Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------------------------
LÊ HOÀNG HOÁN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN ðÌNH BỒNG

HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iiLỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS.
Nguyễn ðình Bồng ñã ñịnh hướng và chỉ dẫn tận tình ñể tôi hoàn
thành luận văn này.
- Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên
và Môi trường; Viện ñào tạo Sau ðại học trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
- Xin trân trọng cám ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, sở Tài
nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Giang; Huyện uỷ, UBND huyện,
Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thống kê,
cán bộ và nhân dân các xã của huyện Tân yên, ñã tạo ñiều kiện ñể
tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng
viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.

Tác giả luận văn Lê Hoàng Hoán



3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................30

IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................33

4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu ...........................33

4.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ñất ......................................46

4.3. Thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp ........................................50

4.4. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.......................................55

4.5. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp ................................................82

4.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.......................86

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................91

5.1. Kết luận.............................................................................................91

5.2. Kiến nghị...........................................................................................92

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................94

PHỤ LỤC.....................................................................................................99

Phụ lục 1. Phiếu ñiều tra nông hộ .............................................................99

Phụ lục 2. Thời vụ gieo trồng một số cây trồng ...................................... 106

Bảng 2.1. Biến ñộng về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam(1998 –2008)...6

Bảng 4.1. Nhiệt ñộ trung bình của các tháng trong năm (Trạm Bắc Giang) ..34

Bảng 4.2. Lượng mưa của các tháng trong năm (Trạm Bắc Giang) ..............35

Bảng 4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Gð 2003 – 2008...............40

Bảng 4.4. Tình hình dân số của huyện giai ñoạn 2003 - 2008.......................41

Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tân Yên năm 2008 ........................49

Bảng 4.6. Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2008 ................................52

Bảng 4.7. Tình hình sản xuất lương thực (2004 – 2008) ...............................53

Bảng 4.8. Tình hình phát triển cây thực phẩm và cây công nghiệp ...............54

Bảng 4.9. Số lượng gia súc, gia cầm.............................................................55

Bảng 4.10. Các loại hình sử dụng ñất của huyện...........................................56

Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính vùng 1...................63

Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính vùng 2.........................64

Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính vùng 3...................65

Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất vùng 1 ......................69



Ảnh 6: Bắp cải..............................................................................................60

Ảnh 7: Dưa chuột .........................................................................................61

Ảnh 8: Bí......................................................................................................61

Ảnh 9: Xu hào ..............................................................................................62

Ảnh 10: Khoai lang ......................................................................................62Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt quan trọng hàng ñầu của môi trường sống…(Luật ðất ñai 1993). Với
nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược, bởi vì không
có ñất thì không có nông nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng ñất là một phần hợp
thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người. Lịch sử loài người ñã phát triển từ xã hội công xã nguyên thuỷ qua nền
văn minh nông nghiệp, công nghiệp và hậu công nghiệp. ðến nay trên thế
giới, các nước hầu hết ñều khởi ñầu xây dựng kinh tế quốc gia trên cơ sở phát
triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng ñất ñai. Vì vậy ñiều mà các
quốc gia quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra nhiều lương thực thực phẩm
ñáp ứng nhu cầu dân sinh - kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh lương thực và an

hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về
kinh tế ñồng thời tạo ñà phát triển cho nông nghiệp bền vững.
Nghị quyết ðại hội X của ðảng ñã xác ñịnh: “Xây dựng nền nông
nghiệp hàng hoá mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi
thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm chất lượng cao ñáp
ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị
trường Quốc Tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, lao ñộng, vốn, tăng thu nhập
và ñời sống nhân dân”.
Cùng với cả nước, tỉnh Bắc Giang nói chung, huyện Tân Yên nói riêng
ñang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mãnh mẽ. Tân Yên là nơi có ñiều kiện
sinh thái ña dạng mang tính chất ñặc thù của vùng ñất trung du.
ðiều kiện tự nhiên, ñất ñai và kinh tế - xã hội có nhiều lợi thế cho phát
triển nông nghiệp. Tuy nhiên, nông nghiệp của huyện còn gặp nhiều khó khăn
do chưa xác ñịnh và sử dụng ñúng tiềm năng và khai thác có hiệu quả ñối với
ñất ñai . ðặc biệt, các hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
chưa ñược ñánh giá trên cơ sở sử dụng hiệu quả và hợp lí ñể phục vụ chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3Thực hiện chương trình “Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá giai ñoạn 2006 – 2010” của Tỉnh uỷ Bắc Giang, Nghị quyết ðại hội
ðảng bộ huyện Tân Yên nhấn mạnh việc chuyển dịch nông nghiệp từ nền sản
xuất tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị
trường, tăng giá trị thu nhập trên một ñơn vị diện tích, xây dựng một nền nông
nghiệp bền vững phù hợp với các ñiều kiện sinh thái là hết sức quan trọng và
cần thiết.
Nghiên cứu thực trạng và ñề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp
làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp là vấn ñề có tính chiến

triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản
xuất do sử dụng không hợp lý.
Luật ðất ñai 2003[27] phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử
dụng, ñó là nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất
chưa sử dụng. ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñược sử dụng
vào sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng), nuôi trồng thuỷ
sản, ñất làm muối, hoặc ñất nông nghiệp khác (ñất nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp).
ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất ñặc
trưng riêng biệt khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác,
ñó là ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và
vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng.
ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản
xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội.
Nhận thức ñúng ñắn các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các
ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả
các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi
trường sinh thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước
ñang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực,
thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho
quốc gia.
Xét cho cùng, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con
người, giá trị ñó tuỳ thuộc vào quá trình sử dụng vào sự ñầu tư trí tuệ và các

2
/ người. So sánh với 10 nước khu vực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6ðông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam ñứng thứ 4, nhưng dân số
lại ñứng ở vị trí thứ 2, dẫn tới bình quân diện tích bình quân trên ñầu người
xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nhằm thoả mãn nhu cầu về nông sản phẩm ñang trở thành mối quan tâm lớn
nhất của người quản lý và sử dụng ñất.
Những biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp của Việt Nam trong 10 năm
gần ñây ñược thể hiện trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Biến ñộng về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam(1998 –2008)
Năm
Tổng diện tích ñất
nông nghiệp
(1000 ha)

Dân số
(1000 người)
BQ ñất nông
nghiệp/ người
(m
2
)
1998
1999
2000
2001

1388
1405
1405
1432
1419
1540
1475
1533
1372
1203
2.1.2. Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
Suy thoái ñất nông nghiệp ñang là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng
rộng lớn ở nước ta, nhất là vùng ñồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ ñất. Các
dạng thoái hóa ñất chủ yếu là: xói mòn, rửa trôi, ñất có ñộ phì nhiêu thấp và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7mất cân bằng dinh dưỡng, ñất chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, bạc màu, khô hạn
và sa mạc hóa. Trên 50% diện tích ñất (3,2 triệu ha) ở vùng ñồng bằng và trên
60% diện tích ñất (13 triệu ha) ở vùng ñồi núi có những vấn ñề liên quan ñến
suy thoái ñất. Ở ñồng bằng, thách thức về môi trường ñất là nạn ngập úng, lũ,
phèn hóa, mặn hóa, xói mòn và sạt lở bờ sông, bờ biển, ô nhiễm ñất, vắt kiệt
ñộ phì của ñất ñể thu lợi ích ngắn hạn. Ở vùng miền núi, suy thoái môi trường
ñất do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của ñồng bào các
dân tộc; tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi. Suy thoái môi trường ñất kéo
theo sự suy thoái các quần thể ñộng thực vật và chiều hướng giảm diện tích
ñất nông nghiệp trên ñầu người ñến mức báo ñộng[1].
Hiện tượng suy thoái ñất nông nghiệp còn có liên quan chặt chẽ ñến
chất lượng ñất và môi trường. ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho

nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững.
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng
ñất nông nghiệp hợp lý theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng
hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện
và liên tục. Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều
sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài.
Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa ñể ñảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử
dụng ñất nông nghiệp vừa ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn ñịnh.
- Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả ñảm bảo giá trị lợi nhuận trên
một ñơn vị diện tích cao. Nâng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở
thực hiện ña dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña
dạng hoá cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường. Nâng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cũng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu
sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao ñộng
sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác. Tận dụng triệt ñể các nguồn lực
thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học kĩ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua
liên kết trao ñổi ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất cao, tăng sức cạnh
tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả trên cơ sở sử dụng bền
vững phải quan tâm tới ba hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Về hiệu
quả kinh tế, là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao
ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Về hiệu quả xã hội, tạo ñược công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm
nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn

thác ñộ phì của ñất, thường không bền vững. Quản lý của tài nguyên ñất bền
vững có nghĩa là sự duy trì sức sản xuất cao trên mỗi ñơn vị diện tích trên một
cơ sở liên tục, với sự tăng cường chất lượng ñất và cải thiện các ñặc trưng của
môi trường.
Các thuộc tính chính của sử dụng ñất bền vững là:
- Sử dụng các tài nguyên ñất ñai trên một cơ sở dài hạn;
- ðáp ứng nhu cầu hiện tại mà không hủy hoại tiềm năng tương lai;
- Tăng cường sản xuất trên ñầu người;
- Duy trì và tăng cường chất lượng môi trường;
- Phục hồi sức sản xuất và khả năng ñiều hòa môi trường của các hệ
sinh thái bị suy thoái và nghèo nàn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11Mục tiêu chính của một hệ thống sử dụng ñất bền vững là duy trì một
sức sản xuất ở mức cao, duy trì hay cải thiện các thuộc tính môi trường, thẩm
mỹ cảnh quan và tăng cường chất lượng ñất. Tính bền vững liên kết với mật
thiết chất lượng ñất và nó phải ñược duy trì hay tăng cường.
Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững, có hiệu quả cao thông qua việc bố
trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý là một trong những vấn ñề bức xúc hiện
nay của hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của
các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của người nông dân, những người trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng ñất ñai bền vững là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối
quan hệ người - ñất tổ hợp trong các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên
cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu áp
dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, ñó là một

hiệu quả về mặt môi trường.
2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế. Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là
ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi
nguồn lực sản xuất của toàn xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng
cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Theo C.Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “tiết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng
sống) giữa các ngành”. Theo quan ñiểm của C.Mác, ñó là quy luật “tiết kiệm”
là “tăng năng suất lao ñộng xã hội”, hay ñó là “tăng hiệu quả”. Ông cho rằng
“nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là
cơ sở của hết thảy mọi xã hội”. Như vậy, theo quan ñiểm của C.Mác, tăng
hiệu quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và
xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có
nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí
cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một
loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Mọi nền
kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó”.
Theo L.M Canirop: “Hiệu quả sản xuất xã hội ñược tính toán và kế
hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với chi phí hoặc nguồn lực
ñã sử dụng”.
Thông thường, hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi

phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ñể ñạt ñược khối
lượng sản phẩm tối ña là mục tiêu của từng hệ thống. ðó chính là mục tiêu ñặt
ra ñối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực có sẵn phục vụ
cho lợi ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày
càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một ñòi hỏi khách quan của mọi
nền sản xuất xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
15Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các
hoạt ñộng kinh tế nhằm ñạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ñịnh tạo
ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm
nhất ñịnh với chi phí tài nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai ñại lượng ñó. Một phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu
ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích
ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với
một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
2.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

2.2.2. ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Diện tích ñất ñai có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực
thực phẩm cũng tăng. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
là rất cần thiết, cần xem xét ở những khía cạnh sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
17- Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu
vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí...). Chính vì vậy,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, trước tiên phải xác ñịnh bằng
kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể, thường là 1 ha, tính trên 1
ñồng chi phí, 1 công lao ñộng ñầu tư.
- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân
canh trên mỗi vùng ñất.
- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu,
tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế,
cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu,
nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng
ñất (môi trường ñất, nước).
- ðối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên, vừa là ñối
tượng lao ñộng, vừa là ñiều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông
nghiệp. Mặt khác, nông nghiệp thường tác ñộng mạnh mẽ ñến môi trường.
Trong quá trình phát triển, ở nhiều giai ñoạn phản ứng của môi trường thường
tạo ra những trở ngại to lớn, có khi không thể vượt qua. Phát triển nông nghiệp
chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường không bị
phá huỷ, gây tác hại ñến ñời sống xã hội. ðồng thời, cần tạo ra môi trường
thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp ở giai ñoạn

thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so
sánh có thang bậc;
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính,
biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status