ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------
Nguyễn Hoàng Cầm
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
RÁC THẢI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------
Nguyễn Hoàng Cầm
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
RÁC THẢI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS.TS. PHẠM QUANG TUẤN
Khoa Địa lý, Trư ng Đ i học Khoa học Tự nhiên, Đ i học Quốc gia Hà Nội đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin gửi l i
cảm ơn tới các cán bộ UBND huyện Hoài Đức, phòng Tài nguyên môi trư ng quận
huyện Hoài Đức và ngư i dân địa phương đã hỗ trợ dữ liệu và các thông tin cần
thiết cho luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những ngư i thân, cán bộ đồng nghiệp
và b n bè đã t o điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Cầm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN,
RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT .... 5
1.1. Tổng quan về công tác quy ho ch sử dụng đất cấp huyện ............................... 5
1.1.1. Khái niệm quy ho ch sử dụng đất ............................................................. 5
1.1.2. Cơ sở pháp lý trong lập quy ho ch sử dụng đất cấp huyện ....................... 7
1.1.3. Nguyên tắc lập quy ho ch, kế ho ch sử dụng đất ..................................... 7
1.1.4. Nội dung quy ho ch sử dụng đất cấp huyện.............................................. 8
1.2. Tổng quan về rác thải rắn sinh ho t và quản lý rác thải rắn sinh ho t ............. 9
1.2.1. Khái niệm chung........................................................................................ 9
1.2.2. Nguồn gốc, phân lo i và thành phần rác thải rắn sinh ho t .................... 10
1.2.3. Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh ho t đến môi trư ng và sức khỏe
cộng đồng .......................................................................................................... 12
1.2.4. Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý rác thải rắn sinh ho t ............ 14
1.3. Tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam .................. 17
1.3.1. Trên thế giới ............................................................................................ 17
2.3.5. Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất với công tác quản lý rác thải
rắn sinh ho t t i huyện Hoài Đức ...................................................................... 61
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI................................................................................................. 64
3.1. Khái quát chung về quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài
Đức, thành phố Hà Nội ......................................................................................... 64
3.1.1. Mục đích lập quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức .... 64
3.1.2. Nội dung quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức .......... 65
3.2. Đề xuất một số vị trí tối ưu cho việc quy ho ch bãi chôn lấp rác thải rắn
sinh ho t phục vụ kỳ quy ho ch mới trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố
Hà Nội ................................................................................................................... 68
3.2.1. Quy trình thực hiện .................................................................................. 69
3.2.2. Kết quả đề xuất ........................................................................................ 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 82
PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh ho t[11, 13]....................................... 10
Hình 1.2: Sơ đồ khái quát về GIS ............................................................................. 28
Hình 2.1: Vị trí địa lý huyện Hoài Đức .................................................................... 30
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 huyện Hoài Đức ....................................... 40
Hình 2.3: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 huyện Hoài Đức ....................................... 43
Hình 2.4: Biến động sử dụng đất năm 2015 so với năm 2010 và 2005
của huyện Hoài Đức.................................................................................................. 45
Hình 2.5: Tồn trữ chất thải rắn t i hộ gia đình ......................................................... 47
Hình 2.6: Tồn trữ chất thải rắn t i cơ sở sản xuất công nghiệp ................................ 48
Hình 2.7: Phương tiện thu gom RTR của lực lượng dân lập (tổ VSMT) ................. 50
Bảng 3.3: Các lớp dữ liệu đầu vào ............................................................................ 73
Bảng 3.4: Trọng số của các chỉ tiêu theo phương pháp AHP ................................... 74
Bảng 3.5: Phân khoảng và hàm thành viên của mỗi yếu tố ...................................... 74
Bảng 3.6: Các thông số vị trí của 2 bãi t i xã Vân Côn và xã An Thượng .............. 78
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng lo i đô thị và dao
động từ 0,35 - 0,8 kg/ngư i.ngày. Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được
thải ra từ các ho t động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh ho t hoặc các ho t động
khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con ngư i. Cùng với mức sống của
nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát
triển sâu rộng, rác thải cũng được t o ra ngày càng nhiều với những thành phần
ngày càng phức t p và đa d ng. Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng
bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đ c Việt Nam.
Là đô thị lo i một thành phố Hà Nội mỗi năm chi khoảng 3000 tỷ đồng cho
việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Huyện Hoài Đức nằm ở trung tâm hình
học Hà Nội mở rộng, tiếp giáp với các quận huyện Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ
Liêm, Quốc Oai, Đan Phượng, Phúc Thọ; với diện tích 82,38 Km2, dân số214.795
ngư i Hoài Đức là một trong các huyện “Đầu tàu” đô thị phía tây của thành phố Hà
Nội là khu vực có tốc độ phát triển khá nhanh trong giai đo n từ năm 2005 đến nay.
