BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
NGUYỄN ðĂNG KHOA
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP ðẾN NĂM 2020
HUYỆN BÌNH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
Nguyễn ðăng Khoa Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình
của PGS.TS. Lê Thái Bạt, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy, cô giáo trong
khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý ñào tạo. Nhân dịp này cho phép
tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Lê Thái Bạt và
những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và
Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện Bình Giang, phòng NN
& PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê của huyện, cán
bộ UBND các xã và các hộ gia ñình thuộc ñịa bàn nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn ñồng nghiệp ñã ñộng viên,
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
1
Tính cấp thiết của ñề tài 1
2
Mục ñích nghiên cứu 2
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1
Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất và phát triển bền vững 3
1.1.1 ðất nông nghiệp 3
1.1.2
Những yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển
nông nghiệp bền vững. 4
1.1.3
Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 7
1.1.4
Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 8
1.1.5
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững 11
2.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
2.2
Nội dung nghiên cứu 32
2.2.1
ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ñến sử dụng
ñất nông nghiệp 32
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
2.2.2
ðánh giá hiện trạng và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 32
2.2.3
ðịnh hướng và giải pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát
triển bền vững 32
2.3
Phương pháp nghiên cứu 33
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 35
3.1.1
ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 36
3.1.3
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39
3.2
ðánh giá hiện trạng và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện
Bình Giang, tỉnh Hải Dương 50
3.2.1
Hiện trạng sử dụng ñất 50
3.2.2
Thực trạng sản xuất nông nghiệp 53
3.2.3
Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp 57
3.2.4
2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1.
BMP Quy trình quản lý tốt
2.
BVTV Bảo vệ thực vật
3.
CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
4.
CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày
5.
CPTG Chi phí trung gian
6.
DVTM Dịch vụ thương mại
7.
FAO Tổ chức nông lương thế giới
3.1
Phân loại ñất phân theo loại hình thổ nhưỡng của huyện Bình
Giang – tỉnh Hải Dương
37
3.2
Tốc ñộ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang năm
2000, 2005, 2010 và 2012
40
3.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 huyện Bình Giang 51
3.4
Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở huyện
Bình Giang, giai ñoạn 2005 – 2010 và 2012
54
3.5 Hiện trạng hệ thống cây trồng phân theo các tiểu vùng 58
3.6
Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và các kiểu sử dụng ñất
năm 2012
60
3.7 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 1 62
3.8 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 2 63
3.9 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 3 64
3.10 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 66
3.11 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 67
3.12 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 3 69
3.13
Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn
huyện Bình Giang
70
3.14
87
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
1
Hình 1 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Bình Giang năm 2012
52
2
Hình 2 GTGT/ha (nghìn ñồng/ha) của các loại hình sử
dụng ñất
71
3 Hình 3 Cây dưa hấu 120
4 Hình 4 Cây bí xanh - phát huy ưu thế rau quả sạch 120
5 Hình 5 Ruộng trồng ngô trên LUT chuyên màu - CCNNN 120
6 Hình 6 Ruộng trồng rau trên LUT Rau màu 121
7 Hình 7 Cây khoai tây ñược trồng trên chân ñất cao 121
8 Hình 8 Các thửa ruộng trồng lúa còn nhỏ lẻ 122
DANH MỤC BẢN ðỒ
STT Tên bản ñồ Trang
1
Bản ñồ hành chính huyện Bình Giang
36
30 năm ñổi mới. Thắng lợi rõ rệt nhất của nông nghiệp là tạo ra và duy trì quá
trình tăng trưởng sản xuất với tốc ñộ nhanh trong thời gian dài. Chính sách ñổi
mới ñã tạo nên sự thần kỳ: sản lượng lương thực bình quân ñầu người tăng liên
tục, giải quyết ñược vấn ñề an ninh lương thực. Nông nghiệp ñã tạo nhiều việc
làm, xoá ñói giảm nghèo (tỷ lệ hộ ñói nghèo giảm 2%/năm). Tuy nhiên, cùng
với việc tạo ra ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển, nông nghiệp Việt Nam
ñang phải ñối ñầu với nhiều khó khăn của sự phát triển kinh tế như: quy mô sản
xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất, ñộ ñồng ñều, chất lượng sản phẩm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
còn thấp và khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam còn rất yếu.
