Thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện từ liêm thành phố hà nội - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


KIM THỊ OANH
THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

HÀ NỘI, 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i

LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Kim Thị Oanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu, ý nghĩa của ñề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Sản xuất nông nghiệp và những phương hướng phát triển sản xuất trên thế
giới và ở Việt Nam 4
1.1.1. Tổng quát về tình hình và những phương hướng phát triển sản xuất nông
nghiệp trên thế giới
4
1.1.2. Tình hình sản xuất và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 8
1.2. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả 9
1.2.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 9
1.2.2. ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 10
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13

2.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ñến sử dụng nguồn tài
nguyên ñất nông nghiệp ở huyện Từ Liêm
25
2.3.2 Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Từ Liêm 25
2.3.3 Các loại hình sử dụng ñất chính và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của các
loại hình sử dụng ñất ñó trên ñịa bàn huyện 25
2.3.4 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Từ Liêm 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Phương pháp chọn mẫu 26
2.4.2 Phương pháp ñiều tra thu thập tài liệu, số liệu 26
2.4.3 Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế 27
2.4.4 Phương pháp ñánh giá các loại hình sử dụng ñất dựa trên cơ sở ñịnh tính
theo 3 tiêu chí
27
2.4.5 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 29
3.1.1 Vị trí ñịa lý 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

3.1.2. ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 30
3.2 Các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội 33
3.2.1. Dân số và nguồn lao ñộng 33
3.2.2 ðất ñai và khoáng sản 34

Bảng 3.5: Các loại hình sử dụng ñất chính của vùng 1 huyện Từ Liêm năm 2012 48
Bảng 3.6: Các loại hình sử dụng ñất chính của vùng 2 huyện Từ Liêm năm 2012 49
Bảng 3.7: Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên toàn huyện 50
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1 trên 1 ha ñất gieo trồng 55
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 trên 1ha gieo trồng 57
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 58
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 60
Bảng 3.12: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng ñất 62
Bảng 3.13: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao ñộng
của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 (tính trên 1 ha)
65
Bảng 3.14: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao ñộng
của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 (tính trên 1 ha)
66
Bảng 3.15: Tổng hợp mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công
lao ñộng của các loại hình sử dụng ñất 68
Bảng 3.17: ðịnh hướng một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp vùng 1 75
Bảng 3.18: ðịnh hướng một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp vùng 2 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Biểu ñồ thể hiện cơ cấu sử dụng ñất năm 2012 43
Hình 3.2. LUT lúa – màu tại xã Thụy Phương 51
Hình 3.3a: LUT chuyên hoa tại xã Tây Tựu 52


1. Tính cấp thiết của ñề tài
“Tấc ñất tấc vàng” câu thành ngữ từ ngàn xưa của ông cha ta ñến nay vẫn
còn nguyên giá trị. ðất ñai là môi trường sống của cả xã hội, là thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công
trình văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ñồng thời ñất ñai là nguồn tài nguyên vô
giá, là kết quả ñấu tranh và lao ñộng hàng nghìn năm qua của nhân dân, là tư liệu
sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược.
Trong những năm gần ñây, ñô thị hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, ñó là một
yêu cầu tất yếu của sự phát triển. Tuy nhiên, ñô thị hóa ngày càng tăng cao ñồng nghĩa
với việc thu hẹp diện tích ñất dành cho sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng, nông nghiệp, nông thôn là yếu tố chủ ñạo
dẫn tới thành công của Việt Nam. Nông nghiệp ñóng góp 21% GDP và thực tế góp
phần rất lớn vào công cuộc xóa ñói, giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam. Kinh tế
nông nghiệp cũng ñóng góp 1/3 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
Hiện nay, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tạo việc làm cho gần 50% lực lượng
lao ñộng. Hơn nữa, gần 70% dân số Việt Nam sống ở nông thôn và khoảng 90%
người nghèo là ở nông thôn. Vì vậy, việc phát triển kinh tế nông thôn, trong ñó có
nông nghiệp, là rất quan trọng ñối với quá trình phát triển của Việt Nam. Vì vậy,
việc sử dụng thích hợp ñất nông nghiệp có ảnh hưởng lớn ñến sự tăng trưởng và
phát triển của nền kinh tế ñất nước.
Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở
phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp
phát triển các ngành khác. Việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có
hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái bền vững ñang trở thành vấn ñề toàn cầu. Xét trên
tổng thể, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang ñang ñối mặt với hàng loạt các vấn
ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa
thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Trong
ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày


2. Mục ñích, yêu cầu, ý nghĩa của ñề tài
2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp và lựa chọn loại hình sử dụng
ñất phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

- ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp trên ñịa bàn huyện.
2.2. Yêu cầu
- Phân tích, ñánh giá ñược hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của một số
loại hình sử dụng ñất nông nghiệp, xác ñịnh ñược các loại hình sử dụng ñất hiệu
quả và bền vững trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất ñịnh hướng và những giải pháp phù hợp nhằm khai thác, phát huy
tiềm năng và sử dụng hợp lý ñất nông nghiệp ñảm bảo hiệu quả, bền vững.
2.3. Ý nghĩa của ñề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện Từ Liêm và là cơ sở ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp
trong tương lai.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và thúc ñẩy sự phát
triển sản xuất nông nghiệp nâng cao mức thu nhập của người dân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

của các nông trang quy mô nhỏ, theo gợi ý của Ellis và Biggs là mô hình mà ñã
thống trị hơn nửa thập kỷ qua (ibid). ðây là mô hình trong ñó việc sản xuất các sản
phẩm chủ yếu ñóng một vai trò hết sức quan trọng, ñặc biệt là các sản phẩm ngũ cốc
bán thương mại. Mô hình này cũng ñược ca ngợi trong một báo cáo của IFAD năm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

2001 thông qua bằng chứng nghiên cứu tại 4 nước (Colombia, Brazil, Ấn ðộ và
Malaysia). IFAD ñã kết luận rằng năng suất ñất ở các nông trang quy mô nhỏ thì
thường tối thiểu gấp hai lần so với các nông trang quy mô lớn. Khoảng cách về
năng suất ñất có rất nhiều nguyên nhân, có thể do chất lượng ñất và cường ñộ lao
ñộng cao hơn. Thông thường, lợi thế của các nông trang nhỏ là có thể ñạt ñược sản
lượng cao nếu áp dụng phương pháp trồng hỗn hợp các loại cây có giá trị cao hơn,
trồng xen canh, ña vụ và thời gian bỏ hoang ñất ngắn hơn các nông trang lớn (ibid).
Việc áp dụng mô hình nông trang nhỏ và sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất nông nghiệp trong thời gian ñầu ñã ñem lại sự tăng trưởng nông
nghiệp liên tục ở nhiều nước. Một số nước như: Nhật Bản, Hungary, Bulgaria,…
ñang tích cực thực hiện nhiều biện pháp ñể mở rộng quy mô ñất nông nghiệp.
* Mô hình nông thôn mới
Hiện nay, nhiều nhà hoạch ñịnh chính sách ở nhiều quốc gia ñã và ñang dần
dần thay ñổi cách tiếp cận chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn. Nhiều
người cho rằng các chính sách phát triển theo ngành truyền thống cần phải ñược
xem xét lại, nâng cấp và thậm chí trong nhiều trường hợp cần phải ñược dần dần
xóa bỏ và thay thế bằng nhiều công cụ hữu ích khác. Thực tế cho thấy, nhiều sự hỗ
trợ, bao cấp trong nông nghiệp chỉ mang lại một chút tác ñộng tích cực cho phát
triển ngành nông nghiệp nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Ở nhiều nước, ñặc
biệt các nước có nền công nghiệp phát triển thu nhập của các hộ nông dân lại chủ

1989 ñến 1999) áp dụng mô hình hiện ñại hóa ñã cho kết quả là hơn một triệu số hộ
nông trang bị biến mất (tức là chỉ còn có khoảng 22% số hộ nông trang còn tồn tại
so với thời gian ñầu của thập kỷ trước) và quy mô nông trang trung bình tăng lên
36% (Arnalte và Ortiz, 2003:5).
* Mô hình nội sinh
Sau một quá trình dài triển khai, mô hình hiện ñại hóa và can thiệp từ bên
ngoài ñã tỏ rõ một số hạn chế nhất ñịnh, vì vậy cách tiếp cận nội sinh hướng vào
phát triển ñã bắt ñầu nổi lên ở một số nước (ibid). Cách tiếp cận này dựa vào một số
nguyên tắc cơ bản, ñược hình thành dựa trên các nguồn lực ñịa phương, cơ chế
tham gia, phối hợp, ‘xây dựng các mục tiêu dưới dạng quy trình’, các giá trị truyền
thống,… Cách tiếp cận này cũng ñã khắc phục ñược một số vấn ñề phát triển ở giai
ñọan ñầu. Cách tiếp cận mới ñã ñược thể hiện trong chính sách phát triển nông thôn
ở các nước EU, cụ thể:
(i) Nâng cao khả năng cạnh tranh của các khu vực nông thôn thông qua việc
chú trọng hơn tới tính ña dạng của các khu vực này và ñồng thời ñưa ra các trợ cấp
phù hợp với ñặc tính của từng khu vực và nhu cầu ña dạng của các vùng nông thôn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

(ii) Phân công nhiều hơn nhiệm vụ và trách nhiệm trong khâu lập chính sách
và thực thi cho cấp chính quyền ñịa phương, cũng như gắn kết với các tổ chức
NGOs ñịa phương và người dân trong việc thiết kế và thực hiện chiến lược và các
công cụ hỗ trợ ñều phải nhằm vào các nhu cầu thiết thực của họ (các tiếp cận từ
dưới lên).
(iii) Phối hợp các họat ñộng trong tạo lập chính sách nhằm ñảm bảo tính chặt
chẽ trong hành ñộng.
(iv) Thành lập các doanh nghiệp mới thông qua cổ vũ, thúc ñẩy tinh thần

1.1.2. Tình hình sản xuất và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
Việt Nam là nước có diện tích ñứng thứ 4 ở vùng ðông Nam Á, nhưng dân
số lại ñứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên ñầu người xếp vào hàng thứ 9
trong khu vực. Theo số liệu thống kê bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
ñạt 1.118,42m
2
/người.
ðất nông nghiệp ở nước ta phân bổ không ñều giữa các vùng trong cả nước.
Vùng ñồng Bằng sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất của cả nước chiếm 67,1%
diện tích toàn vùng và vùng ñất trũng. ðộ phì và ñộ màu mỡ của các vùng khác
nhau, trong ñó vùng ñồng vằng Sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long có ñộ màu
mỡ cao chủ yếu là ñất phù sa chiếm tỷ lệ lớn so với các vùng khác. Còn vùng ðông
Nam bộ và Tây Nguyên phần lớn là ñất bazan.
ðất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích ñất tự nhiên của
cả nước. Do có ñặc ñiểm tự nhiên khí hậu cận nhiệt ñới: Miền Bắc có 4 mùa rõ rệt
vì vậy sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ. ở miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và
mùa khô) nên việc sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi, do ñó các sản phẩm nông
nghiệp cũng rất ña dạng và phong phú.
Hiện nay diện tích ñất nông nghiệp ở nước ta ñang bị thu hẹp dần qua từng
năm (Tính ñến năm 2011 giảm hơn 170.000ha, diện tích ñất canh tác Việt Nam vào
loại thấp nhất thế giới chỉ khoảng 0,12%). Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình
trạng trên ñó là: Do quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa quá nhanh, ñặc biệt
những năm gần ñây hàng loạt những sân golf xây dựng làm cho ñất ñai bị
hủy diệt (những năm gần ñây, các sân golf rộng lớn từ 18-24 thậm chí tới 36 - 42 lỗ
có diện tích rộng trên vài chục ha xuất hiện một cách ồ ạt. Người ta chặt cây rừng,
san ủi hàng triệu khối ñất ñá, thay ñổi ñịa hình, phá vỡ cảnh quan tự nhiên ñể cho ra
ñời nhiều “ñiểm ñến xanh”, “thiên ñường xanh”… mà ẩn dấu phía sau là những
mảng xám, màu ñen gây hại cho môi sinh, xã hội). Ngoài ra do nhu cầu về sử dụng
năng lượng nên chúng ta ñã ñẩy mạnh việc xây dựng hàng loạt các công trình thủy
ñiện, hồ tích nước làm ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp ñến các diện tích ñất

là thể hiện hiệu quả của lượng lao ñộng ñược sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng
kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác ñất.
Riêng ñối với nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về mặt giá trị sản
lượng và hiệu quả về mặt sử dụng sức lao ñộng của nông dân, công nhân trong
nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu
ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản, có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

xuất khẩu, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến…) ñể ñảm bảo sự ổn
ñịnh về kinh tế và xã hội của ñất nước.
Hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức
sản xuất, khoa học - kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các
khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên; trong những hoàn cảnh thực tế nhất
ñịnh, cần gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,
cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế… cùng với các biện
pháp kỹ thuật thâm canh truyền thống, phải coi trọng việc vận dụng các tiến bộ
khoa học - kỹ thuật mới, tiến hành mạnh mẽ việc bố trí lại cơ cấu kinh tế theo
hướng khắc phục tính tự cấp tự túc về lương thực từ lâ ñời, biến ñổi mạnh nông
nghiệp thành một ngành kinh tế hàng hoá; chỉ trên cơ sở ñó mới có ñiều kiện thực tế
tận dụng các tiềm năng phong phú sẵn có về ñất ñai và lao ñộng của Việt Nam.
Theo ðường Hồng Dật và các cộng sự (1994) [9], thì hoạt ñộng sản xuất
nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Chính vì vậy khi ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất ñến các vấn ñề
xã hội bao gồm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong
nông thôn. ðây thực chất là ñề cập ñến hiệu quả xã hội khi ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp. Ngoài ra cũng theo tác giả này thì phát triển nông nghiệp chỉ

