Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất những định hướng quy hoạch sử dụng đất xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội thời kỳ 2004 2014 - Pdf 33

Đại học quốc gia hà nội
đại học khoa học tự nhiên
Khoa: địa lý

Bun-SovannRothana

đánh giá hiện trạng sử dụng đất và
đề xuất những định hớng quy hoạch
sử dụng đất xã minh khai, huyện từ liêm,
Thành Phố Hà nội thời kỳ 2004 - 2014

Khoá luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy
Ngành: Địa chính

Hà Nội, 6 - 2004


Đại học quốc gia hà nội
đại học khoa học tự nhiên
Khoa: địa lý

Bun-SovannRothana

đánh giá hiện trạng sử dụng đất và
đề xuất những định hớng quy hoạch
sử dụng đất xã minh khai, huyện từ liêm,
Thành Phố Hà nội thời kỳ 2004 - 2014

Khoá luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy
Ngành: Địa chính


K45 - Địa chính


Mục lục
Trang
Mở đầu

1

1. Đặt vấn đề

1

2. Mục đích nghiên cứu

1

3. Phạm vi nghiên cứu

2

4. Phơng pháp nghiên cứu

2

5. Nội dung nghiên cứu

2

6. ý nghĩa thực tiễn

9

1.4. Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trong sự nghiệp công nghiệp
hoá - nông nghiệp, nông thôn

13
Chơng 2

điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội
xã minh khai
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

14

2.1.1. Vị trí địa lý

14

2.1.2. Địa hình và thổ nhỡng

14


2.1.3. Khí hậu - Thuỷ văn

14

2.2. Những nét chủ yếu về kinh tế - xã hội

15

21

3.1.1. Về địa giới hành chính

21

3.1.2. Về tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính

21

3.1.3. Về tình hình giao đất cho thuê đất

21

3.2. Khái quát tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nớc về
đất đai sau năm 1993
3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2003

21
22

3.4. Thực trạng sử dụng đất theo các thành phần kinh tế năm 2003

23

3.5. Nhận xét chung về xu hớng biến động sử dụng đất
giai đoạn 1999 - 2003

24
Chơng 4

4.4.3. Định hớng sử dụng đất chuyên dùng

32

4.4.4. Định hớng sử dụng đất nông nghiệp

37

4.4.5. Định hớng đối với đất cha sử dụng

38

4.5. Chu chuyển các loại đất trong thời kỳ quy hoạch

38

4.6. Hiệu quả kinh tế - xã hội của phơng án đề xuất

39

Kết luận và kiến nghị

41

Tài liệu tham khảo

42


Mở đầu

- Góp phần vào việc quản lý và việc sử dụng đất có hiệu quả hơn.

-1-


- Rút ra các đặc điểm đặc trng của công tác lập quy hoạch sử dụng đất.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Khai.
- Đánh giá khái quát tình hình quản lý đất đai.
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất các ngành giai đoạn 2004 - 2014 và đa ra
những định hớng quy hoạch sử dụng đất xã Minh Khai.
4. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin: Dùng để điều tra thu thập
các số liệu thông tin cần thiết để phục vụ cho mục đích quy hoạch sử dụng đất.
- Phơng pháp bản đồ: Đa mọi thông tin cần thiết đợc minh hoạ trên bản
đồ có tỷ lệ thích hợp.
- Phơng pháp thống kê: Dùng để phân nhóm các đối tợng điều tra và các
số liệu về diện tích đất đai.
- Phơng pháp tổng hợp: Dùng để đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
hiện trạng sử dụng đất và biến dộng đất đai.
5. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu của khoá luận tôi đã nghiên cứu về cơ sở khoa học và
thực tiễn của công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã, nghiên cứu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội của địa phơng qua đó đánh giá tiềm năng của đất đai đối với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng những định hớng quy hoạch sử
dụng đất xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong thời kỳ 2004 2014.
6. ý nghĩa thực tiễn
Đề tài khoá luận tốt nghiệp này mong rằng góp phần phát triển kinh tế - xã
hội ở xã , đẩy mạnh các ngành nghề có hiệu quả cao, xúc tiến việc thay đổi cơ cấu