Bình Giang là một huyện sản xuất nông nghiệp chủ yếu; vị trí của huyện
nằm ở phía tây tỉnh Hải Dương, có diện tích là 104,81 km
2
và dân số năm 2012
là 107.367 người, mật ñộ dân số 1.025 người/km
2
. Cây trồng và hệ thống cây
trồng trong huyện tương ñối ña dạng, phong phú từ các loại cây ăn quả lâu năm
như: vải, nhãn, bưởi, na… cho ñến các loại cây trồng ngắn ngày như: lạc, ñậu
tương, ngô, cà chua, khoai tây, các loại rau và lúa nước vẫn là cây trồng chủ
yếu. Năng suất lúa bình quân trong những năm gần ñây tương ñối cao, tuy nhiên
tình hình sản xuất hiện nay cho thấy bên cạnh những hộ nông dân vươn lên
mạnh mẽ vẫn còn tồn tại một bộ phận khá lớn hộ nông dân gặp khó khăn trong
sản xuất. ðể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp góp phần xoá
ñói, giảm nghèo, nâng cao ñời sống nhân dân trong huyện hướng tới xuất khẩu
nông sản và bảo vệ môi trường, cần phải có sự thay ñổi trong cơ cấu cây trồng
và xác ñịnh loại cây trồng ñể có hiệu quả kinh tế cao.
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp
chế biến lương thực, thực phẩm. Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp
vẫn ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không
ngành nào có thể thay thế ñược. Các Mác ñã từng nói “ðất là mẹ, sức lao ñộng
là cha sản sinh ra của cải vật chất”.
Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra các nhóm ñất
chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất
làm muối và ñất nông nghiệp khác.
1.1.1.2 Quỹ ñất nông nghiệp
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỷ ha; còn lại phần lớn là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: Châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%,
châu ðại Dương chiếm 6%. Bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người trên toàn
thế giới là 1,2 ha, trong ñó ở Mỹ 0,2 ha, ở Bungari 0,7 ha, ở Nhật Bản 0,065 ha.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực ðông Nam Á bình quân ñất canh
tác trên ñầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12 ha; Malaysia 0,27 ha;
Philipin 0,13 ha; Thái Lan 0,42 ha; Việt Nam 0,1 ha.
Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê ñất ñai ñến ngày 01/01/2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33,095 triệu
ha, trong ñó: ñất nông nghiệp có 26,226 triệu ha, diện tích ñất canh tác là 10,126
triệu ha. Bình quân diện tích ñất canh tác ñạt 1.066,5 m
2
/người.
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển
nông nghiệp bền vững.
ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông
nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất. Kết quả
nghiên cứu của Trần Danh Thìn và Nguyễn Huy Trí (2006) cho biết ñến giữa thế
kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30%
của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp [Trần Danh Thìn và Nguyễn Huy Trí, 2006].
1.1.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:
Phát triển sản xuất hàng hoá phải gắn với công tác quy hoạch và phân
vùng sinh thái nông nghiệp. Cơ sở ñể tiến hành quy hoạch dựa vào ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội ñặc trưng cho từng vùng. Việc phát triển sản xuất nông
nghiệp phải ñánh giá, phân tích thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công
nghiệp chế biến. ðó sẽ là cơ sở ñể phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng
của ñất ñai, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển sản xuất
hàng hoá.
+ Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng
trực tiếp ñến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. Vì vậy,
cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập
một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan
hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá. Tổ chức có tác ñộng rất
lớn ñến hàng hoá của hộ nông dân là tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra.