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị h a được đẩy m nh với sự hình thành và triển
khai các dự án xây dựng cơ sở h tầng và các khu đô thị mới. Quá trình công nghiệp
h a, đô thị hóa mang l i những tác động tích cực như đẩy m nh tăng trưởng kinh tế,
góp phần nâng cao mức sống ngư i dân,.. Nhưng gắn liền với quá trình này là sự
gia tăng rác thải một cách chóng mặt.Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm
khoảng 125.068 tấn, trong đ c 72.168 tấn chất thải công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và 52.900 tấn rác thải rắn sinh ho t. Huyện Hoài Đức đang đứng trước nguy
cơ ô nhiễm môi trư ng ngày càng nghiêm trọng do rác thải. Một số giải pháp được
Phạm vi khoa học: Đề tài giới h n nghiên cứu ở các vấn đề sau:
+ Phần lớn lượng rác thải trên địa bàn huyện Hoài Đức là rác thải rắn sinh
ho t của ngư i dân thải ra. Do đ , đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hiện
tr ng quản lý rác thải rắn sinh ho t, và hiện tr ng sử dụng đất phục vụ cho mục đích
quản lý rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải
rắn sinh ho t đến năm 2020 trên địa bàn huyện.
2
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Điều tra thu thập các tài liệu, số
liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trư ng, các
số liệu thu gom,vận chuyển, xử lý rác thải, diện tích đất sử dụng cho công tác quản
lý rác thải huyện Hoài Đức t i th i điểm các năm 2005, 2010, 2011, 2015, 2016 để
phục vụ cho việc nghiên cứu:
- Diện tích dùng cho điểm tập kết rác, điểm trung chuyển và bãi rác trên địa
bàn huyện Hoài Đức.
- Số điểm tập kết, trung chuyển, bãi rác thải sinh ho t trên địa bàn huyện
Hoài Đức.
- Diện tích điểm tập kết, trung chuyển, bãi rác thải trên địa bàn huyện Hoài
Đức.
- Tần suất thu gom, vận chuyển rác thải.
- Thu thập dự liệu bản đồ được thành lập, bản đồ hiện tr ng sử dụng đất.
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ về khu vực huyện
để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài:
-
Kế thừa các tài liệu, số liệu thống kê, kiểm kê, báo cáo thuyết minh quy
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quy ho ch sử dụng đất cấp huyện, rác thải rắn sinh
ho t và quản lý rác thải rắn sinh ho t
Chương 2: Thực tr ng công tác quản lý rác thải rắn sinh ho t và hiện tr ng
sử dụng đất phục vụ cho mục đích quản lý rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn huyện
Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Chương 3: Đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất phục vụ cho công tác
quản lý rác thải t i huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN,
RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ
RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1. Tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc
biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
Do vậy, QHSDĐ sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội. Đây là một ho t động vừa
mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ
thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự
phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để tổ chức l i việc sử
dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai hiện t i và
tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất.
Khi nghiên cứu về QHSDĐ, c rất nhiều cách nhận thức khác nhau. Có quan
điểm cho rằng QHSDĐ chỉ đơn thuần là biện pháp kỹ thuật nhằm thực hiện việc đo
đ c, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho các ngành và thiết kế
xây dựng đồng ruộng,... Bên c nh đ , c quan điểm l i cho rằng QHSDĐ được xây
khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trư ng và thích ứng biến đổi khí hậu
trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối
với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng th i gian
xác định”.
Theo FAO (1993) [20], QHSDĐ là một đánh giá mang tính hệ thống về tiềm
năng đất đai và nguồn nước, những phương án thay thế trong sử dụng đất và những
điều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn và điều chỉnh cho phù hợp các phương án
sử dụng đất tốt nhất. Mục đích của QHSDĐ là lựa chọn và đưa vào thực tiễn những
phương án sử dụng đất đáp ứng nhu cầu của ngư i dân một cách tốt nhất mà vẫn
giữ gìn, đảm bảo các nguồn lực cho tương lai. Động lực của việc quy ho ch là nhu
cầu thay đổi, cải thiện sự quản lý hoặc sự cần thiết c được cơ cấu sử dụng đất thích
hợp theo hoàn cảnh thay đổi.
6
1.1.2. Cơ sở pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Lập quy ho ch, kế ho ch sử dụng đất luôn là một nhiệm vụ quan trọng được
Đảng và Nhà nước quan tâm. Tầm quan trọng của công tác QHSDĐ được nêu rất rõ
trong các văn kiện Đảng, trong Hiến pháp, các Luật và các Nghị định, Thông tư.