động của con ngời, vừa là đối tợng lao động cho môi trờng để tác động nh xây
dựng nhà xởng, bố trí máy móc làm đất, vừa là phơng tiện lao động. Vì vậy, đất
đai là t liệu sản xuất. Tuy nhiên, cần lu ý đến các tính chất đặc biệt của loại
t liệu sản xuất là đất so với các t liệu sản xuất khác nh sau :
a. Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức
của con ngời, là sản phẩm của tự nhiên có trớc lao động, là điều kiện tự nhiên của
lao động. Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dới tác động của lao
động sản xuất trong khi đó các t liệu sản xuất khác là kết quả của lao động có trớc
của con ngời do con ngời tạo ra.
b. Tính hạn chế về số lợng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất (số
lợng) bị giới hạn ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu lu ý rằng giới hạn về không
gian không có nghĩa giới hạn về tính chất sản xuất của đất. Các t liệu sản xuất khác
có thể tăng về số lợng chế tạo tuy theo nhu cầu của xã hội.
c. Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lợng, hàm lợng
chất dinh dỡng, các tính chất lý, hoá... (quyết định bởi yếu tố hình thành đất cung
nh chế độ sử dụng đất khác nhau). Các t liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về
chất lợng, quy cách, tiêu chuẩn(mang tính tơng đối do quy trình công nghệ quyết
định).
d. Tính không thay thế: Thay thế đất bằng t liệu sản xuất khác là việc không
thể làm đợc. Các t liệu sản xuất khác, tuy thuộc vào mức độ phát triển của lực
lợng sản xuất có thể đợc thay thế bằng t liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có
hiệu quả kinh tế hơn.
e. Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử
dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác). Các t liệu sản xuất đợc sử
dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển trên các khoảng cách nhau tuỳ theo sự
cần thiết.

-4-



- Là điạ bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã
hội, an ninh và quốc phòng.
- Dùng đất đai làm cơ sở sản xuất và môi trờng hoạt động

-5-


- Đất cung cấp không gian môi trờng cảnh quan mỹ học cho việc hởng thụ
tinh thần.
Điều này có nghĩa là đất đai đã cung cấp cho con ngời t liệu vật chất để
sinh tồn và phát triển, cũng nh cung cấp điều kiện cần thiết về hởng thụ và đáp
ứng nhu cầu cuộc sống con ngời.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội thì vấn đề sử dụng
đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu.
1.1.3. Những nhân tố ảnh hởng đến việc sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ ngờiđất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trờng. Căn cứ
vào nhu cầu của thị trờng sẽ phát hiện quyết định phơng hớng chung và mục tiêu
sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất, phát huy tối đa công cụ của đất đai nhằm đạt
tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm vi
hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phơng thức sản xuất xã hội nhất định,
việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống căn cứ vào các thuộc tính tự
nhiên của đất đai. Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung
sử dụng đất đai đợc thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất.
- Phân bố hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đợc sử dụng hình thành cơ
cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp thình thành việc sử dụng một cách kinh

Bao gồm chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, chính sách
môi trờng và chính sách đất đai, yếu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát
triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công
nghiệp, khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang
thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đa khoa học kỹ thuật vào
sản xuất...
Nhân tố kinh tế - xã hội thờng có ý nghĩa quyết định, chủ đạo với việc sử
dụng đất. Thực vậy, phơng thức sử dụng đất đợc quyết định bởi nhu cầu của xã
hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai
cho phép xác định bởi sự năng động của con ngời và các điều kiện kinh tế - xã hội,
kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng quyết định bởi nhu cầu của thị trờng.
Các nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp
ảnh hởng đến việc sử dụng đất. Tuy nhiên mỗi nhân tố giữ một vị trí có tác động
khác nhau. Còn phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên
cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử
dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng đất với u thế trong tài nguyên của đất

-7-


đai, để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đợc bền vững.
c. Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đến đất đai
nh điều kiện không gian để hoạt động. Không gian bao gồm cả vị trí và mặt bằng.
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên phát cho
xã hội loài ngời. Không gian mà đất đai cung cấp có dặc tính vĩnh cửu, cố định vị
trí khi sử dụng và số lợng không thể vợt quá phạm vi, quy mô hiện có. Vì vậy,
không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng
đất.

Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành bao gồm các dạng nh sau:
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất các khu dân c nông thôn
- Quy hoạch sử dụng đất đô thị
- Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng
Đối tợng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai
thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành. Quy hoạch sử dụng
đất các ngành có quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của lực lợng sản xuất, với kế
hoạch sử dụng đất và phân vùng của cả nớc. Khi tiến hành cần phải có sự phối hợp
chung của nhiều ngành.
Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ và theo ngành có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Nh vậy, quy hoạch tổng thể đất đai phải đi trớc và có tính định
hớng cho quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành. Nói khác đi, quy hoạch sử dụng
đất đai theo ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng đất đai theo
lãnh thổ.
1.3. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
* Cơ sở pháp lý của việc lập quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay đối với sự phát triển của nền công nghiệp hoá và hiện đại hoá của
đất nớc. Trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp - dịch vụ sang công
nghiệp - dịch vụ nông nghiệp đã gây áp lực càng ngày càng lớn đối với việc sử dụng
quỹ đất đúng mục đích và hợp lý. Để tránh lãng phí sử quỹ đất cần thiết phải có quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất để đạt theo mục đích đặt ra của Nhà nớc.
Điều 18 chơng II hiến pháp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 đã khẳng định đất đai là sở hữu toàn dân, Nhà nớc thống nhất quản lý
đất đai theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu
quả. Trong điều 1 Luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý . Điều 13 xác định một trong những nội dung

