MỤC LỤC
M UỞĐẦ
1. Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à
2. M c ích nghiên c uụ đ ứ
3. Yêu c uầ
4. Ý ngh a khoa h c v th c ti n c a t iĩ ọ à ự ễ ủ đề à
4.1. Ý ngh a khoa h cĩ ọ
Ch ng 1ươ
T NG QUAN NGHIÊN C UỔ Ứ
1.1. C s khoa h c c a vi c ánh giá hi u qu s d ng t nông nghi pơ ở ọ ủ ệ đ ệ ả ử ụ đấ ệ
1.1.1. Khái ni m v t ai v t nông nghi pệ ềđấ đ àđấ ệ 4
1.1.2. Vai trò c a t ai trong s n xu t nông nghi pủ đấ đ ả ấ ệ 5
1.2. Nh ng v n c b n v hi u qu s d ng t nông nghi pữ ấ đề ơ ả ề ệ ả ử ụ đấ ệ
1.2.1. Hi u qu kinh tệ ả ế 6
1.2.2. Hi u qu v xã h iệ ả ề ộ 7
1.2.3. Hi u qu v môi tr ngệ ả ề ườ 7
1.3. Nh ng y u t c b n nh h ng t i hi u qu s d ng t nôngữ ế ố ơ ả ả ưở ớ ệ ả ử ụ đấ
nghi pệ
1.3.1. Y u t i u ki n t nhiênế ốđề ệ ự 7
1.3.2. Y u t i u ki n xã h iế ốđề ệ ộ 7
1.3.3. Các ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng tỉ đ ệ ả ử ụ đấ 7
1.4. Tình hình nghiên c u hi u qu s d ng t nông nghi p trên thứ ệ ả ử ụ đấ ệ ế
gi i v Vi t Namớ àở ệ 10
1.4.1. Tình hình nghiên c u hi u qu s d ng t nông nghi p trên thứ ệ ả ử ụ đấ ệ ế
gi iớ 10
1.4.2. Nghiên c u qu n lý s d ng t b n v ng Vi t Namứ ả ử ụ đấ ề ữ ở ệ 11
1.4.3. Tình hình qu n lý v s d ng t nông nghi p t nh H T nhả à ử ụ đấ ệ ở ỉ à ĩ 13
Ch ng 2ươ 15
N I DUNG V PH NG PH P NGHIÊN C UỘ À ƯƠ Á Ứ 15
2.1. i t ng v ph m vi nghiên c uĐố ượ à ạ ứ 15
i
3.3.1. ánh giá hi u qu kinh tĐ ệ ả ế 60
3.3.2. ánh giá hi u qu xã h i c a các lo i hình s d ng tĐ ệ ả ộ ủ ạ ử ụ đấ 66
3.3.3. ánh giá hi u qu môi tr ng c a các lo i hình s d ng tĐ ệ ả ườ ủ ạ ử ụ đấ 69
3.3.4. ánh giá t ng h p c a các lo i hình s d ng tĐ ổ ợ ủ ạ ử ụ đấ 75
ii
3.4. ánh giá ti m n ng t ai v xu t ph ng h ng s d ng tĐ ề ă đấ đ à đề ấ ươ ướ ử ụ đấ
nông nghi p h p lý trên a b n huy nệ ợ đị à ệ 76
3.4.1. ánh giá ti m n ng t aiĐ ề ă đấ đ 76
3.4.2. Nh ng xu t v s d ng tữ đề ấ ề ử ụ đấ 80
3.4.3. M t s gi i pháp nh m nâng cao hi u qu s d ng t nôngộ ố ả ằ ệ ả ử ụ đấ
nghi p huy n K Anhệ ệ ỳ 83
K T LU N V KI N NGHẾ Ậ À Ế Ị 87
1. K t lu nế ậ 87
2. Ki n nghế ị 88
T I LI U THAM KH OÀ Ệ Ả 89
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỬ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
CLĐ Công lao động
DC Chi phí trực tiếp
DP Khấu hao tài sản cố định
GO Giá trị sản xuất
H Cao
HCGO Giá trị sản xuất trên chi phí vật chất
HCNVA Thu nhập hỗn hợp trên chi phí vật chất
HCVA Giá trị gia tăng trên chi phí vật chất
HLGO Giá trị sản xuất trên lao động
HLNVA Thu nhập hỗn hợp trên lao động
HLVA Giá trị gia tăng trên lao động
IE Chi phí trung gian
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp huyện Kỳ Anh năm
2012 53
Biểu đồ 3.2. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 63
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển từ lâu đời và ngành
nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, lao động nông nghiệp
chiếm mức rất cao so với tổng lao động của các ngành. Ngày nay, với sự phát triển
của đời sống kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số cộng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học kỹ thuật đã tạo rất nhiều áp lực lên việc sử dụng đất đai, khiến cho quỹ đất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, diện tích đất nông nghiệp tính theo đầu người
hiện nay ở Việt Nam là rất thấp so với các nước.
