ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MÔNG KHÁNH TÙNG Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2012 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Thi
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô khoa Quản lí Tài
nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa
học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Trùng Khánh với đề tài:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng ”.
Khóa Luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị cơ
quan nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi
đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại
nhà trường.
Tôi vô cùng cảm ơn thầy giáo,Th.S Nguyễn Quang Thi giảng viên khoa
Quản lí Tài nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận
tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lí Tài
nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ của UBND huyện Trùng Khánh, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện,các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong huyện đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 12
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 12
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 12
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12
3.2.1. Địa điểm 12
3.2.2. Thời gian tiến hành 12
3.3. Nội dung nghiên cứu 12
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng 12
3.1.2. Khái quát công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng 12
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 12
3.1.4. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng 12
3.1.5. Định hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững 12
3.1.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 12
3.4. Phương pháp nghiên cứu 12
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 12
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 13
3.4.2.1. Hiệu quả kinh tế 13
3.4.2.2. Hiệu quả xã hội 13
3.4.2.3. Hiệu quả môi trường 13
3.4.3. Phương pháp đánh giá tính bền vững 13
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng 14
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 14
4.4.3.2. Hiệu quả xã hội 40
4.4.3.3. Hiệu quả Môi trường 40
4.5. Định hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
bền vững 41
4.5.1. Căn cứ và tiêu chuẩn lựa chọn các loại hình sử dụng đất 41
4.5.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất 42
4.5.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 43
4.5.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất 43
4.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 44
4.6. 1. Những đề xuất về sử dụng đất 44
4.6.2. Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của huyện. 47
4.6.2.1 Giải pháp về vốn đầu tư 47
4.6.2.2. Giải pháp về khoa học kỹ thuật 48
4.6.2.3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng 48
4.6.2.4. Giải pháp về cơ chế chính sách trong nông nghiệp 48
4.6.2.5. Giải pháp thị trường 49
4.6.2.6. Giải pháp về giống 49
4.6.2.7. Giải pháp về nguồn nhân lực 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 51
5.1. Kết luận 51
5.2. Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
CỤM TỪ
VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương trong cả nước
năm 2012 11
Bảng 4.1: Phân bố dân cư huyện Trùng Khánh năm 2012 theo đơn vị
hành chính 18
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Trùng Khánh năm 2012 29
Bảng 4.3. Cơ cấu các loại đất nông nghiệp của huyện Trùng Khánh 31
Bảng 4.4. Các loại hình sử dụng đất chính của huyện Trùng Khánh
tỉnh Cao Bằng 2013 32
Bảng 4.5. Thời vụ gieo trồng nhóm giống dài han, trung hạn và ngắn hạn. 33
Bảng 4.6. Mức đầu tư chi phí cho các loại cây trồng chính 36
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 36
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của LUT cây trồng hàng năm 37
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của loại hình cây ăn quả chính 37
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất cây lâu năm: hạt dẻ,
keo lai… 38
Bảng 4.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính 38
Bảng 4.12. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính trên địa
bàn huyện Trùng Khánh. 39
Bảng 4.13. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 41
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Cơ cấu đất nông nghiệp huyện Trùng Khánh năm 2012 30
Vì vậy việc định hướng cho người dân trong huyện khai thác và sử
dụng hợp lý, có hiệu quả đất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức
cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Để giải quyết vấn đề này nhằm
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất giải pháp sử dụng
đất và loại hình sử dụng đất thích hợp là việc rất quan trọng.
2
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý
của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: Th.s
Nguyễn Quang Thi, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng ”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những
thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý để nâng cao hiệu
quả sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi.
- Những kiến nghị, đề xuất đưa ra phải tuân thủ theo luật pháp do nhà nước
quy đinh và phù hợp với địa phương.
- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dung đất và hiệu quả các loại hình sử dụng
đất, đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cho địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá
nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người [3].
- Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích
bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác[5].
- Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
* Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người -
đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
4
* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự
nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu
tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát những điều kiện, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng đất gồm 4 nội dung chính sau:
- Yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực
tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài
nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự
nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định
hướng đầu tư thâm canh đúng.
