Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Thuận lợi và khó khăn của công ty hiện tại...................................................54
Lời nói đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, cùng với sự lớn
mạnh và phát triển của nhiều nghành, tổng công ty bu chính có đợc sự phát triển
mạnh mẽ. Trong đó công ty vật t bu điện I thực hiện tốt chiến lợc công nghiệp hoá
hiện đại hoá nghành bu chính viễn thông, không ngừng thi đua sôi nổi thực hiện
thật tốt các kế hoạch đặt ra của công ty cũng nh của tổng công ty bu chính viễn
thông.
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của công ty đạt đợc trong mấy năm gần
đây đã cho thấy công ty có đợc những bớc đi thật vững chắc và đúng đắn. Để tìm
ra những giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối
quan tâm của các cấp trong công ty.
Là một sinh viên thực tập trong công ty em muốn chia sẻ một phần nhỏ bé
của mình vào mối quan tâm trung của công ty. Do đó em đã chọn đề tài:
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty vật t bu điện I.
Trong quá trình thực tập tại công ty vật t bu điện I cùng với sự giúp đỡ rất
nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu cũng
nh sự tận tình giúp đỡ của cô giáo th.s hoàng thuý nga đã giúp đỡ em hoàn thành
đề tài này. Tuy nhiên trong quá trình trình bày do kiến thức có hạn, cũng nh quỹ
thời gian đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự đóng
góp của cô giáo cũng nh quý bạn đọc để em hoà thiện hơn bài viết của mình.
Đề tài của em đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh.
Chơng II: Phân tích hiệu quả kinh doanh công ty vật t bu điện I.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trên giác độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt đợc trên đờng giới hạn
năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đạt đợc mức hiệu quả kinh
doanh này sẽ rất cần nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định
đầu t sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trờng. Thế mà không phải lúc nào
điều này cũng trở thành hiện thực.
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi
tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Manfred
Kuhn cho rằng: tính hiệu quả đợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn
vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh. Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách
khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực( nhân, tài, vật lực, tiền vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng
các nguồn lực chỉ có thể đợc đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem
xét xem với môi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.
vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng cônh thức chung nh sau:
K
H = --------------
C
Trong đó: H - Hiệu quả kinh doanh.
K - Kết quả đạt đợc.
C - Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Nh thế, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động sản
xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân
tố.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết quả và chi
phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt đợc về một mặt nào
đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu kết quả là mục tiêu quá
trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu đó.
Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trớc hết là hao phí về mặt hiện vật, cũng
có thể xác định bằng đơn vị hiện vật hay đơn vị giá trị. Tuy nhiên, thông thờng ng-
ời ta hay sử dụng đơn vị giá trị vì nó mang tính so sánh cao. Rõ ràng, việc xác định
hao phí nguồn lực của một thời kỳ xác định cũng là vấn đề không đơn giản. không
đơn giản ngay nhận thức phạm trù này: hao phí nguồn lực đợc đánh giá thông qua
phạm trù chi phí, chi phí kế tóan hay chi phí kinh doanh? Cần chú ý rằng, trong
các phạm trù trên chỉ phạm trù chi phí kinh doanh là phản ánh tơng đối chính xác
hao phí nguồn lực thực tế. Mặt khác, việc có tính toán đợc chi phí kinh doanh
trong từng thời kỳ kinh doanh ngắn hay không cũng có tính toán chi phí kinh
doanh đến từng bộ phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào trình độ phát
triển của khoa học quản trị chi phí kinh doanh.
Cũng cần chú ý rằng hiệu quả kinh doaquarphanr ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh nào đó hoàn toàn khác với việc
so sánh sự tăng lên của kết quả của sự tăng lên của sự tham gia các yếu tố đầu vào.
Vậy, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực , phản ánh mặt chất lợng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán
bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó
đều khó xác định một cách chính xác.
1.3. Phân biệt các loại hiệu quả.
Hiệu quả có thể đợc đánh giá ở các góc độ khác nhau, phạm vi khác nhau
và thời kỳ khác nhau. Trên các cơ sở này, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả kinh doanh là đối tợng nhiên cứu của chơng này, đã đợc khái
niệm ở phần trên, gắn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả kinh doanh là haiu phạm trù
khác nhau giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện chứng với
nhau.