- ðối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên vừa là ñối tượng
lao ñộng, vừa là ñiều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông nghiệp. Mặt khác,
nông nghiệp thường tác ñộng mạnh mẽ lên môi trường. Trong quá trình phát triển, ở
nhiều giai ñoạn phản ứng của môi trường thường tạo ra những trở ngại to lớn, có khi
không thể vượt qua ñược. Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con
người biết cách làm cho môi trường không bị phá huỷ gây tác hại ñến ñời sống xã hội.
ðồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển nông
nghiệp ở giai ñoạn hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển trong tương lai. Do ñó,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, cần quan tâm ñến ảnh hưởng của sản
xuất nông nghiệp với môi trường xung quanh. Cụ thể là khả năng thích hợp của các
loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không? Việc sử dụng hoá
chất trong nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không?
- Lịch sử nông nghiệp là một quãng ñường dài thể hiện sự phát triển mối quan
hệ giữa con người với thiên nhiên. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội
rất sâu sắc. Nói ñến nông nghiệp không thể không nói ñến nông dân, ñến các quan hệ
sản xuất trong nông thôn. Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần
quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp, ñến các vấn ñề xã hội như:
giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12

* Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có thể xem xét ở các
mặt sau:
- Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ñịnh thì ñược thị
trường chấp nhận. Do ñó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung,

môi trường, ). Sản phẩm thu ñược phải thoã mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng
ngày của người nông dân.
- ðảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư
liệu sản xuất, xử lí chất thải có hiệu quả
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.3.1. Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, thổ nhưỡng ) có ảnh
hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp, vì các yếu tố
của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối. Vì vậy, cần ñánh
giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù
hợp, ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng.
ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông
nghiệp. Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố
ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ.
1.3.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất
ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. ðây là những tác ñộng thể hiện
sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và
thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo. Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự
nhiên của sinh vật ñể lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử
dụng các ñầu vào nhằm ñạt các mục tiêu sử dụng ñất ñề ra. Theo Frank Ellis và
Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống
mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử
dụng ñất. Có nghĩa là ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất
cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong nông
nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế.
Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.


triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của
các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

1.4. Vấn ñề sử dụng ñất bền vững
1.4.1 Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững
Do áp lực của tăng dân số và tốc ñộ ñô thị hoá, do các sai lầm trong lựa chọn
kỹ thuật, con người ñang phải ñối mặt với những thách thức to lớn. Tài nguyên
thiên nhiên cạn kiệt, thiên tai xảy ra bất thường, bầu khí quyển, nguồn nước bị ô
nhiễm nặng ñang ñe dọa cuộc sống của mọi người. Hơn lúc nào hết ñòi hỏi phải
có những hành ñộng kịp thời nhằm ngăn chặn ñà suy thoái của môi trường sống.
ðất nước ta ñang ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá. Trong
nông nghiệp, quá trình chuyển dịch kinh tế ñang diễn ra sôi nổi ở khắp nơi trên ñất
nước. Làm thế nào ñể phát triển nhanh nhưng không tác ñộng xấu ñến môi trường,
ñến sinh hoạt bình thường của cộng ñồng ñang là mối quan tâm của toàn xã hội.
Trước tình hình khủng hoảng tài chính toàn cầu, vấn ñề phát triển bền vững
lại càng nổ lên gay gắt bởi nó quan hệ ñên an sinh xã hội, là ñiều kiện ñể công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá thành công.
Sự tăng dân số ñang gia tăng áp lực lên việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Mà tài nguyên thiên nhiên thì lại rất có hạn: ñất trồng cho nông nghiệp, nguồn nước và
các vật tư khác là những yếu tố hạn chế. Ngay dầu lửa, nguồn năng lượng chủ yếu của
công nghiệp cũng không còn là bao, có nhiều dự ñoán khác nhau có thể là còn khai
thác ñược 30-50 năm, cũng có thể là ngắn hơn.
Cứ mỗi năm thế giới lại tăng thêm từ 80 - 100 triệu người. Tăng dân số có
nghĩa là tăng nhu cầu lương thực và thực phẩm, áp lực về công ăn việc làm theo ñó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status