Khoản 4, điều 22, Luật đất đai năm 2013 xác định một trong những nội dung
quản lý nhà nước về đất đai là quản lý quy ho ch và kế ho ch sử dụng đất.
Khoản 3, điều 7, chương 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 đã chỉ rõ việc xác định
nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất cấp huyện sẽ do các phòng,
ban cấp huyện xác định. Ủy ban nhân dân xã, phư ng, thị trấn sẽ xác định nhu cầu
sử dụng đất của địa phương.
Với bản đồ quy ho ch sử dụng đất, ký hiệu và thông số màu các lo i đất sẽ
tuân theo điều 3 của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014. Ký hiệu thủy
c thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
1.1.4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Khi tiến hành lập QHSDĐ cấp huyện, cần căn cứ vào các tài liệu, số liệu và
dữ liệu như [14]: QHSDĐ cấp tỉnh; quy ho ch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
của cấp tỉnh và cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; hiện tr ng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực
hiện quy ho ch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước; nhu cầu sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực, của cấp huyện và của cấp xã; định mức sử dụng đất; tiến bộ khoa học và
công nghệ c liên quan đến việc sử đụng đất.
Nội dung QHSDĐ cấp huyện được quy định cụ thể t i khoản 2, điều 40,
chương 4, Luật đất đai 2013 [14]:
- Định hướng sử dụng đất 10 năm;
- Xác định diện tích các lo i đất đã được phân bổ trong quy ho ch sử dụng
đất cấp tỉnh và diện tích các lo i đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và
cấp xã;
- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn
vị hành chính cấp xã;
8
- Xác định diện tích các lo i đất đã xác định t i điểm b khoản này đến từng
đơn vị hành chính cấp xã;
- Lập bản đồ quy ho ch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy ho ch
đất trồng lúa, khu vực quy ho ch chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện chi tiết
đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Giải pháp thực hiện quy ho ch sử dụng đất.
1.2. Tổng quan về rác thải rắn sinh hoạt và quản lý rác thải rắn sinh hoạt
1.2.1. Khái niệm chung
Theo điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
1.2.2. Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải rắn sinh hoạt
1.2.2.1. Nguồn gốc phát sinh và phân loại RTRSH
Rác thải rắn sinh ho t là những chất thải rắn phát thải trong sinh ho t cá
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải rắn sinh
ho t bao gồm (hình 1.1): Từ các khu dân cư; từ các trung tâm thương m i; từ các
viện nghiên cứu, cơ quan, trư ng học, các công trình công cộng; từ các dịch vụ đô
thị, sân bay; từ các tr m xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố; và
từ các khu công nghiệp.
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt[11, 13]
10
1.2.2.2. Phân loại rác thải rắn sinh hoạt
Để phân lo i rác thải rắn sinh ho t c thể dựa vào rất nhiều tiêu chí khác
nhau như: phân lo i theo vị trí hình thành, theo thành phần vật lý, hoá học, theo tính
chất rác thải,.... [11]
- Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà ngư i ta phân ra rác
thải đư ng phố, rác thải vư n, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ
gia đình,....
- Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất h a học c thể phân ra
chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim lo i, phi kim...
- Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân thành các loại sau:
+ Chất thải nguy h i: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất
độch i, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải
ph ng x ,...
+ Chất thải không nguy h i: là những chất thải không chứa các chất
vàcác hợp chất c một trong các đặc tính nguy h i trực tiếp hoặc gián tiếp.
cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô…
d. Cỏ, gỗ củi, rơm
r
Các vật liệu và sản phẩm được chế
t o từ gỗ, tre, rơm,…
Đồ dùng bằng gỗ như bàn
ghế, đồ chơi, vỏ dừa
11
Thành phần
Định nghĩa
Ví dụ
e. Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm được chế
t o từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ. Chất dẻo, các đầu
vòi, dây điện,…
Vỏ chai, ốc, xương, g ch,
đá, gốm,…
d. Đá và sành sứ
Tất cả các vật liệu khác không
phân lo i trong bản này. Lo i này
c thể chia thành 2 phần: kích
thước hơn 5mm và lo i nhỏ hơn 5
mm.
Đá cuội, cát, đất, t c..
1.2.3. Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
1.2.3.1. Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và giảm mỹ quan môi trường sống
Trong thành phần RTRSH hay còn gọi là rác thải, thông thư ng hàm lượng
hữu cơ chiếm tỉ lệ lớndễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm môi
trư ng không khí xung quanh làm ảnh hưởng đến sức khỏe con ngư i và giảm mỹ
quan môi trư ng sống; những ngư i tiếp xúc thư ng xuyên với rác thải như những
ngư i làm trực tiếp công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác rất dễ mắc các bệnh
như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi,họng và ngoài da, phụ khoa.
Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, trên thế giới mỗi năm c 5 triệu ngư i
chết và c gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh c liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu
trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối c
chất amin và các chất dẫn xuất sufua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải kích
thích sự hô hấp của con ngư i, kích thích nhịp tim đập m nh gây ảnh hưởng xấu tới
những ngư i mắc bệnh tim m ch [6, 19].
12
đến sức khỏe cộng đồng [8, 18].
13
c) Đối với môi trường đất:
Trong thành phần RTRSH c chứa nhiều các chất độc, do vậy khi rác thải
được đưa vào môi trư ng các chất độc sẽ xâm nhập vào đất và tiêu diệt nhiều lo i
sinh vật c ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương
sống, ếch, nhái… làm giảm tính đa d ng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá
ho i cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các lo i túi nilon trong sinh ho t
và đ i sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60năm mới phân hủy hết, do đ
chúng t o thành các “bức tư ng ngăn cách” trong đất, h n chế m nh đến quá trình
phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua
và năng suất cây trồng giảm sút [8, 18].
1.2.4. Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý rác thải rắn sinh hoạt
1.2.4.1. Phân loại chất thải rắn tại nguồn
Phân lo i t i nguồn phát sinh được hiểu là các lo i chất thải cùng lo i, cùng
giá trị sử dụng, tái chế, hay xử lý,… được phân chia và chứa riêng biệt [7]. Ví dụ,
thông thư ng, t i mỗi hộ gia đình hay công sở, mỗi đơn vị, chất thải như cáclo i
can, hộp, chai lọ c thể chứa trong một thùng hay túi nhựa mầu vàng, lo i giấy hay
sách báo, các tông được chứa trong một thùng hay túi nhựa mầu xanh; lo i bao g i
thức ăn hay thức ăn dư thừa được chứa trong thùng hay túi nhựa mầu đen.
1.2.4.2. Thu gom rác thải rắn sinh hoạt
- Thu gom rác thải rắn sinh hoạt: bao gồm từ quá trình thu gom từ các hộ gia
đình, các công sở, nhà máy cho đến các trung tâm thương m i... cho đến việc vận
chuyển từ các thiết bị thủ công, các phương tiện chuyên dùngvận chuyển đến các
điểm xử lý, tái chế [11, 15].
- Quy hoạch thu gom rác thải rắn sinh hoạt: Đánh giá cách thức sử dụng các
nhân lực, phương tiện sao cho c hiệu quả nhất.Các yếu tố cần quan tâm khi quy
ho ch quản lý rác thải rắn sinh ho t bao gồm [11, 15]:
thành các kiện với tỷ số nén rất cao [11, 15].
Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các b chắn hoặc
san lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát. Trên diện tích
này c thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vư n hoa, các
công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực
xử lý rác [11, 15].
15
b) Xử lý bằng phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ để hình
thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học t o môi
trư ng tối ưu đối với quá trình ủ [6, 11, 15].
Quá trình ủ sinh học từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống được áp
dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam. Quá trình ủ được coi
như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc ho t chất mùn. Sản phẩm thu hồi là hợp
chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và h t cỏ. Quá trình ủ áp
dụng với chất hữu cơ không độc h i, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi
n thành xốp và ẩm [6, 11, 15].
c) Xử lý bằng phương pháp đốt
Đốt rác là giai đo n xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số lo i rác nhất
định không thể xử lý bằng các phương pháp khác. Đây là một giai đo n ôxy h a
nhiệt độ cao với sự c mặt của oxy trong không khí, trong đ c rác độc h i được
chuyển hoá thành khí và các chất thải rắn không cháy. Các chất thải khí được thải ra
ngoài không khí, chất thải rắn được chôn lấp.
Phương pháp đốt được áp dụng ở các nước như: Đức, Nhật, Thụy Điển, Hà
Lan, Đan M ch… đ là những nước c diện tích đất cho các khu thải rác h n chế
[6, 16, 17].
Xử lý rác bằng phương pháp đốt c ý nghĩa quan trọng vì giảm tới mức thấp
nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn c ý
tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu ngư i. Mức độ đô thị h a cao thì
lượng chất thải tăng lên theo đầu ngư i, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau:
Canada là 1,7kg/ngư i/ngày; Australia là 1,6 kg/ngư i/ngày; Thụy Sỹ là 1,3
kg/ngư i/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/ngư i/ngày. Dân thành thị ở các nước phát
triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 4 lần, cụ thể ở các
nước phát triển là 2,8 kg/ngư i/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,7
kg/ngư i/ngày [4]. Với sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân lo i, xử lý rác thải
là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm. Ngày nay, trên Thế giới c nhiều công nghệ
xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ
Seraphin.
17