-9-

dụng (nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng và đất ở) cho phù hợp với sự phát triển
kinh tế - xã hội của cả nớc nói chung và của từng địa phơng (xã, huyện, tỉnh) nói
riêng.

- 10 -


Nội dung của quy hoạch sử dụng đất bao gồm nh sau:
a. Điều 17 của Luật đất đai năm 1993 đã quy định nh sau:
- Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c nông
thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất cha sử dụng của từng địa phơng và cả nớc.
- Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát
triển kinh tế xã hội của từng địa phơng và trong phạm vi cả nớc.
b. Điều 23 của Luật đất đai năm 2003 đã quy định chi tiết hơn:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
và hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai.
- Xác định phơng hớng, mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh.
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án.
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trờng.
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
* Mục đích:
- Tạo ra cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý nhất, tạo điều kiện sử dụng các loại đất
và các loại tài nguyên thiên nhiên của xã đầy đủ, hợp lý và đem lại hiệu quả kinh tế
cao.
- Là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
* Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Phải xây dựng đợc một phơng án sử dụng đất đai của xã phù hợp với sự
phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm của địa phơng trong thời kỳ quy hoạch.

- Đảm bảo tính bao trùm và thống nhất: Đồ án quy hoạch sử dụng đất phải
thể hiện đợc yêu cầu tối đa khả năng đáp ứng của quỹ đất của xã cho các ngành,
các lĩnh vực sử dụng đất nhng không gây xung đột, triệt tiêu nhau.
* Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Theo điều 18 Luật đất đai năm 1993 quy định thẩm quyền xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử đất đai:
1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi cả
nớc.
2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai vào
mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
của Uỷ ban nhân dân cấp dới trực tiếp.

- 12 -


Nh vậy Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử
dụng đất cấp xã.
1.4. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã trong sự nghiệp công nghiệp hoá - nông
nghiệp, nông thôn
Do đặc thù của nền kinh tế nớc ta hiện này, vấn đề công nghiệp hoá - nông
nghiệp và nông thôn có vị trí hết sức quan trọng quá trình thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc. Công nghiệp hoá - nông thôn là quá trình phát triển kinh
tế - xã hội mà nội dung chủ yếu là chuyên dịch cơ cấu kinh tế - xã hội ở nông thôn
gắn liền với đổi mới công nghệ theo hớng công nghiệp hoá và dịch vụ và công
nghiệp hoá - nông thôn là quá trình áp dụng phơng tiện vật chất - kỹ thuật, phơng
pháp sản xuất công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn ở nông thôn.
Về mặt hình thức, công nghiệp hoá nông thôn đợc biểu hiện trên các mặt
nh sau:

: xã Liên Mạc, Thụy Phơng

Phía Nam giáp

: xã Xuân Phơng và Phú Diễn

Phía Tây giáp

: xã Tây Tựu

Phía Đông giáp

: xã Cổ Nhuế

Với hệ thống giao thông đờng bộ khá thuận lợi, đây là một trong những thế
mạnh của xã về phát triển kinh tế theo hớng nông nghiệp - dịch vụ và tiểu thủ công
nghiệp.
2.1.2. Địa hình và thổ nhỡng
Địa hình: Nhìn chung địa hình của xã Minh Khai khá bằng phẳng, địa hình
thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều hồ ao lớn xen kẽ các khu dân c.
Thổ nhỡng: Đất đai xã Minh Khai là do sự bồi đắp của sông Hồng cho nên
thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt nhẹ và trung bình, khá màu mỡ thuận lợi cho
việc sản xuất lúa và các loại cây nh cây ăn quả đặc sản, hoa màu, đạt năng suất
cao.
2.1.3. Khí hậu - Thuỷ văn
Khí hậu: Xã Minh Khai nằm trong khu vực đồng bằng Bắc bộ nên khí hậu
luôn mang tính nhiệt đới, gió mùa một năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và
mùa ma.
- Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 có đặc điểm nóng ẩm và ma
nhiều.

