. Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả
kinh tế cao. Cả 2 chỉ tiêu kết quả và chi phí để có thể đo bằng thước đo hiện vật và
thước đo giá trị. Trong thực tế vấn đề đặt ra là hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng chính là mục tiêu hay phương tiện
kinh doanh. Nhưng đôi khi người ta có thể sử dụng hiệu quả là mục tiêu mà họ cần
đạt, trong trường hợp khác chúng ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết "khả
năng" tiến tới mục tiêu mà ta cần đạt đó chính là kết quả.
1.2. Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu
- Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp.
- Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu thành
sau:
1.2.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đó là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có) trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia
công, cho thuê tài sản cố định…
1.2.1.2 Doanh thu thuần

loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ, quảng cáo,…
1.2.2.4 Chi phí khác
Chi phí khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh
chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu
tiền bảo hiểm bồi thường,…
1.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
- Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu về so
với các khoản chi phí bỏ ra.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Nguyễn Hữu Thịnh 7 Lớp: 10DQD02

- Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu thành
sau:
1.2.3.1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận thu được do
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.
1.2.3.2 Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thu và chi
trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính
của doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.

òng) Hàng tồn kho bình quân =

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một
Công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao
bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản,
hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho. Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất
ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là
xấu. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ
trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh
nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ
nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền
sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm
bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Để có thể đánh giá tình
Giá vốn hàng bán
Hàng t
ồn kho b
ình quân

Hàng t
ồn kho đầu năm
+ Hàng t
ồn kho cuối năm

2


Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân một ngày
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu hàng năm
360
Doanh thu bình quân một ngày =
Doanh thu thuần
T
ổng giá trị TSCĐ r
òng bình quân

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Nguyễn Hữu Thịnh 10 Lớp: 10DQD02

e. Vòng vay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = (vòng)

Tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong
công ty.
1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu sinh lợi
a. Hệ số lãi ròng (ROS)
- Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế
- Hệ số lãi ròng còn gọi là suất sinh lời của doanh thu
ROS = (%)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một
đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tổng
quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo được thành lập. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác
quản lí, căn cứ vào đó ta có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp,
hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán cung cấp cho nhà quản trị:
 Có một cái nhìn tổng quát về quy mô tài sản của đơn vị;
 Biết được tỷ lệ tài sản và tỷ lệ nợ;
 Tính toán các thông số về khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính,
Dựa vào những thông tin trên kết hợp với những thông tin khác từ bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp, nhà quản trị có thể tiến hành so sánh, phân tích và từ đó đưa
ra quyết định có lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.
1.3.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là bản báo cáo tổng hợp phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận
hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm. Đó là lý do
tại sao báo cáo kết quả kinh doanh thường được xem là báo cáo lỗ lãi. Ngoài ra, nó còn
phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể - thường là cuối
tháng, quý hoặc năm tài chính của công ty đó. Đồng thời, nó còn cho biết công ty đó
chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi - từ đó bạn có thể xác định được tỷ lệ lợi nhuận trên
doanh thu của công ty đó.
Cũng như với bảng cân đối kế toán, phân tích về báo cáo kết quả kinh doanh của
một công ty được hỗ trợ rất nhiều khi thể hiện bằng định dạng đa kỳ. Điều này cho
phép chúng ta phát hiện các xu hướng và sự chuyển biến.
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tỉ trọng: dùng để nghiên cứu kết cấu những chỉ tiêu phân tích của
Công ty.
- Phương pháp tỉ số: nhằm xem xét các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty.

Trong đó:
y
0
: Chỉ tiêu năm trước.
y
1
: Chỉ tiêu năm sau.
∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế, so sánh
tốc độ tăng trưởng giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
- Phân tích những hạn chế của Công ty trong thời gian qua từ đó đề ra giải pháp
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian
tới.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Nguyễn Hữu Thịnh 13 Lớp: 10DQD02

1
.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.1.1. Các nhân tố vĩ mô
Môi trường chính trị, pháp luật và thể chế: Chính trị ổn định là điều kiện tốt để
cho các doanh nghiệp đầu tư và xây dựng và ngược lại. Tình hình chính trị nước ta
được coi là khá ổn định, được các nước đánh giá là môi trường đầu tư ổn định, do vậy
là cơ hội đối với doanh nghiệp. Luật đầu tư nước ta trong những năm gần đây cũng
được điều chỉnh một cách hợp lý với yêu cầu thực tiễn, thủ tục xin cấp giấy phép đầu
tư nhanh hơn, là điều kiện để tiến hành thi công nhanh hơn, thời gian chờ đợi được rút
ngắn. Tuy nhiên, hệ thống luật nước ta chưa ổn định, còn sửa đổi, vì vậy, trong kinh
doanh công ty cần nắm rõ luật để ứng xử cho phù hợp tránh xảy ra tranh chấp kinh tế.
Môi trường kinh tế: Môi trường này có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển

trước những DN có thế lực cả về tài chính lẫn kinh nghiệm, và có nguy cơ bị rút khỏi
ngành nếu không nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Hơn nữa, thị trường xây
dựng được đánh giá là thị trường tiềm năng, vì thế cũng tiểm ẩn các đối thủ cạnh tranh
trong tương lai. Các DN luôn bị áp lực từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại và các đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn. Vì vậy, các DN cần phân tích điểm mạnh, điểm yếu của mình để
đưa ra các chiến lược cạnh tranh hợp lý.
Các nhà cung ứng: Do nguồn tài nguyên đang ngày càng khan hiếm, các nguyên
vật liệu khó có thể thay thế nên các nhà cung ứng đang ngày càng gây áp lực cho các
công ty xây dựng cả về giá cả, chất lượng, thời hạn và phương thức thanh toán. Giá cả
năng lượng tăng nhanh, các nhà cung ứng đầu cơ tạo tình trạng khan hiếm giả đẩy giá
sản phẩm tăng cao gây nhiều khó khăn cho công ty xây dựng.
Khách hàng: Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, công ty phải chịu một sức ép
lớn từ phía khách hàng vì có quá nhiều nhà thầu để chủ đầu tư có thể lựa chọn và với
phương châm “ khách hàng là thượng đế” thì các công ty đều phải đàm phán, thương
lượng với khách hàng để đi đến sự thống nhất có lợi cho cả 2 bên. Các khách hàng
thường đưa các sức ép như: thời gian thi công, bàn giao công trình, chất lượng công
trình, tư vấn thiết kế, giám sát.
1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.2.1. Nhân tố về quản lí
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh nghiệp sử
dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp
lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh chính xác, kịp thời
và nắm bắt được thời cơ. Muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao đòi hỏi
doanh nghiệp phải chú ý tới nhiều nhân tố trong đó có vấn đề về quản lý. Quản lý tốt
tức là đã tạo được sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các phòng ban, phân xưởng,

Trích đoạn Phõn tớch cỏc chỉ số tài chớnh Nhúm chỉ tiờu sinh lợi Đỏnh giỏ chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của cụng ty trong thời gian qua Một số biện phỏp nhăm nõng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Tổ chức và lựa chọn phương thức bỏn phự hợp, phương thức thanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status