MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ÐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
4.1. MA TRẬN SWOT:
4.1.1. Điểm Mạnh: (Strengts)
Để đạt được sự tăng trưởng cao là kết quả của chiến lược kinh doanh đúng
đắn, sự năng động trong tổ chức hành động và nổ lực vượt bật của toàn thể
CBCNV dưới sự lãnh đạo của BGĐ Công ty. Tập thể CBCNV trong Công ty đã
đạt được sự tiến bộ đáng kể trong các mặt:
- Sản xuất, thị trường, năng động trong tổ chức, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và
đầu tư với phương châm: " đa dạng hóa thị trường và mặt hàng, cụ thể hóa hành
động ". Bên cạnh đó, ưu điểm của Công ty là quan hệ với khách hàng, từng bước
uy tín của Công ty được nâng cao và ngày càng hoàn thiện.
- Công ty nằm ở vị trí thuận lợi cho việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm của
Công ty được thông thoáng và nhanh chóng hơn. Máy móc thiết bị được đầu tư
mới qua các năm và thông thương cả đường sông lẫn đường bộ.
- Công ty đã hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu, đặc biệt tăng tốc độ về phát
triển về doanh thu năm 2003 đạt được 198 tỷ đồng, sau khi được cổ phần hóa
doanh nghiệp được 2 năm tăng 34,69 % so với năm 2001 ( trước khi thực hiện cổ
phần hóa doanh nghiệp ).
- Trước khi cổ phần hóa doanh nghiệp ( trước năm 2002 ), khi còn là doanh
nghiệp nhà nước, được Nhà nước ưu đãi đầu tư nên miễn thuế TNDN để dùng số
tiền đó nâng cấp nhà xưởng, máy móc. Năm sau cổ phần hóa doanh nghiệp ( từ
năm 2002 trở đi ) Công ty được Nhà nước miễn thuế trong hai năm đầu và giảm
liên tiếp trong 4 năm tiếp theo.
- Bên cạnh đó Công ty còn có một đội ngũ cán bộ quản lý có rất nhiều kinh
nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề lâu năm cộng với sự quyết tâm của BGĐ
đưa Công ty ngày càng đi lên.
- Công ty đã xâm nhập và đứng vững ở các thị trường Mỹ, Hàn quốc,
Singapore, Hồng kông, Tây Ban Nha, Đài Loan,...vv. Trong những năm vừa qua
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
cứu
- Cơ cấu xuất khẩu được thông thoáng: Công ty thực hiện việc tiêu thụ qua
các phương thức như: trực tiếp xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu, nhận hợp đồng ủy
thác xuất khẩu cho các đơn vị khác.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 77
- Bên cạnh đó nguồn nguyên liệu trong nước rất dồi dào, thuận lợi cho việc
thu mua và chế biến xuất khẩu của Công ty.
- Một cơ hội trong tương lai sắp tới đối với mọi doanh nghiệp nói chung và
đối với Công ty Cổ Phần Thủy Sản MeKong nói riêng đó là tiến trình hội nhập
AFTA, WTO,...
4.1.4. Đe Dọa:( Threats )
- Nguồn nguyên liệu thường xuyên biến động lớn, do nghịch vụ kéo dài bất
thường như: Bạch tuộc khang hiếm suốt hơn 4 tháng ( từ tháng 7 đến tháng 10,
riêng Cá Tra nghịch vụ kéo dài 2 tháng ( từ tháng 3 đến tháng 4), thường xuyên
xảy ra khang hiếm ảnh hưởng đến tốc độ sản xuất và thời gian giao hàng của
Công ty.
- Khách hàng thường xuyên thay đổi cơ cấu hàng xuất, yêu cầu kích cỡ
khan hiếm so với cơ cấu tự nhiên phổ biến của nguyên liệu nên có lúc giao hàng
không kịp tiến độ.
- Đối thủ cạnh tranh nhiều trên thị trường hiện nay. Trong sự cạnh tranh
cho đầu ra của sản phẩm, Công ty phải đối đầu với những đối thủ mạnh như:
CAFATEX, FIMEX, CAMIMEX, KIM ANH,.... đây là những doanh nghiệp có
qui mô lớn và thị phần tương đối lớn trên thị trường quốc tế về hàng thủy hải sản,
hơn nữa họ là những doanh nghiệp mạnh
- Thị trường thủy sản Thế giới luôn biến động về giá cả, giá cả ở đây bao
gồm giá thu mua nguyên liệu và giá sản phẩm bán ra.
- Hiệp hội các doanh nghiệp khai thác thủy sản ở Mỹ đã kiện Việt Nam bán
phá giá vào thị trường này. Vì vậy làm ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu của
2. Phối hợp các bộ phận chức
năng chưa đồng bộ.
3. Nguồn vốn còn giới hạn.
4. Khả năng kiểm soát nồng
độ chất kháng sinh chưa cao.
5. Sản phẩm chưa được đa
dạng.
6. Vấn đề thương hiệu.
7. Chưa có bộ phận R & D.
CƠ HỘI (O) KẾT HỢP (S+O) KẾT HỢP (W+O)
1. Tiềm năng thị trường XK lớn.
2. Nhà Nước khuyến khích đầu tư
chế biến XK thủy sản.
3. Lãi vay ngân hàng ngày càng
giảm.
4. Tiến trình hội nhập AFTA,
WTO,..
5. Sản phẩm được ưa chuộng.
6. Cơ chế XK được thông thoáng.
7. Nguồn nguyên liệu dồi dào
- S4,5,6 + O1,2,4,5
Tăng cường công tác
XK, tăng nhanh thị phần.
- S1,3,5,6,8 + O1,2,3,7
Mở rộng quy mô sản
xuất.
- W1,3,,5,7 + O2,3,5,7
Mở rộng hệ thống thu
mua NVL, đầu tư mở rộng
nâng cao thiết bị công nghệ
Marketing đề ra.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 79
Chiến lược 1: Chiến lược tăng cường xuất khẩu, tăng nhanh thị phần.
Hoạt động xuất khẩu của Công Ty hiện nay chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp,
ủy thác xuất khẩu và nhận hợp đồng xuất khẩu. Sản phẩm xuất khẩu của Công
Ty chủ yếu là tự sản xuất và gia công chế biến xuất khẩu. Ngày nay khách hàng
ngày càng khó tính và thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn giữa các
công ty trong nước và nước ngoài. Do đó muốn giữ vững thị trường truyền thống
và thâm nhập thị trường mới, khó tính thì Công Ty cần phải có kế hoạch để đảm
bảo sản phẩm của mình đủ tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm; cần có
những lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ, nhân viên thông thạo những nghiệp vụ và
am hiểu thị trường, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và từng bước nâng
cao uy tín của Công Ty trên trường quốc tế.
Đây là chiến lược quan trọng và cấp bách trong bất kỳ giai đoạn nào, hoàn
cảnh và điều kiện nào cũng phải theo đuổi cho bằng được, giữ vững khách hàng
và thị trường truyền thống là yếu tố quyết định cho việc giữ vững thị phần mà
Công Ty đã có. Giữ vững được thị trường truyền thống có nghĩa là giữ vững tốc
độ tăng thị phần của Công ty. Công ty cần đáp ứng thỏa đáng về quyền lợi và yêu
cầu, dịch vụ trong thương mại cho khách hàng, những khách hàng đã gắn bó với
Công Ty qua thời gian, qua nhiều khó khăn trở ngại đã được khẳng định..
Chiến lược mở rộng qui mô sản xuất.
Theo bộ thủy sản, ưu tiên hàng đầu là đầu tư chuyển mạnh sang nuôi trồng
thủy sản ( Cá tra và Cá ba sa ). Năm 2003 đề ra mục tiêu phải đạt chỉ tiêu là 2,3
tỷ USD kim ngạch xuất khẩu thủy sản ( Trong đó Cá tra và Cá ba sa khoảng 98,9
triệu USD ). Tăng cường vốn đầu tư của Nhà nước vào việc nuôi cá sẽ được tập
trung cho các lĩnh vực như: Xây dựng qui hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng ( hệ
thống thủy lợi ), đóng bè nuôi cá, cung cấp giống. Những hộ nuôi cá cần có
hàng, sản phẩm đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và uy tín của Công ty
đã được tạo dựng mấy năm qua và kết hợp cải tiến mẫu mã bao bì, đa dạng hóa
mặt hàng thủy hải sản để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, do đó cần
duy trì chất lượng sản phẩm và giá cả cạnh tranh với các đối thủ trong cùng
ngành. Nhằm chiếm thêm và giữ vững thị trường truyền thống.
Cần có bộ phận phân tích mới đối thủ cạnh tranh để có thể hiểu biết hơn về
đối thủ cạnh tranh với mình trong hiện tại và tương lai. Việc tìm hiểu được thông
tin nhận được qua việc phân tích các đối thủ nhằm giúp cho Công ty xác định
được vị trí của mình trên thị trường. Một điều rất có lợi cho Công ty là nắm bắt
được những nhận định của đối thủ cạnh tranh về Công ty và các tổ chức kinh tế
khác trong cùng ngành. Cần phải hiểu rõ chiến lược hiện nay của từng đối thủ
cạnh tranh, cho dù có nhận biết rõ ràng hay không rõ ràng, đều quan trọng là phải
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 81
biết đối thủ đang tham gia cạnh tranh như thế nào. Vì vậy cần xem xét các chính
sách chủ yếu của đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnh vực hoạt động và xem xét họ
liên kết với các bộ phận chức năng như thế nào.
- Bên cạnh những khách hàng cũ, truyền thống, cần chú ý thâm nhập vào
mảng thị trường đầy tiềm năng ở Châu Âu, Bắc Mỹ là những nơi có nhu cầu đa
dạng về sản phẩm thủy sản, và thu nhập từ những thị trường này cũng chiếm tỷ
trọng cao, nhằm mở rộng thị phần của Công ty nhiều hơn và bên cạnh đó, Công
ty cần chú trọng thị trường nội địa ở một số tỉnh như: Cái đôi vàm, TP Hồ Chí
Minh, Nha trang, Trà Vinh,... nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Chiến lược 4: Đào tạo nhân viên và chiến lược Marketing của Công ty.
Cần nhìn nhận lại những mặt hạn chế yếu kém của Công ty như: Phối hợp
các bộ phận chức năng chưa đồng bộ và bộ phận kiểm soát nồng độ chất kháng
sinh chưa cao và tránh những đe dọa từ khách quan từ bên ngoài như khách hàng
thường xuyên không đổi cơ cấu và kích cỡ hàng xuất khẩu, thị trường thủy sản
cao chất lưọng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng
suất lao động. Còn ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính doanh nghiệp, ảnh
hưởng đến việc giảm giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng
tích lũy cho doanh nghiệp. Vì vậy, phải thường xuyên và định kỳ phân tích tình
hình cung ứng, sử dụng dự trữ nguyên liệu, để kịp thời nêu lên những ưu điểm và
nhược điểm trong công tác quản lý vật tư của doanh nghiệp.
Để đáp ứng được yêu cầu trên, nhiệm vụ của phân tích tình hình cung ứng sử
dụng và dự trữ nguyên liệu bao gồm:
+ Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp nguyên vật liệu, đối chiếu với tình
hình sản xuất kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận
thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời.
+ Phân tích tình hình dự trữ những loại nguyên vật liệu chủ yếu trong
doanh nghiệp.
+ Phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loại để có biện
pháp sử dụng vật tư tiết kiệm.
- Doanh nghiệp cần duy trì quan hệ tốt với khách hàng của mình và ngày
càng gắn bó hơn với khách hàng,...tăng cường xây dựng thêm mối quan hệ làm
ăn với các đại lý thu mua nguyên liệu ở các tỉnh thành như: Kiên Giang, Cà Mau,
Tiền Giang, Vũng Tàu,... trong đó chủ yếu là Tỉnh Kiên Giang chiếm 90 %
lượng hàng cung cấp cho Công ty. Và đối với mặt hàng thủy sản như: Cá tra và
cá ba sa thu mua chủ yếu từ các Tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ ( Quận
Ômôn, Huyện Thốt Nốt, Huyện Cờ Đỏ ).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 83
- Thực hiện phương châm huy động nguyên liệu phát huy hết công suất nhà
máy chứ không mua nguyên liệu quá nhiều làm ứ động khâu sản xuất chiến biến.
Ngược lại có những ngày nguyên liệu quá ít không đủ cung cấp cho sản xuất, để
kịp thời và chính xác về giá nguyên liệu vì vậy Công ty cần ban hành bản giá kịp