Toàn xã có 117 hộ hoạt động thơng mại dịch vụ, trong đó dịch vụ vận tải có
15 xe ôtô tải trọng 3,5 tấn, 102 hộ kinh doanh, dịch vụ các mặt hàng tạp hoá, dịch
vụ mua bán sản phẩm ngành nông nghiệp... Tổng giá trị ngành dịch vụ là 1.110 triệu
đồng.
Ngành dịch vụ là một ngành mới ở xã cha đợc phát triển mạnh nhng đang
ngày càng có xu hớng phát triển, góp phần không nhỏ vào nền kinh tế của xã và
giải quyết đợc số lao động còn d thừa trong xã và tận dụng lao động trong lúc
nông nhàn.

- 15 -


2.2.3. Dân số - Lao động - Việc làm
Dân số: Theo số liệu thống kê năm 2003 dân số toàn xã có 10.391 ngời,
trong đó có 5.223 nam và 5.168 nữ, 2.183 hộ gia đình:
- Nhân khẩu nông nghiệp 7.905 ngời
- Nhân khẩu phi nông nghiệp 548 ngời
Toàn thể xã Minh Khai khu dân c phân bố trong 4 thôn:
- Nguyên Xá : 1.584 ngời 417 hộ
- Văn Trì

: 2.731 ngời 627 hộ

- Ngoạ Long

: 693 ngời

124 hộ

- Phúc Lý

+ Ngoạ Long : 365 lao động
- Nông nghiệp

: 290 lao động

- Phi nông nghiệp

: 75 lao động

+ Phúc Lý : 2.044 lao động
- Nông nghiệp

: 2.036 lao động

- 16 -


- Phi nông nghiệp

: 8 lao động

+ Khối cơ quan: 1.260 lao động
- Nông nghiệp

:0

- Phi nông nghiệp

: 1.260 lao động



Mạng lới đờng giao thông liên thôn, liên xóm khá dày và chật hẹp, xuống
cấp, hầu nh đờng gạch cũ và đờng đất rộng từ 1,5 - 3m rất khó khăn trong việc đi
lại. Hệ thống giao thông nội đồng hầu hết là hẹp, cha đáp ứng cho nhu cầu sản
xuất, vận chuyển nông sản, hàng hoá khác.
Vì vậy xã có kế hoạch mở rộng, nâng cấp cải tạo và cứng hoá bề mặt đảm bảo giao
thông thuận tiện.
b. Thủy lợi
Xã Minh Khai có sông Pheo, mơng trung thủy nông (N5) và có 13.600m
kênh tới cấp II, III; 6.000m kênh tiêu rộng trung bình 4,5m, có thể đáp ứng đợc
nhu cầu tới tiêu cho 349,42 ha đất sản xuất nông nghiệp và khu dân c.
c. Năng lợng điện
Hiện nay xã có bốn trạm biến áp (1 trạm treo):
Thôn Nguyên Xá

: 180kvA

Thôn văn Trì

:180kvA

Thôn Ngoạ Long

: 180kvA

Thôn Phúc Lý

:180 KvA

Với công suất các trạm hiện nay trung bình 1 hộ là 330kw/hộ/năm tơng ứng

2

Các Trờng đều không đạt tỷ lệ m2/học sinh theo quy định của Thành phố,
diện tích đang sử dụng nằm trong cụm dân c, việc mở rộng là khó khăn, có khu
không thể thực hiện đợc. Do vậy phải di chuyển Trờng mầm non, Trờng trung
học cơ sở đến địa điểm mới.
Các công trình văn hoá công cộng, hiện xã và thôn cha có nên để đáp ứng
nhu cầu thể dục thể thao và văn hoá xã hội của dân, thôn và xã cần phải xây dựng
các khu giải trí vui chơi thể thao và văn hoá.
2.2.6. Mức sống và những áp lực trong sử dung đất
Qua kết quả điều tra cơ bản kinh tế - xã hội của xã Minh Khai về dân số, lao
động và sự phát triển của ngành trồng trọt đã rút ra một số nhận xét nh sau:
- Xã Minh Khai là một xã sản xuất nông nghiệp thuần tuý, nguồn thu chủ yếu
của bà con xã viên là trồng trọt.
- Xã có tiềm năng về đất đai, song việc tổ chức sử dụng và khai thác đất đai
cha đợc hợp lý, dân tự ý chuyển đổi cơ cấu cây trồng, làm nhà ở chiếm 5%.
Trong những năm gần đây Đảng uỷ, UBND xã đã chỉ đạo và quan tâm đúng
đắn tới công tác quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ hơn.

- 19 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status