Hiệu quả kinh tế xã hội đạt đợc tới mức tối da là mức hiệu quả thỏa mãn
tiêu chuẩn hiệu quả pareto. Trong thực tế, do các doanh nghiệp cố tình giảm chi
phí kinh doanh biên cá nhân làm cho chi phí kinh này thấp hơn chi phí kinh doanh
biên xã hội nên có sự tách biệt giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội. Chính
vì thế thờng cần các giải pháp can thiệp đúng đắn của nhà nớc.
Tuy nhiên, với t cách là một tế bào của nền kinh tế xã hội các doanh
nghiệp có nghĩa vụ góp phần vào qua trình thực hiện các mục tiêu xã hội. Nghĩa vụ
đóng góp vào mức độ nào là do pháp luật quy định cho từng loại hình doanh
nghiệp cũng nh cho từng hình thức pháp lý doanh nghiệp. Mặt khác, xã hội càng
phát triển thì nhận thức của con ngời đối với xã hội cũng dần thay đổi, nhu cầu của
ngời tiêu dùng không chỉ phải ở công dụng của sản phẩm ( dịch vụ) mà còn cả ở
điều kiện khác nh chống ô nhiễm môi trờng vì vậy càng ngày các daonh nghiệp
càng nhận thức vai trò nghĩa vụ trách nhiệm của mình đối với việc thực hiện các
mục tiêu xã hội bởi chính sự nhận thức và đóng góp của doanh nghiệp thực hiện
các mục tiêu xã hội làm tăng uy tín danh tiếng của doanh nghiệp và tác động tích
cực, lâu dài đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này vì lẽ đó
càng ngày các doanh nghiệp không chỉ quam tâm đến hiệu quả kinh doanh mà còn
quam tâm hơn đến hiệu quả xã hội. Việc đánh gía hiệu quả kinh doanh không chỉ
dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mà còn đề cập đến các chỉ tiêu hiệu quả
xã hội khác.
1.3.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận.
1.3.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh
ngắn hạn có mối liên hệ biện chứng với nhau và trong nhiều troèng hợp có thể mâu
thuẫn với nhau. Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh
doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt hiệu quả kinh doanh dài hạn trong t-
ơng lai. Trong thực tế, nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn
và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm
thớc đo chát lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên
xuốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày ngời
ta càng sử dụng càng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các nhu cầu sản xuất phục
vụ nhu cầu khác nhau của cọn ngời. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội càng
ngày càng giảm thì nhu cầu con ngời càng ngày càng đa dạng và tăng không có
giới hạn. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm bắt buộc doanh nghiệp trả lời
chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai?vì
thị trờng chỉ chấp nhận doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm( dịch
vụ)với số lợng và chất lợng phù hợp. Mọi doanh nghiệp trả lời không chính xác ba
vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm không
tiêu thụ đợc trên thị trờng- tức kinh doanh không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực
sản xuất xã hội sẽ không có khả năng tồn tại.
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng, mở cửa và
ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến
thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp luôn tạo ra vcà duy trì các lợi thế cạnh tranh:
chất lọng và sự khác biệt hoá, gía cả và tốc độ cung ứng, để duy trì lợi thế về giá
cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so các doanh
nghiệp cùng nghành. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh
quanta có thể kiểm xoát nhiên cứu rõ kiểm xoát để khai thác cơ hội và thu về lợi
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhuận. Từ việc nhiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng bên trong để thực hiện các
mục tiêu nh:
Đánh giá tiềm lực hiện tại để lựa chọn cơ hội hấp dẫn và tổ chức khai thác
cơ hội hấp dẫn đã đa vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Xây dựng và tổ chức chiến lợc phát triển tiềm lực, tiềm năng của doang
nghiệp, tiềm năng của doanh nghiệp để đón bắt cơ hội mới thích ứng với sự thích
ứng đi lên của môi trờng, đảm bảo thế lực, lợi thế phát triển kinh doanh.
1.1. Nhân tố lao động.
Con ngời là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất bảo đảm thành công
trong kinh doanh. Chính con ngời với năng lực thực sự của họ mới lựa chọn đúng
cơ hội, thoì cơ và sử dụng các sức mạnh khác mà họ có nh vốn, kĩ thuật công nghệ,
tài sản.. Một cách có hiệu quả để khai thác và vợt qua cơ hội.
áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất
của các doanh nghiệp. Tuy nhiên cần thấy rằng: thứ nhất, máy móc dù tối tân đến
đâu cũng do con ngời chế tạo ra. Thứ hai, máy móc thiết bị dù có hiện đậi đến đâu
cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức trình độ kỹ thuật trình độ kỹ thuật maý
móc của ngời lao động. Thực tế cho thấy doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện
đại của nớc ngoài nhng do trình độ sử dụng yếu kém nên càng không đem lại năng
xuất cao lại vừa tốn kém tiền của hoạt động sửa chữa kết cục là hiệu quả kinh
doanh thấp.
