Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện lạng giang bắc giang - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

----------------------------

NGUYỄN CHỬ QUÂN ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ
DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

ii

LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Nguyễn
ðình Bồng ñã ñịnh hướng và chỉ dẫn tận tình ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên và Môi
trường; Viện ñào tạo Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Xin trân trọng cám ơn Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Nông nghiệp,
Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thống kê, cán bộ và nhân dân các xã
của huyện Lạng Giang, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Giang ñã tạo
ñiều kiện ñể tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài./.

Tác giả luận văn Nguyễn Chử Quân


MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
BỀN VỮNG
21
2.4
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
37
3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
42
3.1
ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
42
3.2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
42
3.3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
43
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
46
4.1
ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
46
4.2
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN LẠNG GIANG
57
4.3

HTX : Hợp tác xã
LUT : Loại hình sử dụng ñất
UNESCO : Tổ chức Văn hóa – Khoa học – Xã hội Liên Hợp quốc
UNDP : Chương trình phát triển Liên Hợp quốc
USD : ðôla mỹ
AFPPD : Diễn ñàn các nghị sĩ châu Á về dân số và phát triển
WB : Ngân hàng thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vDANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số TT Tên biểu Trang
1
Bảng 2.1. Ước tính, thoái hóa ñất trên thế giới
09
2
Bảng 4.1. Tổng hợp tình hình chuyển dịch cơ cấu GTSX theo
khối ngành huyện Lạng Giang giai ñoạn 1998 - 2008
52
3
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Lạng Giang năm
2008
58
4
Bảng 4.3. Hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp
huyện Lạng Giang
60
5

viDANH MỤC CÁC ẢNH MINH HỌA TRONG LUẬN VĂN

Số TT Tên ảnh Trang
1 Ảnh 1. ðất 2 vụ lúa 72
2 Ảnh 2. ðất 2 vụ lúa - 1 màu 72
3 Ảnh 3. ðất 2 màu - 1 lúa 73
4 Ảnh 4 ðất trồng cây ăn quả 73
5 Ảnh 5. ðất chuyên màu (sắn) 74
6 Ảnh 6. Dưa bao tử vụ ñông 74

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11.
MỞ ðẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

ðất ñai mà chúng ta có ñược hôm nay không chỉ là “tài nguyên thiên
nhiên cho không con người” (Các Mác) mà cũng là thành quả lao ñộng của
nhiều thế hệ trước ta ñể lại “Cố công sống lấy nghìn năm ñể xem thửa ruộng
mấy trăm người cày” (ca dao Việt Nam); và ñến lượt mình, thế hệ chúng ta
phải ñể lại nguồn sống này cho con cháu với mong muốn chúng phì nhiêu
hơn, trù phú hơn. ðiều này không có trong bất kỳ một di sản nào khác vì nó
không phải là cổ vật và cũng không phải là tài sản của bất kỳ cá nhân nào.
Một số dân tộc khác trên thế giới cũng cho rằng “ðất ñai là tài sản vay mượn
của con cháu”. Chính vì vậy mà Mác ñã viết rằng: “...Toàn thể một xã hội,

sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá
trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hàng hoá, tạo ra giá trị lớn về kinh tế
ñồng thời tạo ñà cho phát triển nông nghiệp bền vững là hết sức cần thiết.
Do phải chịu về sức ép dân số gia tăng nên nhiều năm trước ñây vấn ñề
sản xuất nông nghiệp ở nước ta có phần không chú trọng ñến việc bồi bổ ñất
ñai mà chỉ quan tâm ñến năng suất, sản lượng. Chính vì vậy, hệ sinh thái nông
nghiệp ñã bị thay ñổi ñáng kể và tính bền vững trong hệ thống nông nghiệp
không còn ñược duy trì. ðây cũng là nguyên nhân dẫn ñến nguy cơ làm thoái
hoá ñất, ñặc biệt là ở các tỉnh trung du miền núi nước ta .
Từ những vấn ñề còn tồn tại của việc sử dụng ñất trong sản xuất nông
nghiệp dẫn ñến nguy cơ ñất ñai bị thoái hoá thì việc xây dựng một nền sản
xuất nông nghiệp bền vững cần phải dựa trên quan ñiểm sinh thái. Khi nghiên
cứu sản suất nông nghiệp cần phải dựa vào các yếu tố tự nhiên như khí hậu, ñịa
hình, ñất ñai... ñể xem xét kỹ sự tác ñộng của chúng ñối với ñiều kiện kinh tế, xã
hội trong vùng miền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3Lạng Giang là huyện miền núi, nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Giang tiếp
giáp với tỉnh Lạng Sơn. Trung tâm huyện là thị trấn Vôi, cách thủ ñô Hà Nội
khoảng 60 km. Trên ñịa bàn huyện có quốc lộ 1A, quốc lộ 31, quốc lộ 37 và
ñường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Kép - Thái Nguyên, Kép - Quảng Ninh chạy
qua; phía Tây có sông Thương là tuyến ñường thuỷ quan trọng tạo cho huyện
các lợi thế ñặc biệt trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và quốc phòng với các
tỉnh phía Bắc và ðông Bắc.
Huyện Lạng Giang có tổng diện tích tự nhiên là 24.615,81 ha; trong ñó ñất
nông nghiệp toàn huyện có 15.750,1 ha, chiếm 63,98% tổng diện tích tự nhiên.
Trong giai ñoạn 1998 - 2008, kinh tế của huyện liên tục phát triển với