+ Dịch vụ kỹ thuật: kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn và Nguyễn
Huy Trí (2006) cho rằng sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng
7
Phát triển nông nghiệp ở nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện ñổi mới
chính sách của ðảng và một loạt chính sách về ñất ñai bắt ñầu là Nghị quyết 10
của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm 1988, người nông dân ñược giao ñất nông
nghiệp sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế và ñược
tự chủ trong sản xuất nông nghiệp. Sự ra ñời của Luật ñất ñai 1993, sau ñó là
luật sửa ñổi bổ sung Luật ðất ñai năm 1998 và năm 2001; Luật ñất ñai năm 2003;
Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 về giao ñất nông nghiệp và Nghị ñịnh 02/CP năm 1994
của Chính phủ về giao ñất rừng và một loạt các văn bản liên quan khác ñã tác ñộng
rất lớn ñối với sản xuất nông nghiệp. Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực
nay không những tự túc ñược lương thực mà còn trở thành một nước xuất khẩu gạo
ñứng thứ hai trên thế giới.
1.1.3 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
1.1.3.1 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các
sản phẩm lấy từ ñất ngày càng tăng. Mặt khác, quỹ ñất nông nghiệp ngày càng
thu hẹp do chuyển sang các mục ñích khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng ñất nông
nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội trên cơ sở ñảm bảo an
ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và
hướng tới xuất khẩu. Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân
nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về
ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài
nguyên ñất ñai. Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc
“ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể của
từng vùng [Trần Danh Thìn và Nguyễn Huy Trí, 2006].
1.1.3.2 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp bền vững
Mục ñích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về
sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con
tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của con người cả hiện tại và mai sau [Masanobu Fukuoka, 1985].
1.1.4 Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Quỹ ñất nông nghiệp có hạn, nhu cầu sử dụng ñất nông nghiệp hướng tới bền
vững là cần thiết. Vì vậy thời gian gần ñây, nhiều phương thức sản xuất nông
nghiệp gắn với khái niệm như: nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái,
nông nghiệp sạch, nông nghiệp ñầu vào thấp và trong mỗi phương thức ñều có vai
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
trò gắn với sự phát triển bền vững.
1.1.4.1 Nông nghiệp hữu cơ
ðịnh nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA). ‘Canh
tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ số lớn
phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất ñiều hoà sinh trưởng và các chất phụ
gia trong thức ăn gia súc. ðể mở phạm vi có thể thực hiện ñược lớn nhất, hệ
thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử dụng tàn dư thực
vật, trồng cây họ ñậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải hữu cơ, phòng trừ sinh
học ñể duy trì sức sản xuất của ñất và lớp ñất canh tác nhằm cung cấp dinh dưỡng
và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại’.
Tháng 4/1995, Ban tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) của USDA khẳng
ñịnh ‘Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất sinh thái nhằm thúc ñẩy
và nâng cao ña dạng sinh học, các chu kỳ sinh học và hoạt ñộng sinh học của ñất.
Nó dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu ñầu vào vô cơ và các phương thức nhằm phục
hồi, duy trì và tăng cường sự hài hoà sinh học’.
Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằng sinh
thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh thái chung.
Tuy nhiên, các biên pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể ñảm bảo chắc chắn
rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những phương pháp ñã sử
nhiên…
1.1.4.4 Canh tác tự nhiên
Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dân Nhật
Bản, ông Masanobu Fukuoka. Trong cuốn sách của ông ‘Sự quay vòng của một
cọng rơm: giới thiệu về hệ thống canh tác tự nhiên và Phương thức tự nhiên của
canh tác: lý thuyết và thực tế’. Phương pháp canh tác của ông ñề xuất là không
cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không làm cỏ, ñốn tỉa
cành và ñiều quan trọng là sử dụng ít lao ñộng. Hoàn thành tất cả khâu trên bằng
ñiều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo hợp và phối hợp hệ thống cây trồng (ña canh).
Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng tự nhiên ñể ñạt ñược mức ñộ
cao của sự tinh tế [23; 24; 25; 26].
Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật Bản
vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại thông qua
phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên. ðiểm bổ sung trong kháí niệm này là
phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan ñến các vi sinh vật có lợi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
như việc nhiễm vi sinh vật ñể tăng sự ña dạng sinh học của hệ vi sinh vật ñất
trồng trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng của cây trồng, tăng năng
suất và sản lượng [Nguyễn Quốc Chinh, 2007].
1.1.4.5 Nông nghiệp/phương thức canh tác chính xác
Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết, ở
ñịa ñiểm ñặc trưng ñể quản lý chính xác ñầu vào. Khái niệm này nhiều khi gọi là
nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo vị trí ñặc
trưng. Ý tưởng phải biết ñược ñặc trưng của ñất và cây ñến từng mảnh ruộng ñể
tối ưu hoá ñầu vào phù hợp từng vị trí. ðầu vào là phân bón, hạt giống, hoá chất
trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào ñúng thời ñiểm, ñúng nhu cầu ñể có hiệu quả
kinh tế cao nhất. Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số thiết bị như máy tính cá
tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới
tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác.
Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260
triệu ha tập trung ở châu á, Thái Bình Dương. Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha
bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha ñất có tầng mỏng và ñộ phì
thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn
hóa, mặn hóa mạnh. Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ
thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch
vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng. Hoạt ñộng
canh tác và ñời sống còn bị ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét,
ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hóa lý, hóa học ñất
Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành
trên ñất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, theo Lê Thái Bạt (2007) thì ñể hình
thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng
nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm.
1.1.5.2 Cách thức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững
* Từ các hệ thống canh tác ñến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)
Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ ñạt ñược mục
tiêu giảm sự thoái hoá của ñất ñang là ñiều kiện tiên quyết ñối với việc tăng
cường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp. Nền nông nghiệp
bảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học ñất tổng hợp là 3 mô hình ñang
ñược Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc ñẩy. Vấn ñề cơ bản là tìm ra
phương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành phần khác
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
ñể tạo thu nhập và cải thiện ñộ phì ñất, sử dụng nông nghiệp bảo tồn và phòng
trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông dân với kiến
thức mới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững [Bộ NN & PTNT, 2005].
ñịnh ñể phát hiện dự báo dịch hại. Chương trình này gồm nhiều kỹ thuật như: sử
dụng các giống kháng/chống chịu; luân canh; các kỹ thuật trồng trọt; tối ưu việc
sử dụng phòng trừ sinh học; sử dụng hạt giống công nhận; xử lý hạt giống; sử
dụng hạt giống/vật liệu nhân giống sạch bệnh; ñiều chỉnh thời vụ gieo trồng; hợp
lý về thời gian sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; làm vệ sinh ñồng ruộng khi bị
nhiễm sâu bệnh
Bước ñầu tiên trong việc phòng trừ dịch hại bền vững cần phải xem xét hệ
sinh thái nông nghiệp, những ñiều kiện ñể áp dụng phương thức quản lý phù hợp
ñể phòng trừ sâu bệnh hiệu quả nhất, bảo vệ thiên ñịch, những ñộng vật ký sinh.
Phương thức Biointensive IPM (tạm gọi là IPM tăng cường sinh học - IPM-B) là
xu hướng kết hợp cả các yếu tố sinh thái và kinh tế vào hệ nông nghiệp, chú
trọng vào những quan tâm chung về chất lượng môi trường và an toàn thực
phẩm. Lợi ích của việc sử dụng IPM-B có thể giảm chi phí cho các chất hoá học
ñầu vào, giảm tác ñộng ñến môi trường, phòng trừ sâu bệnh hiệu quả và bền
vững hơn. IPM dựa trên cơ sở sinh thái có tiềm năng giảm ñầu vào của nhiên
liệu máy sử dụng và hoá chất tổng hợp, tất cả làm tăng chi phí và tác ñộng môi
trường và ñó cũng là hiệu quả ñối với người trồng trọt và xã hội. IPM-B tập
trung vào phạm vi các phương pháp ngăn ngừa, sử dụng biện pháp sinh học ñể
khống chế quần thể côn trùng ở ngưỡng có thể chấp nhận ñược.