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể sáng
tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lợng lao động sáng tạo ra sản
phẩm mới với kiểu giáng phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng, làm cho sản phẩm
(dịch vụ) doanh nghiệp có thể bán tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh . Lực
Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ với nhau
để hớng tới mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp. Tập hợp các phần tử (bộ
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phận, chức năng, nghiệp vụ) trong hệ thống cơ quan tơng tác với nhau và kết quả
thực hiện trong hệ thống không phải tổng kết của các bộ phận độc lập mà làm hàm
số của những tơng tác giữa chúng. Điều này có nghĩa là: khi mỗi bộ phận chức
năng, nghiệp vụ của doanh nghiệp đợc tách riêng ra để thực hiện tốt nh có thể thì
toàn bộ hệ thống sẽ không thực hiện đợc tốt nh có thể. Doanh nghiệp muốn thực
hiện tốt quản lý thì phải dựa trên việc tổng hợp, bao quát tập trung vào mối quan
hệ tơng tác trong doanh nghiệp và với một bộ máy tổ chức có hiệu quả sẽ nâng
chất lợng của nhân lực, nâng cao hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh,
các lợi thế về chất lợng và sự khác biệt hoá về sản phẩm, giá cả và tốc đọ cung ứng
để đảm bảo cho một doanh nghiệp dành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc
nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quả trị doanh nghiệp. Đến nay, ngời ta
cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lợng
sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố quản trị
chứ không phải nhân tố kỹ thụât, quản trị định hớng chất lợng theo tiêu chuẩn
ISO9000 chính là dựa trên nền tảng t tởng này.
Đội ngũ các nhà quản trị đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo doanh
nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của minh có vai tro bậc nhất, ảnh hởng có tính
chất quyết định đến sự thành đạt doanh nghiệp. ở mọi doanh nghiệp, kết quả và
hiệu quả hoạt động đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các
nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận, các nhân thiết lập các mối quan
hệ trong cơ cấu tổ chức đó.
1.4. Nhân tố về Maketting.
quan trọng, thông tin đợc coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị
trờng hiện nay là nền kinh tế thông tin hàng hoá. Để đạt đợc thành công trong kinh
doanh quốc tế cạnh tranh ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp rất cần nhiều
thông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật, về ngời
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mua, về đối thủ cạnh tranh,.. ngoài ra, doanh gnhiệp còn rất cần đến thông tin về
kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác trong nớc và quốc
tế, cần biết các thông tin về thay đổi trong các chính sách kinh tế của nhà nớc và
các nớc khác có liên quan.
2. Môi trờng vĩ mô.
2.1. Các nhân tố về chính trị, pháp luật.
Đây là nhân tố quyết định đến cơ hội kinh doanh và khả năng thực hiện
mục tiêu ở bất cứ doanh nghiệp nào. sự ổn định của môi trờng chính trị là tiền đề
cho hoạt đọng kinh doanh. Sự hoàn thiện trong hệ thống pháp luạt có ảnh huởng
lớn đến đến tổ chức chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Chính sách pháp luật
của nhà nớc có khả năng khuyến khích hoặc hạn chế việc kinh doanh một mặt
hàng nào đó, chẳng hạn nh lĩnh vực kinh doanh bu chính- viễn thông đợc khuyễn
khích. Tronh khi buôn bán thuốc phiện và những mặt hàng gây hại khác bị cấm.
Nhìn chung doanh nghiệp có thể hoạt động đợc là do sự cho phép của xã hội,
chừng nào xã hội các điều kiện và bối cảnh nhất định, xã hội sẽ rút lai. Cho phép
thông qua hệ thống chính sách và pháp luật.
2.2. Các nhân tố về kinh tế.
Các nhân tố về kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến khả năng mua của
khách hàng nh sự phát triển kinh tế, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, sự thay đổi
về cơ cấu sản xuất, tình trạng lạm phát thất nghiệp Sự tác động của chính phủ có
thể thông qua các yếu tố kinh tế nh: chính sách tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu
hay khả năng kiểm xoát tỷ giá hối đoái
đối thủ cạnh tranh nhng trong thị trờng này lợi nhuận của công ty cũng có thể gia
tăng, ngợc lại nếu dung lợng thị trờng lớn sẽ thu hút nhiều hơn các đối thủ cạnh
tranh, họ sẽ nỗ lực để gia tăng cạnh tranh để tăng thị phần của mình. Nếu doanh
nghiệp khong có đủ tiềm lực thì khó có thể có khả năng cạnh tranh trên những thị
trờng này.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Tốc độ tăng trởng của thị trờng: một thị trờng đang ở trong thời kỳ phát
triển với tốc độ nhanh hay ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển và hứa hẹn
nhiều tiềm năng sẽ thu hút một số lợng lớn doanh nghiệp muốn gia nhập và chia sẽ
thị trờng.