Chính vì vậy, việc phải đảm bảo sản xuất đủ lương thực, thực phẩm cho con
người đồng thời vẫn đảm bảo tốc độ phát triển của xã hội đang trở thành thách thức
lớn của nước ta hiện nay, cho nên việc đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp là một nhiệm vụ khó khăn trong giai đoạn hiện nay và là một hoạt
động có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trước những yêu cầu của thực tế, Đảng và Nhà nước ta đã nhiều lần thay đổi
bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai. Từ luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật đất đai năm 1993, năm 1998, năm 2001 và luật đất đai năm 2003 cùng các
Thông tư, Nghị định, các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đã và đang từng
bước đi sâu vào thực tiễn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng
chặt chẽ và khoa học hơn.
Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư
liệu sản xuất không thể thay thế được. Việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp không chỉ
còn đơn thuần là ngành kinh tế sinh học, tạo ra lương thực, thực phẩm mà ngày nay được
coi là nền kinh tế sinh thái, gắn liền phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường.
- Xác định loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn, phân tích đánh giá hiệu
quả sử dụng đất, xác định tiềm năng phát triển nông nghiệp cho huyện Kỳ Anh.
- Đề xuất phương hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp trong những năm tới phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của huyện.
2
3. Yêu cầu
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên về đất đai, đặc điểm về kinh tế - xã hội
của vùng nghiên cứu, đánh giá những tiềm năng và xác định những mặt còn hạn chế
trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Xác định hướng phát triển sử dụng đất nông nghiệp của huyện thông qua
yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá các loại hình sử dụng đất, đề xuất được các loại
hình sử dụng đất thích hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện Kỳ Anh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần xây dựng hoàn chỉnh về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp và đề xuất các loại hình sử dụng đất hiệu quả.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho quy hoạch và lập kế hoạch sử
dụng đất, khai thác tối đa tiềm năng của đất nông nghiệp, bố trí hệ thống cây trồng
hợp lý theo hướng hiệu quả và bền vững cho huyện Kỳ Anh.
3
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội, là nguồn
tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được
trong các hoạt động, cho đến nay đã có rất nhiều công trình khoa học, nghiên
quan trọng hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển của loài người, tuy nhiên loại đất
này đang giảm mạnh về cả số lượng và chất lượng. Nước ta với diện tích đất nông
nghiệp khoảng 3,3 triệu ha, bình quân diện tích thuộc hàng thấp trên thế giới, đồng
thời diện tích đất trên phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền, với các hạn chế
như vậy, tình trạng diện tích đất hẹp, lao động dư thừa đây là một vấn đề luôn được
đặc biệt quan tâm. [18]
1.1.2. Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất.
Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần rất quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá, xã
hội, an ninh quốc phòng”. [10] Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu
sản xuất quan trọng với các đặc điểm cơ bản như sau:
Đất đai là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất,
nó là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật
nuôi để tạo ra sản phẩm. [8]
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, xuất hiện trước lao
động, là điều kiện tự nhiên của lao động là nơi các hoạt động sản xuất diễn ra, tạo ra
các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người. Đất đai có vị trí cố định,
chất lượng không đồng đều giữa các khu vực. [18]
1.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Lịch sử phát triển của loài người cũng chính là lịch sử biến đổi của quá trình
sử dụng đất. Khi con người sống bằng các phương thức săn bắn, hái lượm, dựa vào
5
tự nhiên và thích ứng với tự nhiên để tồn tại, vấn đề sử dụng đất hầu như chưa được
hình thành. Khi xã hội phát triển, hình thức trồng trọt ra đời với những công cụ sản
xuất thô sơ, lúc này diện tích đất đai được sử dụng tăng lên nhanh chóng, cùng với
nó là sức sản xuất và tầm quan trọng của đất đai trong đời sống xã hội. Cùng với sự
gia tăng dân số, sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật, các ngành nghề trong
nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trong đất sản xuất
nông nghiệp. [1]
1.2.3. Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được tạo ra bởi các tác động của hóa học,
sinh học, vật lý… chịu ảnh hưởng tổng hợp các yếu tố môi trường, hiệu quả môi
trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả về mặt hoá học, hiệu
quả về mặt sinh học và hiệu quả về mặt vật lý học.
Hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, nó gắn liền với quá trình khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái. [6]
1.3. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên gồm có: Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thời
tiết, môi trường sinh thái, tài nguyên, khoáng sản, nguồn nước… có ảnh hưởng trực
tiếp mang tính chất quyết định đến hiệu quả sản xuất.
1.3.2. Yếu tố điều kiện xã hội
Bao gồm các yếu tố: Dân số, lao động, hạ tầng cơ sở, môi trường, chính sách các
yếu tố này có ý nghĩa quyết định đối với kết quả sản xuất và hiệu quả sử dụng đất.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất nào đó thì cần phải có
những chỉ tiêu cụ thể. Đây là thước đo để xem xét hoạt động đó là có hiệu quả kinh
tế hay không, có hiệu quả kinh tế hoặc có hiệu quả kinh tế thấp.
Để đánh giá hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp cần phải được xem xét
một cách toàn diện cả về mặt không gian và thời gian trong mối quan hệ hiệu quả
chung của toàn nền kinh tế. Hiệu quả đó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
7
hội, hiệu quả môi trường. Ba hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau như
một thể thống nhất và không thể tách rời nhau.
1.3.3.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
- Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân trong vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học được tính bao gồm
xuất, có quyền bình đẳng trong hưởng lợi đối với mọi hợp đồng có liên quan.
+ Về lao động xã hội: Bố trí sử dụng hợp lý nguồn lao động, quan tâm tới việc
bình đẳng giới và quyền trẻ em, không để cho phụ nữ phải lao động nặng nhọc hơn,
không lạm dụng sức lao động của trẻ em và tước đi quyền được học tập của chúng.
Rút ngắn thời gian lao động và tăng thời gian học tập cho trẻ em.
+ Hệ thống sử dụng đất phải phù hợp với pháp luật và hương ước cộng đồng.
1.3.3.3. Nhóm chỉ tiêu về môi trường
Hệ thống sử dụng đất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Giữ đất không bị rửa trôi xói mòn: Thể hiện bằng sự giảm thiểu lượng đất
mất hằng năm dưới ngưỡng cho phép. Ngưỡng này phải được xác định cho từng
loại đất, từng thảm phủ thực vật ở mỗi địa phương.
+ Độ phì nhiêu đất tăng dần trong đó tuần hoàn hữu cơ được cải thiện.
+ Đảm bảo nguồn sinh thuỷ không bị khai thác cạn kiệt, hạ mức nước ngầm, ô
nhiễm nguồn nước.
+ Đảm bảo độ che phủ đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) che phủ liên tục
trong năm.
+ Đảm bảo đa dạng sinh học thể hiện qua thành phần loài sinh vật (đa canh
bền vững hơn độc canh, cây dài ngày có khả năng bảo vệ tốt hơn cây ngắn ngày ).
+ Bảo tồn quỹ gen: Tận dụng nhiều loài cây trồng bản địa vốn đã được chọn
lọc từ lâu đời thích nghi với điều kiện địa phương; bổ sung một số loài mới đảm bảo
cân bằng sinh thái.
+ Hệ số đa dạng sinh học.
+ Tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ diện tích đất trống được trồng.
9
Các chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên được dùng để xem xét đánh giá một hệ
thống sử dụng đất. Tuỳ theo từng đặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất các
tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau, cấp độ quan trọng khác nhau. Vì vậy
khi đánh giá xem xét trong từng trường hợp cụ thể mà đặt cho chúng những trọng
số khác nhau.
1.4. Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở
quả sử dụng đất. [16]
Việc hoạch định các chiến lược và thực hiện tốt các chiến lược, chính sách
cũng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất cây
trồng và hiệu quả sử dụng đất. [15]
1.4.2. Nghiên cứu quản lý sử dụng đất bền vững ở Việt Nam
Trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Những đóng góp đó đã góp phần quan
trọng cho phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập.
Từ những thập kỷ 90 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học đi sâu vào nghiên
cứu về hiệu quả sử dụng đất, về sản xuất nông nghiệp. Các nghiên cứu và cũng trong
giai đoạn này, chương trình quy hoạch tổng thể đang được tiến hành nghiên cứu đề
xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển
hệ thống cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Những công trình
nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp cũng đề cập việc phát triển hệ
thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện Việt Nam.
Trong những năm đầu của thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học và công
nghệ, để nền nông nghiệp phát triển đáp ứng được sự phát triển của xã hội thì vấn
đề về hiệu quả sử dụng đất và sản xuất nông sản hàng hoá vẫn được các nhà khoa
học đặc biệt quan tâm.
Các nghiên cứu cho thấy phát triển nông nghiệp hàng hoá là hướng đi đúng đắn,
phù hợp với yêu cầu trong phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua và
trong thời gian tới. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá của Việt Nam đã, đang và sẽ gặp
nhiều khó khăn cần phải khắc phục. Các nghiên cứu cho thấy trong giai đoạn hiện
11
nay đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ trong một năm đạt hiệu quả cao,
đặc biệt ở các vùng ven đô, vùng có điều kiện tưới tiêu chủ động, nhiều loại cây trồng
có giá trị kinh tế cao đã được bố trí trong phương thức luân canh như hoa, cây ăn quả,
cây thực phẩm cao cấp.
Ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 -
mặt hạn chế, đây là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu. [17]
1.4.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh là một tỉnh nông nghiệp lấy sản xuất lúa nước làm chính, với hơn
90% số dân sống ở nông thôn, và tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 23%. Từ chỗ không
đủ lương thực đến chỗ là tỉnh chủ động được lương thực thậm chí có xuất khẩu gạo
và nhiều nông sản khác và gần đây là thủy sản. Như vậy, nông nghiệp, nông thôn
Hà Tĩnh đã có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của cả nước.
Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2011, dân số Hà Tĩnh là
1.228.097 người, trong đó dân số nông thôn là 1.041.251 người, chiếm 84,78% dân
số cả tỉnh. Cũng vào thời điểm trên, diện tích đất nông nghiệp ở Hà Tĩnh là
447.000,55ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 121.167,01ha. Đất lâm nghiệp
351.147,19ha, đất nuôi trồng thủy sản là 4.052,71ha, đất làm muối 426,97ha, còn lại
đất nông nghiệp khác 206,67ha. Tổng số lao động là 643.928 người, trong đó lao
động nông nghiệp có 367.237 người, chiếm 57% lao động xã hội. Năm 2005 cả tỉnh
có 65.255,35ha đất trồng lúa, do nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, trong những năm gần đây diện tích đất trồng lúa ngày càng giảm
mạnh (so với năm 2005 giảm 258,97ha). Bên cạnh đó tốc độ đô thị hóa trong quá
trình phát triển cùng với phương thức quản lý và sử dụng đất đai, nhất là đất nông
nghiệp cũng chưa phù hợp, chưa có hiệu quả đã làm cho tình trạng hạn mức sử
dụng đất ngày càng giảm mạnh, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cần phải
suy nghĩ và tháo gỡ để hướng tới việc sử dụng đất nông nghiệp cho kinh tế phát
triển bền vững. Tính đến năm 2011 diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả tỉnh
còn lại 121.167,01ha, Số lượng giảm tập trung ở các huyện như Đức Thọ, Kỳ Anh,
Thạch Hà, Thành phố Hà Tĩnh. Điều đáng lo ngại là diện tích đất nông nghiệp giảm
13
đều thuộc các vùng chuyên lúa có đất đai phì nhiêu. Phần lớn diện tích đất nông
nghiệp bị giảm đều sử dụng vào mục đích xây dựng khu công nghiệp các khu vui
chơi giải trí hoặc để hoang hóa. Việc thu hồi đất, nhất là đất nông nghiệp những
năm qua để thực hiện sự phát triển của tỉnh cũng đạt được nhiều kết quả, đặc biệt là
việc phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, xã hội đã làm thay đổi bộ mặt tỉnh
những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
2.2.2. Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
+ Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nghiên cứu cơ cấu và diện tích cây trồng trên các loại hình sử dụng đất.
+ Nghiên cứu diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng trên các loại hình
sử dụng đất.
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất.
+ Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất.