(2) ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất ñáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
52. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ ðẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. ðất ñai
2.1.1.1 Khái niệm về ñất ñai
ðã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan ñến những khái niệm, ñịnh
nghĩa về ñất. ðocutraiep cho rằng: “ðất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc
lập lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành
ñất: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian”. Tuy vậy, khái niệm này
chưa ñề cập ñến khả năng sử dụng và sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại
trong môi trường xung quanh. Do ñó, sau này một số học giả khác ñã bổ sung
các yếu tố: nước của ñất, nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể
hoàn chỉnh khái niệm về ñất nêu trên. Ngoài ra, còn có một số học giả khác
như V.R. Viliam ñã ñưa ra khái niệm “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa
có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”[17].
Các nhà khoa học ñất Việt Nam cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ
trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng
như sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm các yếu
tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt ñó như:
khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các dạng
trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, tập
ñoàn thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả nghiên cứu
trong quá khứ và hiện tại ñể lại” [15].
Từ ñó có thể nhận thức: ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn
gồm: khí hậu, lớp ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích mặt nước,

2.1.2.1 Khái niệm về ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như: ðất trồng cây hàng năm (ñất trồng lúa, ñất trồng cỏ dùng
vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác); ñất trồng cây lâu năm; ñất rừng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7sản xuất; ñất rừng phòng hộ; ñất rừng ñặc dụng; ñất nuôi trồng thủy sản; ñất
làm muối; ñất nông nghiệp khác theo quy ñịnh của Chính phủ [27].
2.1.2.2 Quỹ ñất nông nghiệp
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỷ ha; còn lại phần ña là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%,
châu ðại Dương chiếm 6%. Bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người trên
toàn thế giới là 0,41 ha. Trong ñó ở Mỹ 0,2 ha, ở Bungari 0,7 ha, ở Nhật Bản
0,0650 ha. Theo báo

cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực ðông Nam Á bình
quân ñất canh tác trên ñầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12ha;
Malaysia 0,27ha; Philipin 0,13ha; Thái Lan 0,42ha; Việt Nam 0,1ha [8].
Việt Nam (01/01/2008): Tổng diện tích tự nhiên là 33,115 triệu ha,
trong ñó ñất nông nghiệp có 24,997 triệu ha, diện tích ñất canh tác là 9,420
triệu ha. Bình quân diện tích ñất canh tác ñạt 1.086,5 m
2
/người [28].
2.1.2.3 Sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước ñang
phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực

2.1.3. Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
2.1.3.1 Suy thoái ñất thế giới
(1) Lịch sử ñã chứng kiến sự thoái hóa ñất trên quy mô lớn toàn cầu từ
hơn 5000 năm qua (Hillel, 1991; Hyams, 1952). Tuy nhiên việc ñánh giá suy
thoái ñất toàn cầu (GLASOD) dựa vào kết quả nghiên cứu chính thức của các
chuyên gia khu vực. Chương trình ñánh giá suy thoái ñất toàn cầu ñưa ra
những dẫn liệu về quy mô thoái hóa ñất từ sau ñại chiến thế giới thứ 2 ñến
1990. Theo kết quả nghiên cứu của chương trình môi trường Liên hiệp quốc
và Trung tâm Thông tin ðất quốc tế, trong 13.340 triệu ha ñất của lục ñịa ñã
có 2.000 triệu ha bị thoái hóa. Trong ñó Châu Á và Châu Phi có 1.240 triệu ha
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9ñất bị thoái hóa. ðất bị thoái hóa trung bình là 900 triệu ha. Dự báo trong
vòng 20 năm nữa diện tích ñất bị thoái hóa mạnh sẽ tăng thêm 140 triệu ha.
(Bảng 2.1)
(2) Diện tích ñất nông nghiệp của thế giới bị thoái hóa 562 triệu ha, ñất
ñồng cỏ thoái hóa 685 triệu ha, ñất rừng thoái hóa 719 triệu ha.
Phân hóa ñất nông nghiệp bị thoái hóa theo các khu vực như sau: Châu
Phi 121 triệu ha, Châu Á Thái Bình Dương 214 triệu ha, Nam Phi 64 triệu ha,
Trung Mỹ 28 triệu ha, Bắc Mỹ 63 triệu ha, Châu Âu 72 triệu ha.
ðất ñồng cỏ bị thoái hóa ở các khu vực: Nam Phi 243 triệu ha, Châu Á
Thái Bình Dương 28 triệu ha, Nam Mỹ 68 triệu ha, Trung Mỹ 10 triệu ha, Bắc
Mỹ 29 triệu ha, Châu Âu 54 triệu ha.
Bảng 2.1. Ước tính, thoái hóa ñất trên thế giới
Diện tích: triệu ha
ðất nông nghiệp ðất trồng cỏ ðất rừng
Vùng
Diện


triệu ha (59,7%). Ấn ðộ 328 triệu ha (53%), Pakistan 79,6 triệu ha (52%),
Afganistan 65,2 triệu ha (85%), Iran 163,6 triệu ha (43%).
Hiện có khoảng 800 triệu dân thiếu ñói. Trong ñó khoảng 100 triệu dân
ñang sống trên ñất gần như mất khả năng sản xuất [1].

(4) Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1993) [40]: trên thế giới hàng
năm có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy
thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện
tích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện
tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67
triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất
bị úng, lầy. Ở Ấn ðộ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt. Tại
khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ñất ñã bị hoang mạc
hoá làm ảnh hưởng ñến ñời sống của 150 triệu người. Theo kết quả ñiều tra
của FAO (1993) [40], do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất
nghiêm trọng dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất
dốc. Mỗi năm lượng ñất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc,
Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
(5) Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới (dẫn theo
ESCAP/FAO/UNIDO) [38], cho thấy gần 20% diện tích ñất ñai châu Á bị suy
thoái do những hoạt ñộng của con người. Trong ñó hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất. Quá trình thâm canh
tăng vụ trong nông nghiệp ñã làm phá huỷ cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt
dinh dưỡng.
Dự án ñiều tra, ñánh giá tốc ñộ thoái hoá ñất ở một số nước vùng nhiệt
ñới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi
trường của Trung tâm ðông Tây và khối các trường ñại học ðông Nam Châu
Á [38] ñã tập trung nghiên cứu những thay ñổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

cát, 2,06 triệu ha ñất xám bạc màu thoái hóa, 0,5 triệu ha ñất xói mòn mạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12trơ sỏi ñá, 0,24 triệu ha ñất mặn sú vẹt ñước và mặn nhiều, 0,47 triệu ha ñất
lầy úng, 8 triệu ha ñất tầng mỏng vùng ñồi núi. Diện tích ñất bị thoái hóa
nghiêm trọng: ñất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều chiếm 16,7 triệu ha;
ñất có ñộ phì nhiêu rất thấp và tầng ñất rất mỏng chiếm 9 triệu ha; ñất khô hạn
chiếm 3 triệu ha; ðất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh chiếm 1,9 triệu ha [1].

(3) Các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy ñất ở vùng trung du miền núi
ñều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg. ðể ñảm bảo ñủ dinh dưỡng,
ñất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ sung thường
xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO) [38]. Tadon H.L.S [41] chỉ ra rằng “sự suy kiệt
ñất và các chất dự trữ trong ñất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do
vậy việc cải tạo ñộ phì của ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên
nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường”.
(4) Hiện nay những vấn ñề môi trường ñã trở nên mang tính toàn cầu
và ñược phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các
kỹ thuật hiện ñại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt
ñới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ñảo lộn bởi các phương thức
canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp
theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của
thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại ñến nhu cầu của các thế hệ tương
lai. ðó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và ñó
cũng là lối ñi trong tương lai [33].
(5) Biến ñổi khí hậu toàn cầu sẽ làm cho các thiên tai như: bão, lũ lụt,
hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, tố lốc,... trở nên ác liệt hơn và có thể trở thành
thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc xoá ñi những

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước;
- Có hiệu quả lâu bền;
- ðược xã hội chấp nhận.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai. Theo FAO, phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ
thuật nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho
hiện tại và mai sau.
2.1.4.2 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
- Sử dụng ñất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh
thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai.
- Sử dụng ñất nông nghiệp theo nguyên tắc “ðầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”.
2.2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ
2.2.1. Khái niệm
2.2.1.1. Hiệu quả
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau
này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là
kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [25].

tế…[25].
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới [34]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất
nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
162.2.1.3. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng: Vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
2.2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng
theo các ngành sản xuất khác nhau.
Theo Samuel – Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí”.
Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman)
hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong 1 ñơn vị kết
quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo

dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên
một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp.
2.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ñất phải
bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hoá ñất bảo vệ
môi trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) ña dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [15]; Trong thực tế,
tác ñộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
18khác nhau. Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính,
tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các
hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên
những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường. Hiệu quả môi trường ñược
phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu
quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [35].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ hoá học trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh
trưởng tốt. Cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường. Hiệu quả
sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng
với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng ñất
nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược
mục tiêu ñề ra. Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi
dung tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các
kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
2.2.3. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status