Nếu tất cả ñều sử dụng rộng rãi thuốc trừ sâu tổng hợp ñể bảo vệ cây trồng
thì sẽ gây hậu quả không tốt với môi trường, khả năng hồi phục của côn trùng,
tính kháng thuốc, tác ñộng có tính gây chết và nửa chết ñối với sinh vật, kể cả
tác ñộng ñến con người. Những tác ñộng này ñang là mối quan tâm của công
chúng, mặt khác với nhu cầu ngày càng tăng của môi sinh sạch (không khí sạch,
nước sạch, các tập tính sống của ñộng vật hoang dã) và thiên nhiên ñẹp. Rõ ràng
xu hướng giảm sự phụ thuộc vào hoá chất trong sản xuất nông nghiệp ñang ñược
xem là chiến lược ñối với nông dân.
Một số biện pháp khác:
- Trồng nhiều vụ (sản xuất kế tiếp nhau); trồng xen, trồng gối là những
này; (ii) thời ñiểm côn trùng xuất hiện; (iii) chu kỳ sinh học của chúng và liệu
ñiều khiển cây trồng thế nào ñể làm cho sự sống của chúng hết sức bất lợi và
như vậy sẽ dễ dàng áp dụng các biện pháp tự nhiên.
- Sử dụng thuốc trừ sâu thường là giải pháp cuối cùng trong các chương trình
IPM vì những tác hại tiềm năng ñến môi trường, ñây cũng là biện pháp hỗ trợ khi
các phương pháp như phòng trừ sinh học, sử dụng hệ thống cây trồng… không
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
khống chế nổi quần thể sâu hại dưới ngưỡng thiệt hại về kinh tế.
- Sử dụng các thuốc trừ sâu thảo dược, ít gây hại môi trường và nhiễm ñộc
sản phẩm [Bộ NN & PTNT, 2005].
+ Hệ thống phòng trừ cỏ tổng hợp:
Phòng trừ cỏ dại là một trong cấu thành quan trọng của hệ canh tác bền
vững, một số nguyên tắc chính bao gồm:
- Ngăn chặn sự phát triển, sinh tồn, ngăn chặn sự lan truyền hạt cỏ vào
nguồn nước, phân bón…
- Luân canh cây trồng cũng là một trong những biện pháp phòng trừ cỏ hữu
hiệu.
- Sử dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ cỏ. Có thể
gieo chậm lại ñể cỏ nảy mầm và diệt trước sau ñó sẽ gieo hạt sau.
Tăng cường xu hướng phòng trừ cỏ tổng hợp, ñặc biệt ñối với cây trồng
nông nghiệp. Vấn ñề trừ cỏ gắn chặt với bảo tồn và cải thiện tài nguyên ñất.
+ Bảo vệ ña dạng sinh học:
Vấn ñề ñược bàn luận nhiều trong phương thức sản xuất nông nghiệp hiện
ñại ñang là nguy cơ giảm ña dạng sinh học. Sự phá huỷ các môi trường sinh
sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc ñưa vào nuôi trồng các loài ñộng
và thực vật nhập ngoại một cách không thích hợp là nguyên nhân gây tổn thất về
ña dạng sinh học của thế giới. Sự suy giảm về ña dạng sinh học này xảy ra phần
Như vậy phát triển nông thôn là lĩnh vực ña ngành, ñặt trong mối quan hệ
phức tạp giữa xã hội - tài nguyên thiên nhiên - môi trường bền vững. Không giải
quyết ñược tận gốc vấn ñề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn ñược tài
nguyên ñất, bảo vệ ñược rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì ñó là
những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với ñồng ruộng. Vì thế, phương
thức thực hiện trong phát triển nông thôn của Tổ chức Phát triển Canada (CIDA)
ñặt ra theo 2 hướng: bền vững về phương kế sinh sống và sự lành mạnh của hệ
sinh thái [Bộ NN & PTNT, 2005].
1.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp
1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Trước ñây, người ta thường
quan niệm kết quả chính là hiệu quả; sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là