+ Đánh giá các tác động đối với môi trường của các loại hình sử dụng đất.
15
+ Đánh giá tổng hợp của các loại hình sử dụng đất.
2.2.4. Đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp
lý trên địa bàn huyện
2.2.4.1. Đánh giá tiềm năng đất đai
2.2.4.2. Nội dung đề xuất sử dụng đất nông nghiệp
+ Lựa chọn loại hình sử dụng đất.
+ Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất.
2.2.4.3. Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
+ Giải pháp về cơ sở hạ tầng.
+ Giải pháp thị trường tiêu thụ nông sản.
+ Giải pháp về vốn đầu tư.
+ Giải pháp về cơ chế chính sách trong nông nghiệp.
+ Giải pháp khoa học kỹ thuật.
+ Giải pháp về giống.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
2.3.1.1. Thu thập thông tin số liệu thứ cấp
Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình khoa học và các nghiên cứu
liên quan đến tình hình sử dụng đất của huyện. Thông qua các phương tiện truyền
+ Kỳ Thọ, Kỳ Văn, Kỳ Thư, Thị Trấn, Kỳ Châu, Kỳ Hải là vùng trọng điểm
sản xuất nông nghiệp, trồng lúa - màu của huyện.
+ Kỳ Tân, Kỳ Hoa là vùng sản xuất lúa lạc.
+ Thị Trấn Kỳ Anh và Kỳ Châu: Lúa màu và phát triển thương mại dịch vụ.
+ Kỳ Hải: Có tiềm năng nuôi trồng, khai thác thuỷ sản, có thế mạnh xuất khẩu,
chế biến.
+ Kỳ Hưng hiện tại trồng lạc nhưng tiềm năng phát triển kém.
- Vùng 3 (Vùng trên) gồm 6 xã: Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Kỳ Lâm, Kỳ Hợp và Kỳ
Lạc là 6 xã thuộc chương trình 135. Tiềm năng chủ đạo là lâm nghiệp, cây công
nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi.
Địa bàn nghiên cứu chọn các xã: vùng 1 chọn Kỳ Phú, Kỳ Giang, Kỳ Tiến, Kỳ
Khang; vùng 2 chọn Kỳ Châu, Kỳ Trung, Kỳ Ninh; vùng 3 chọn Kỳ Lâm, Kỳ Tây,
17
Kỳ Thượng; mỗi xã chọn ngẫu nhiên 30 hộ; đảm bảo có đủ các thành phần: hộ giàu,
hộ trung bình và hộ nghèo.
- Phân tích, thống kê các điểm đã nghiên cứu và nội suy toàn huyện.
2.3.3. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
2.3.3.1. Hiệu quả về kinh tế được
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp có thể dùng nhiều
chỉ tiêu và cách xác định các chỉ tiêu tùy thuộc vào mục đích và phạm vi nghiên
cứu. Dựa trên cơ sở khoa học của hiệu quả kinh tế và đặc điểm, yêu cầu nghiên cứu
hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên địa bàn huyện Kỳ Anh, có thể xác định hệ thống
các chỉ tiêu sau:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đất (ha).
+ Giá trị sản xuất GO/ha là toàn bộ giá trị sản phẩm được tạo ra trong một thời
kỳ nhất định (thường là 01 năm) trên 1ha đất.
GO = Sản lượng sản phẩm x giá bán sản phẩm.
- Giá trị gia tăng VA/ha (Value added) là giá trị tăng thêm hay giá trị sản
phẩm mới tạo ra trong quá trình sản xuất trên 1ha đất. Để tính VA cần phải tính
được chi phí trung gian IE (Intermediate Expenditure) hoặc chi phí trực tiếp DC
+ Thu nhập bình quân/ lao động nông nghiệp.
+ Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất.
+ Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động.
2.3.3.3. Hiệu quả về môi trường
+ Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Khả năng bảo vệ xói mòn và cải tạo đất.
+ Tỷ lệ đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng, tỷ lệ che phủ.
2.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê thông thường,
sử dụng phần mềm tin học Excel để xử lý và tổng hợp số liệu.
Đối với thông tin, số liệu thứ cấp: Sau khi đã được thu thập toàn bộ các thông
tin này được kiểm tra đầy đủ, chính xác, sau đó được xử lý, tính toán phản ánh
thông qua thống kê, đồ thị hoặc bằng biểu đánh giá so sánh và rút ra kết luận.
19