-Số lợng và sức mạnh của các đói thủ cạnh tranh: quyết định mức độ cạnh
tranh trên thị trờng tuỳ thuộc vào hình thái thị trờng mà doanh nghiệp tham gia. ở
việt nam, trong một số nghành hàng thể hiện rõ sự tác động của chính phủ trong
nghành hàng kinh doanh, thành phần nào đợc phép tham gia và tham gia ở mức độ
nào
3.2. Khách hàng của doanh nghiệp.
Khách hàng là cá nhân, nhóm ngời, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu và
khả năng thanh toán về hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp mà cha đáp ứng mong
muốn, cha đợc thoả mãn. khách hàng là ngời chả lơng cho doanh nghiệp, quyết
định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Khách hàng có nhu cầu nhng nhu cầu lại biến đổi do vậy doanh nghiệp th-
ờng xuyên phải xác định nhu cầu khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn hớng
dẫn gợi mở nhu cầu chokhách hàng.
3.3. Đối thủ cạnh tranh.
Thông thờng đây là yếu tố có tác động lớn nhất đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rát quan trọng, đói
thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong nghành hàng
Hiệu quả kinh doanh = ---------------------------
Chí phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì
thu đợc bao nhiêu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này càng cao tức hiệu quả kinh
doanh càng lớn.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết quả đầu ra có thể tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị, số lợng, doanh thu, lợi
tức
Chí phí đầu vào có thể tính bằng chỉ tiêu giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, chỉ
tiêu kinh doanh, t liệu kinh doanh, vốn cố định
2. Hệ thống chỉ tiêu.
Do đặc thù của công ty xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại thiếta bị vật
t thuộc nghành bu chính viễn thông. Do lĩnh vực hoạt động của công ty ( nhập uỷ
thác thiết bị cho các công trình của nghành bu chính viễn thông kinh doanh xuất
nhập khẩu (XNK) ) do cơ cấu tổ chức của công ty có những nét riêng nên để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty cần sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc đánh giá bởi chỉ tiêu hiệu xuất sử
dụng tài sản cố định:
R
H
TSCĐ
= --------------
TSCĐ
G
Với:
R
H
VLĐ
= ----------------
V
LĐ
Với:
H
VLĐ
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
V
LĐ
- Vốn lu động bình quân của kì tính toán.
Vốn lu động bình quân của kỳ tính toán chính là giá trị bình quân của vốn
lu động có ở đầu kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn đợc phản ánh thông qua chỉ
tiêu số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm:
Số vòng luân chuyển vốn lu động:
TR
SV
VLĐ
= -----------------
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
R
* 100
D
VKD
(%) = --------------------
V
KD * Doanh lợi của doanh thu bán hàng.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368R
* 100
D
TR
(%) = --------------------
TR
D
VKD
(%) : Doanh thu của vốn kinh Doanh.
V
KD
: Vốn kinh doanh.
D
TR
(%) : Doanh lợi của doanh thu bán hàng.
TR
AP
N
= -------------------
AL
Với:
AP
N
- Năng xuất lao động bình quân của kỳ tính toán ( hiện vật, giá
trị).
TR - Kết quả tính toán bằng đơn vị hiện vật hay giá trị.
AL - Số lao động bình quân.
Chỉ tiêu này mọi lao động có thể làm ra bao nhiêu kết quả ( doanh thu )
trong một kì. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng xuất lao động càng cao.
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động.
Cho biết mỗi lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính
toán.
R
BQ
= --------------
LBQ
- Lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ tính toán.
L - Số lao động làm việc bình quân trong kỳ.
23
công ty vật t bu điện và công ty dịch vụ kỹ thuật bu chính viễn thông việt
nam thành công ty dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu vật t bu điện gọi tắt
là công ty dịch vụ kỹ thuật bu điện.
Tên quốc tế là: post&telecomunicatior equipment import-export service
corporation.
- Ngày 3/4/1990 Tổng cục bu điện ra quyết định số 398/QĐ-TCCB quy định
về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ cho công ty dịch vụ kỹ
thuật vật t bu điện.
25