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể
lợi dụng những yếu tố đầu vào không kinh tế thuận lợi để tạo ra nông sản
hàng hoá với giá rẻ.
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt
giá của các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao
đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách đất đai đã thúc
đẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn [8].
Trong công cuộc đổi mới hiện nay Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng
tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Do vậy,
nhiều chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn như: chương
trình 661 “Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng”, chương trình 135 “Chương trình
phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và
miền núi”. Ngày 30 tháng 6 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đã ra quyết định số 1845 QĐ/BNN-CB về việc phê duyệt Đề
án phát triển thương mại nông lâm thủy sản đến năm 2015 và tầm nhìn đến
năm 2020, mục tiêu của đề án là: Phát triển thương mại nông-lâm-thủy sản và
vật tư nông nghiệp dựa trên phương thức kinh doanh hiện đại theo cơ chế thị
trường, qua đó phát huy vai trò dẫn dắt của thương mại đối với hoạt động sản
xuất và kinh doanh nông sản, góp phần tác động chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, sản xuất hàng hóa
lớn, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu. Sắp xếp, mở
rộng thị trường trong nước gắn với thị trường ngoài nước, bảo đảm lưu thông
hàng hoá thông suốt, với mức giá có lợi cho người nông dân, phát huy vai trò
6
tích cực của các mô hình thương mại tiên tiến, các loại hình thương nhân
thuộc các thành phần kinh tế, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình
đẳng, góp phần thực hiện lộ trình hội nhập khu vực và thế giới [1].
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển nông nghiệp của Nhà nước, cùng với những kinh nghiệm, tập quán
sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những
động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
- Yếu tố về kỹ thuật canh tác
hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ
thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ
giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá.
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức
dịch vụ đầu vào và đầu ra.
+ Dịch vụ kỹ thuật:
Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì sản
xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất
lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [1].
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Đất là tư liệu sản xuất cần thiết và không thể thiếu đối với mọi quá
trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.
Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều
kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá
trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phương tiện
lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất luôn có mối
quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn
những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời
8
Chính vì vậy phát triển nông nghiệp bền vững trên thế giới đều có 3 nội
dung chính :
9
* Bền vững về kinh tế
- Giảm dần mức tiêu phí nặng lượng và các tài nguyên khác thông qua
công nghệ tiết kiệm và thay đổi đời sống.
- Bình đẳng cùng thế hệ trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống
dịch vụ y tế và giáo dục.
- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối .
- Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng,
giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng)
* Phát triển bền vững về mặt xã hội nhân văn
- Ổn định dân số
- Phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị
- Giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hóa
- Nâng cao học vấn, xóa mù chữ
- Bảo vệ đa dạng văn hóa
- Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích của giới
- Tăng cường sự quan tâm của công chúng vào các quá trình ra quyết định.
*Bền vững về tự nhiên
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo.
- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái.
- Bảo vệ đa dạng sinh học.
- Bảo vệ tầng ozôn.
- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm.
- Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm ( nước, khí, đất, lương thực
thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường trong khu vực ô nhiễm.
2.3.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững tại Việt Nam
Sau đây là hiện trạng sử dụng đất đai của một số tỉnh, thành phố năm 2012
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của một số địa phương trong cả
nước năm 2012
Đơn vị tính: ha
Tỉnh/ TP
Tổng
diện tích
Trong đó
Đất sản
xuất nông
nghiệp
Đất lâm
nghiệp
Đất
chuyên
dùng
Đất ở
Hà Nội 334,5 153,2 24,1 68,6 34,9
TP.Hồ Chí Minh 209,6 75,3 34,4 30,6 21,2
Vĩnh Phúc 123,2 49,9 32,8 18,7 7,6
Bắc Ninh 82,3 43,7 0,6 16,7 9,9
Cao Bằng 672,5 84,0 514,3 12,2 4,7
Bắc Kạn 485,9 37,5 334,7 11,3 2,4
Tuyên Quang 587,0 69,5 446,8 22,6 5,4
Lào Cai 638,4 79,9 315,7 16,0 3,4
Yên Bái 689,9 77,6 470,0 31,6 4,5
Thái Nguyên 352,6 99,4 171,7 20,4 10,6
Lạng Sơn 832,4 106,0 414,0 23,3 5,8
Bắc Giang 382,8 122,3 136,1 51,3 21,4
3.1.4. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng
3.1.5. Định hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững
3.1.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình khoa học và các
nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất của huyện thông qua các
phương tiện truyền thông đại chúng: Báo, tạp chí, Internet
13
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.4.2.1. Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T= p
1
.q
1
+p
2
.q
2
+…+p
n
.q
n
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng thời điểm
+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm.
- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm
Microsoft office Excell và máy tính tay.
14
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trùng Khánh, tỉnh
Cao Bằng
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Trùng Khánh là một huyện miền núi vùng cao, nằm ở biên giới phía
Đông Bắc của tỉnh Cao Bằng, có tọa độ địa lý từ 22
0
40’ đến 23
0
00’ vĩ độ Bắc
và từ 106
0
20’ đến 106
0
50’ kinh độ Đông.
Phía Bắc và Đông Bắc giáp Trung Quốc;
Phía Tây giáp huyện Trà Lĩnh;
Phía Nam giáp huyện Quảng Uyên;
Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Hạ Lang.
Huyện Trùng Khánh cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 63 km theo Quốc lộ
3 và tỉnh lộ 206, có đường biên giới dài 62 km giữa Việt nam và Trung Quốc
chạy qua địa bàn 8 xã. Huyện có đường tỉnh lộ 206 nối với Quốc lộ 3 tại
huyện Quảng Uyên và bốn đường giao lưu với Trung Quốc thuộc các xã:
Ngọc Chung, Ngọc Côn, Đình Phong và Đàm Thủy. Huyện được chia thành
C. Nhiệt độ trung bình các tháng mùa lạnh
khoảng 18,9
0
C. Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm khoảng 8,4°C.
Nhìn chung chế độ mưa, ẩm của huyện tương đối khá nhưng không
đều. Sự chênh lệch lượng mưa giữa các mùa ảnh hưởng đến độ ẩm trong mùa
khô, lạnh làm hạn chế đáng kể tới khả năng tăng vụ cây trồng trên những diện
tích chưa chủ động được nước tưới.
Tóm lại nền nhiệt của Trùng Khánh đảm bảo có khả năng canh tác 2-
3 vụ cây ngắn ngày trong năm. Với đặc điểm khí hậu và thời tiết như trên,
đòi hỏi khi quy hoạch đất đai và bố trí cây trồng cần chú trọng phát huy ưu
thế về nền nhiệt, độ ẩm để bố trí cây trồng hợp lý, nhằm nâng cao hệ số sử
dụng đất. Đồng thời cần hạn chế những bất lợi của thời tiết, khí hậu đến đất
đai và cây trồng như rửa trôi, xói mòn đất, khô hạn, sương muối, mưa đá…
4.1.1.4. Tài nguyên đất
Với diện tích tự nhiên toàn huyện năm 2012 là 66.023 ha, chiếm khoảng
gần 10% diện tích toàn tỉnh, là huyện đứng thứ tư về quy mô diện tích của 13
huyện, thị của Cao Bằng. (Số liệu theo báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng
đất giai đoạn 2009-2013 huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng). Đến 11/2013, diện
tích đất của huyện giảm xuống còn 60.710,33 ha.
Trong cơ cấu quy mô đất đai, hiện nay đất nông nghiệp chiếm tới
88,23%, trong đó đất lâm nghiệp có khoảng 46.680,66 ha chiếm gần 77%.
Đất chưa sử dụng còn tới 2972 ha, trong đó có 1134,1 ha đất bằng và đất đồi
núi chưa sử dụng. Đây là tiềm năng về tài nguyên đất cần được khai thác phát
16
huy để góp phần thúc đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế trên địa bàn, đặc
biệt trong nông - lâm nghiệp.
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng và tổng hợp từ bản độ tỷ lệ 1/25.000,
Trùng Khánh có 12 loại đất với tổng diện tích 40.384,33ha (không tính diện tích
không tiến hành điều tra bao gồm núi đá, bãi cát sỏi, sông suối ) trong đó gồm: