một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I - Pdf 48


I. Thu n l i v khó kh n c a công ty hi n t i.ậ ợ à ă ủ ệ ạ .............................................58
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cùng với sự
lớn mạnh v phát trià ển của nhiều ngh nh, tà ổng công ty bưu chính có được sự
phát triển mạnh mẽ. Trong đó công ty vật tư bưu điện I thực hiện tốt chiến
lược công nghiệp hoá hiện đại hoá ngh nh bà ưu chính viễn thông, không ngừng
thi đua sôi nổi thực hiện thật tốt các kế hoạch đặt ra của công ty cũng như của
tổng công ty bưu chính viễn thông.
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của công ty đạt được trong mấy năm
gần đây đã cho thấy công ty có được những bước đi thật vững chắc v à đúng
đắn. Để tìm ra những giải pháp khắc phục khó khăn v nâng cao hià ệu quả kinh
doanh l mà ối quan tâm của các cấp trong công ty.
L mà ột sinh viên thực tập trong công ty em muốn chia sẻ một phần nhỏ bé
của mình v o mà ối quan tâm trung của công ty. Do đó em đã chọn đề t i:à
“ một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty vật tư bưu điện I”.
Trong quá trình thực tập tại công ty vật tư bưu điện I cùng với sự giúp
đỡ rất nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập
khẩu cũng như sự tận tình giúp đỡ của cô giáo th.s ho ng thuý nga à đã giúp đỡ
em ho n th nh à à đề t i n y. Tuy nhiên trong quá trình trình b y do kià à à ến thức có
hạn, cũng như quỹ thời gian đề t i không tránh khà ỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự đóng góp của cô giáo cũng như quý bạn đọc để em hoà
thiện hơn b i vià ết của mình.
Đề t i cà ủa em được chia th nh 3 chà ương:
Chương I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh.

1

Chương II: Phân tích hiệu quả kinh doanh công ty vật tư bưu điện I.
ChươngIII: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở

quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả kinh doanh n y sà ẽ rất cần
nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo v quyà ết định đầu tư sản xuất
theo quy mô phù hợp với cầu thị trường. Thế m không phà ải lúc n o à điều n yà
cũng trở th nh hià ện thực.
Nhiều nh quà ản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định
bởi tỷ số giữa kết quả đạt được v chi phí phà ải bỏ ra để đạt được kết quả
đó. Manfred Kuhn cho rằng: “ tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết
quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Từ các quan điểm trên
có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh l phà ạm trù phản ánh trình
độ lợi dụng các nguồn lực( nhân, t i, và ật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu
xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối
quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với môi sự hao phí nguồn lực xác
định có thể tạo ra kết quả ở mức độ n o. vì và ậy, có thể mô tả hiệu quả kinh
doanh bằng cônh thức chung như sau:
K
H = --------------
C

Trong đó: H - Hiệu quả kinh doanh.
K - Kết quả đạt được.
C - Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.

3

Như thế, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động
sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình
sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc v o quy mô v tà à ốc độ biến động của
từng nhân tố.

hiện vật hay giá trị m l mà à ột phạm trù tương đối. Cần trú ý rằng trình độ lợi
dụng các nguồn lực chỉ có thể phản ánh bằng số tượng đối: tỉ số giữa kết quả
v hao phí nguà ồn lực. Tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với
phạm trù mô tả sự chênh lệch giữa kết quả v hao phí nguà ồn lực. Chênh lệch
giữa kết quả v chi phí luôn l sà à ố tuyệt đối, phạm trù n y chà ỉ phản ánh mức
độ đạt được về một mặt n o à đó nên cũng mang bản chất l kà ết quả của quá
trình kinh doanh v không bao già ờ phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất. Nếu kết quả l mà ục tiêu quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả
l phà ương tiện để đạt được mục tiêu đó.
Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trước hết l hao phí và ề mặt hiện
vật, cũng có thể xác định bằng đơn vị hiện vật hay đơn vị giá trị. Tuy nhiên,
thông thường người ta hay sử dụng đơn vị giá trị vì nó mang tính so sánh cao.
Rõ r ng, vià ệc xác định hao phí nguồn lực của một thời kỳ xác định cũng l và ấn
đề không đơn giản. không đơn giản ngay nhận thức phạm trù n y: hao phíà
nguồn lực được đánh giá thông qua phạm trù chi phí, chi phí kế tóan hay chi
phí kinh doanh? Cần chú ý rằng, trong các phạm trù trên chỉ phạm trù chi phí
kinh doanh l phà ản ánh tương đối chính xác hao phí nguồn lực thực tế. Mặt
khác, việc có tính toán được chi phí kinh doanh trong từng thời kỳ kinh doanh
ngắn hay không cũng có tính toán chi phí kinh doanh đến từng bộ phận doanh
nghiệp hay không còn phụ thuộc v o trình à độ phát triển của khoa học quản trị
chi phí kinh doanh.
Cũng cần chú ý rằng hiệu quả kinh doaquarphanr ánh trình độ lợi dụng
các nguồn lực sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh n o à đó ho n to n khácà à
với việc so sánh sự tăng lên của kết quả của sự tăng lên của sự tham gia các
yếu tố đầu v o.à

5

Vậy, hiệu quả kinh doanh l mà ột phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực , phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và

1.3.1.3. Hiệu quả kinh tế xã h– ội.
Hiệu quả kinh tế – xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực sản xuất xã hội để đạt được mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định. Hiệu
quả kinh tế xã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp v à được xem xét ở góc độ
quản lý vĩ mô.
1.3.1.4. Hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh l à đối tượng nhiên cứu của chương n y, à đã
được khái niệm ở phần trên, gắn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng hiệu quả kinh tế xã hội v hià ệu quả kinh doanh l haiu phà ạm
trù khác nhau giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện chứng
với nhau.
Hiệu quả kinh tế xã hội đạt được tới mức tối da l mà ức hiệu quả
thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả pareto. Trong thực tế, do các doanh nghiệp cố
tình giảm chi phí kinh doanh biên cá nhân l m cho chi phí kinh n y thà à ấp hơn
chi phí kinh doanh biên xã hội nên có sự tách biệt giữa hiệu quả kinh doanh và
hiệu quả xã hội. Chính vì thế thường cần các giải pháp can thiệp đúng đắn
của nh nà ước.
Tuy nhiên, với tư cách l mà ột tế b o cà ủa nền kinh tế xã hội các doanh
nghiệp có nghĩa vụ góp phần v o qua trình thà ực hiện các mục tiêu xã hội.
Nghĩa vụ đóng góp v o mà ức độ n o l do pháp luà à ật quy định cho từng loại
hình doanh nghiệp cũng như cho từng hình thức pháp lý doanh nghiệp. Mặt
khác, xã hội c ng phát trià ển thì nhận thức của con người đối với xã hội cũng
dần thay đổi, nhu cầu của người tiêu dùng không chỉ phải ở công dụng của sản

7

phẩm ( dịch vụ) m còn cà ả ở điều kiện khác như chống ô nhiễm môi trường…
vì vậy c ng ng y các daonh nghià à ệp c ng nhà ận thức vai trò nghĩa vụ trách
nhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục tiêu xã hội bởi chính sự nhận
thức v à đóng góp của doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu xã hội l m tà ăng uy

1.3.3.1. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn.
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, l hià ệu quả kinh doanh được xem
xét, đánh giá ở khoảng thời gian ngắn. hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề
cập đến khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, v i nà ăm,…
1.3.3.2. Hiệu quả kinh doanh d i hà ạn.
Hiệu quả kinh doanh d i hà ạn, l hià ệu quả kinh doanh được xem xét,
đánh giá trong khoảng thời gian d i, gà ắn với các chiến lược, các kế hoạch d ià
hạn thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh d i hà ạn người ta hay nhắc đến
hiệu quả lâu d i, gà ắn với quảng đời tồn tại v phát trià ển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh d i hà ạn v hià ệu quả kinh
doanh ngắn hạn có mối liên hệ biện chứng với nhau v trong nhià ều trưoèng
hợp có thể mâu thuẫn với nhau. Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét v à đánh giá
hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt hiệu quả kinh doanh
d i hà ạn trong tương lai. Trong thực tế, nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả
kinh doanh d i hà ạn v hià ệu quả kinh doanh ngắn hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả
kinh doanh d i hà ạn l m thà ước đo chát lượng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp vì nó phản ánh xuyên xuốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất
của doanh nghiệp.
1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các nguồn lực sản xuất xã hội l mà ột phạm trù khan hiếm: c ng ng yà à
người ta c ng sà ử dụng c ng nhià ều các nguồn lực sản xuất v o các nhu cà ầu sản

9

xuất phục vụ nhu cầu khác nhau của cọn người. Trong khi các nguồn lực sản
xuất xã hội c ng ng y c ng già à à ảm thì nhu cầu con người c ng ng y c ng à à à đa
dạng v tà ăng không có giới hạn. Điều n y phà ản ánh quy luật khan hiếm bắt
buộc doanh nghiệp trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như
thế n o? v sà à ản xuất cho ai?vì thị trường chỉ chấp nhận doanh nghiệp n o sà ản
xuất đúng loại sản phẩm( dịch vụ)với số lượng v chà ất lượng phù hợp. Mọi

v bên ngo i có à à ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn dật được th nh côngà
trong kinh doanh thì phải có sự kết hợp h i ho các yà à ếu tố bên trong v bênà
ngoaì m tà ừ đó tạo th nh môi trà ường kinh doanh của doanh nghiệp để phục vụ
cho mục tiêu chiến lược của mình.
1. Môi trường bên trong.
Môi trường bên trong của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố bên
trong của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình
phản ánh thế v là ực của doanh nghiệp trên thị trường. Tiềm lực của doanh
nghiệp bao gồm các yếu tố: t i chính- kà ế toán, nguồn nhân lưc, tiềm lực vô
hình, trình độ tổ chức quản lýcủa doanh nghiệp, kĩ thuật công nghệ,… những
yếu tố n y mang tính chà ủ quanta có thể kiểm xoát nhiên cứu rõ kiểm xoát để
khai thác cơ hội v thu và ề lợi nhuận. Từ việc nhiên cứu các nhân tố thuộc môi
trường bên trong để thực hiện các mục tiêu như:
Đánh giá tiềm lực hiện tại để lựa chọn cơ hội hấp dẫn v tà ổ chức khai
thác cơ hội hấp dẫn đã đưa v o chià ến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Xây dựng v tà ổ chức chiến lược phát triển tiềm lực, tiềm năng của
doang nghiệp, tiềm năng của doanh nghiệp để đón bắt cơ hội mới thích ứng
với sự thích ứng đi lên của môi trường, đảm bảo thế lực, lợi thế phát triển
kinh doanh.

11

1.1. Nhân tố lao động.
Con người l nhân tà ố đầu tiên v quan trà ọng nhất bảo đảm th nh côngà
trong kinh doanh. Chính con người với năng lực thực sự của họ mới lựa chọn
đúng cơ hội, thoìư cơ v sà ử dụng các sức mạnh khác m hà ọ có như vốn, kĩ
thuật công nghệ, t i sà ản.. Một cách có hiệu quả để khai thác v và ượt qua cơ
hội.
Áp dụng kỹ thuật tiên tiến l à điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản

được m phà ải thông qua các tham số trung gian. Đối với bất kỳ doanh nghiệp
n o à đây cũng l yà ếu tố c nn quan tâm. xây dà ựng v cà ủng cố thông qua các
mục tiêu v chià ến lược nhất định.
Trong yếu tố tiềm lực người ta thường quan tâm đến.
+ hình ảnh v uy tín doanh nghià ệp trên thị trường.
+ mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu h ng hóa. à
+ uy tín v mà ối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo xã hội.
Mối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo doanh nghiệp l mà ột trong những yếu
tố tiềm lực quan trọng. mối quan hệ có thể tạo ra những bạn h ng nhóm kháchà
h ng trung th nh. Các chià à ến lược v à định hướng phát triển kinh doanh cần tạo
ra điều kiện thuận lợi nhất cho khả năng phát triển tiềm năng n y.à
1.3. Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp l mà ột hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ với
nhau để hướng tới mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp. Tập hợp các
phần tử (bộ phận, chức năng, nghiệp vụ) trong hệ thống cơ quan tương tác với
nhau v kà ết quả thực hiện trong hệ thống không phải tổng kết của các bộ phận
độc lập m l m h m sà à à ố của những tương tác giữa chúng. Điều n y có nghà ĩa
l : à “ khi mỗi bộ phận chức năng, nghiệp vụ của doanh nghiệp được tách riêng

13

ra để thực hiện tốt như có thể thì to n bà ộ hệ thống sẽ không thực hiện được
tốt như có thể”. Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt quản lý thì phải dựa trên
việc tổng hợp, bao quát tập trung v o mà ối quan hệ tương tác trong doanh
nghiệp v và ới một bộ máy tổ chức có hiệu quả sẽ nâng chất lượng của nhân
lực, nâng cao hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Muốn tồn tại v phát trià ển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh, các lợi thế về chất lượng v sà ự khác biệt hoá về sản phẩm, giá cả và
tốc đọ cung ứng để đảm bảo cho một doanh nghiệp d nh chià ến thắng trong
cạnh tranh phụ thuộc nhãn quan v khà ả năng quản trị của các nh quà ả trị doanh

phục vụ cho mục tiêu doanh nghiệp.
Hoạt động của bộ phận maketting l mà ột quá trình liên tục từ nhiên cứu
xác định nhu cầu về h ng hoá, dà ịch vụ đến việc tiêu thụ sản phẩm. Tính hiệu
quả của hoath động n y rà ất cao khi có được dựa trên quan điểm maketting hiện
đại đặt mọi quyết định của mình dựa tren nhu cầu của khách h ng hay khôngà
phải bán những gì m doanh nghià ệp sản xuất hay thu mua được m bánà
những gì m khách h ng có nhu cà à ầu. Phối hợp hiệu quả hoạt đông maketting
với các hoạt động khác của doanh nghiệp như t i chính kà ế toán, tổ chức quản
lý…sẽ tạo ra th nh công cho doanh nghià ệp.
1.5. Hệ thống trao đổi v sà ử lý thông tin.
Ng y nay sà ự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đã
l m thay à đổi nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò
cực kỳ quan trọng, thông tin được coi l h ng hoá, l à à à đối tượng kinh doanh và
nền kinh tế thị trường hiện nay l nà ền kinh tế thông tin h ng hoá. à Để đạt được
th nh công trong kinh doanh quà ốc tế cạnh tranh ng y c ng quyà à ết liệt, các doanh
nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường h ng hóa, và ề

15

công nghệ kỹ thuật, về người mua, về đối thủ cạnh tranh,.. ngo i ra, doanhà
gnhiệp còn rất cần đến thông tin về kinh nghiệm th nh công hay thà ất bại của
các doanh nghiệp khác trong nước v quà ốc tế, cần biết các thông tin về thay
đổi trong các chính sách kinh tế của nh nà ước v các nà ước khác có liên quan.
2. Môi trường vĩ mô.
2.1. Các nhân tố về chính trị, pháp luật.
Đây l nhân tà ố quyết định đến cơ hội kinh doanh v khà ả năng thực
hiện mục tiêu ở bất cứ doanh nghiệp n o. sà ự ổn định của môi trường chính trị
l tià ền đề cho hoạt đọng kinh doanh. Sự ho n thià ện trong hệ thống pháp luạt có
ảnh huởng lớn đến đến tổ chức chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính sách pháp luật của nh nà ước có khả năng khuyến khích hoặc hạn chế

h ng.à
Khi khách h ng l nhà à ững tổ chức thì cóthể nghiên cứu :
- Qui mô, số lượng các tổ chức v xu hà ướng phát triển.
-Lĩnh vực hạot động v phà ạm vi hoạt động của các tổ chức.
3. Môi trường tác ngiệp ngh nh.à
3.1. Ngh nh h ng kinh doanh.à à
Do tính chất đặc trưng của mỗi ngh nh h ng kinh doanh và à ề sản phẩm,
cấu trúc dung lượng thị trường v à đối thủ cạnh tranh nên khi xem xét các nhân
tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta phải nghiên cứu đến
các đặc điểm ngh nh h ng kinh doanh.à à
Các nhân tố thuộc ngh nh h ng kinh doanh thì có nhià à ều nhưng ta xem xet chủ
yếu các nhân tố cụ thể như sau:
-Dung lượng thị trường: một thị trượng nhỏ thường không có khả năng
hấp dẫn đối thủ cạnh tranh nhưng trong thị trường n y là ợi nhuận của công ty

17

cũng có thể gia tăng, ngược lại nếu dung lượng thị trường lớn sẽ thu hút nhiều
hơn các đối thủ cạnh tranh, họ sẽ nỗ lực để gia tăng cạnh tranh để tăng thị
phần của mình. Nếu doanh nghiệp khong có đủ tiềm lực thì khó có thể có khả
năng cạnh tranh trên những thị trường n y.à
-Tốc độ tăng trưởng của thị trường: một thị trường đang ở trong thời kỳ
phát triển với tốc độ nhanh hay ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển và
hứa hẹn nhiều tiềm năng sẽ thu hút một số lượng lớn doanh nghiệp muốn gia
nhập v chia sà ẽ thị trường.
-Số lượng v sà ức mạnh của các đói thủ cạnh tranh: quyết định mức độ
cạnh tranh trên thị trường tuỳ thuộc v o hình thái thà ị trường m doanh nghià ệp
tham gia. ở việt nam, trong một số ngh nh h ng thà à ể hiện rõ sự tác động của
chính phủ trong ngh nh h ng kinh doanh, th nh phà à à ần n o à được phép tham gia
v tham gia à ở mức độ n oà …

Mặt khác, sức ép của nh cung cà ấp cũng có thể tạo ra thuận lợi hoặc
khó khăn cho nh sà ản xuất kinh doanh, sức ép n y sà ẽ gia tăng trong trường
hợp sau:
- Một số công ty độc quyền cung cấp.
- Không có sản phẩm thay thế.
-Nguồn cung ứng trở nên khó khăn.
III. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. Chỉ tiêu tổng quát.
Để đánh giá chính xác có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu
tổng quát v chà ỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu n y phà ản ánh được sức sản xuất, sự

19

hao phí cũng như sự sinh lời của từng nhân tố v thà ống nhất với công thức
đánh giá chung:

Kết quả đầu v oà
Hiệu quả kinh doanh = ---------------------------
Chí phí đầu v oà
Chỉ tiêu n y phà ản ánh: cứ một đồng chi phí đầu v o trong kà ỳ phân tích
thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiêu n y c ng cao tà à ức hiệu
quả kinh doanh c ng là ớn.
Kết quả đầu ra có thể tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị, số lượng, doanh thu,
lợi tức…
Chí phí đầu v o có thà ể tính bằng chỉ tiêu giá th nh sà ản xuất, giá vốn h ngà
bán, chỉ tiêu kinh doanh, tư liệu kinh doanh, vốn cố định…
2. Hệ thống chỉ tiêu.
Do đặc thù của công ty xuất nhập khẩu v kinh doanh các loà ại thiếta bị
vật tư thuộc ngh nh bà ưu chính viễn thông. Do lĩnh vực hoạt động của công ty (

TSCĐ
G
= Nguyên giá t i sà ản cố định – giá trị đã hao mòn
Chỉ tiêu n y cho bià ết một đồng giá trị t i sà ản cố định trong kì tao ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng t i sà ản cố định, khả năng
sinh lời của t i sà ản cố định trong sản xuất kinh doanh.
Ngo i ra, hià ệu quả sử dụng t i sà ản còn được đánh giá bằng chỉ tiêu xuất
hao phí của t i sà ản cố định. Xuất hao phí của t i sà ản cố định l à đại lượng
nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu xuất sử dụng t i sà ản cố định(=1/H
TSC
Đ
). Chỉ tiêu
n y cho bià ết giá trị t i sà ản cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng lãi.
Phân tích các chỉ tiêu sử dụng t i sà ản cố định để xác định tính hiệu quả và
nguyên nhân của việc sử dụng không có t i sà ản cố định.
2.2. Hiệu xuất sử dụng vốn lưu động.
Hiệu xuất sử dụng vốn lưu động của thời kì tính toán được xác định
theo công thức:
Π
R

H
VL
Đ
= ----------------
V
L
Đ

21

TR - Doanh thu bán h ng thà ời kỳ tính toán.
Số vòng quay c ng là ớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn c ng cao.à
Nghịch dẩo của chỉ tiêu trên l chà ỉ tiêu số ng y bình quân cà ủa một thời kỳ
luân chuyển vốn lưu động:
365 365 x V
L
Đ
SN
LC
= ------------- = ------------------
SV
VL
Đ

TR
Trong đó: SN
LC
- Số ng y bình quân cà ủa một thời kỳ luân chuyển
vốn lưu động.

22

Chỉ tiêu n y thà ể hiện số ng y cà ần thiết để cho vốn lưu động quay
được một vòng. Thời gian luân chuyển một vòng c ng nhà ỏ thì tốc độ luân
chuyển c ng là ớn. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động l mà ột chỉ tiêu tổng
hợpphản nh trình à độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Khả năng sinh lợi của vốn.
Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn ta có các chỉ tiêu sau:
* Doanh lợi của vốn kinh Doanh.
Π


23

2.4. Hiệu quả kinh doanh theo chi phí.
Π
R
* 100
H
CPKH
(%) = -----------------
TC
H
CPKH
(%) : Hiệu quả kinh doanh tính theo CPKD.
TC : CPKD của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Chỉ tiêu n y phà ản ánh doanh thu đạt được khi bỏ ra một đồng chi phí. để
đạt được hiệu quả kinh doanh theo chi phí chỉ tiêu n y phà ải c ng cao c ng tà à ốt.
Chỉ tiêu n y cao chà ứng tỏ doanh thu đạt được của kỳ tính toán lớn v chi phíà
bỏ ra để tiêu thụ sản phẩm l ít hà ơn nhiều so với mức độ doanh thu đạt được.
2.5. Hiệu quả sử dụng lao động.
Lao động l nhân tà ố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lượng và
chất lượng lao động l nhân tà ố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao đọng được biểu hiện ở chỉ tiêu
năng xuất lao động, mức sinh lời của lao động v hià ệu xuất tiền lương.
* Năng xuất lao động:
TR
AP
N
= -------------------
AL


25

Trích đoạn Mục tiêu phương hướng của công ty vật tư bưu điện I. Khắc phục nhược điểm trong hệ thống tiêu thụ công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status